Giáo án lớp 4 tuần 8 CKTKN( 2 buổi) - Pdf 62


Trêng TiÓu hoc
Caåm Löông Lôùp
4BThứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. MỤC TIÊU:
1. Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ .
• Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.
2. Đọc - hiểu:
• Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của cá bạn nhỏbộc lộ
khát khao về một thế giới tốt đẹp. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ
trong bài)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
• Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở
vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài.
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi. Nếu được sống ở vương quốc
Tương Lai em sẽ làm gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:

- Gọi 3 HS đọc tồn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc(xem
SGV)
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc tồn bài thơ.
- u cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
hỏi.
? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ. GV ghi bảng 4 ý chính
đã nêu ở từng khổ thơ.
? Em hiểu câu thơ Mãi mãi khơng có mùa
đơng ý nói gì?
? Câu thơ: Hố trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì?
? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
? Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ.
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- u cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã
hướng dẫn).
- u cầu HS luyện đọc theo cặp.

+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)
+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh,
đáng u của các bạn nhỏ bộc lộ khát
khao về một thế giới tốt đẹp.
- 2 HS nhắc lại ý chính.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
233 GV Lê Văn TiênTrường Tiểu học Cẩm Lương Lớp 4B
- Gọi HS đọc diễn cảm tồn bài.
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS .
- u cầu HS cùng học thuộc lòng theo
cặp.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng
khổ thơ. GV có thể chỉ định theo hàng
dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng tồn
bài.
- Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
nhất.
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
3. Củng cố – dặn dò:
? Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều
gì? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- 2 HS nồi cùng bàn luyện đọc.

Bài 1b:
? Bài tập u cầu chúng ta làm gì ?
? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng
của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý
điều gì ?
- GV u cầu HS làm bài.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
- Đặt tính rồi tính tổng các số.
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau.
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
234 GV Lê Văn TiênTrửụứng Tieồu hoùc Caồm Lửụng Lụựp 4B
- GV yờu cu HS nhn xột bi lm
ca cỏc bn trờn bng.
- GV nhn xột v cho im HS.
Bi 2(dũng 1, 2)
? Hóy nờu yờu cu ca bi tp ?
- GV hng dn
- GV nhn xột v cho im HS.
Bi 4a:
- GV gi 1 HS c bi.
- GV yờu cu HS t lm bi.
Bi 5(HS khỏ, gii)
? Mun tớnh chu vi ca mt hỡnh ch
nht ta lm nh th no ?

bao nhiờu nhõn tip vi 2.
- Chu vi ca hỡnh ch nht l: (a + b) x 2
- Chu vi hỡnh ch nht khi bit cỏc cnh.
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)
b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
-------------------- ------------------
K THUT: KHU T THA (2 tit )
I. MC TIấU:
- Bit cỏch khõu t tha v ng dng ca khõu t tha.
- Khõu c cỏc mi khõu t tha. Cỏc mi khõu cú th cha u nhau. ng khõu
cú th b dỳm.(HS khỏ - gii khõu c cỏc mi khõu tng i u nhau. ng khõu
ớt b dỳm.
- Cú ý thc rốn luyn k nng khõu t tha ỏp dng vo cuc sng.
II. DNG DY HC:
- Tranh quy trỡnh khõu mi t tha.
235 GV Lờ Vn TiờnTrửụứng Tieồu hoùc Caồm Lửụng Lụựp 4B
- Hp dựng k thut.
III. HOT NG DY - HC:
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
1. n nh :
Kim tra dng c hc tp.
2. Dy bi mi:
a) Gii thiu bi: Khõu t tha.
b) Hng dn cỏch lm:
* Hot ng 1: GV hng dn HS quan sỏt v
nhn xột mu.
- GV gii thiu mu ng khõu t tha,

khõu.
* GV cn lu ý nhng im sau:
+ Khõu t tha theo chiu t phi sang trỏi.
+ Khõu t tha c thc hin theo quy tc
lựi 1, tin 3,
- Chun b dựng hc tp
- HS quan sỏt.
- HS tr li.
- HS c phn ghi nh mc 2.
- C lp quan sỏt.
- HS nờu.
- Lp nhn xột.
- HS c v quan sỏt, tr li cõu
hi.
- HS da vo s hng dn ca
GV thc hin thao tỏc.
- HS nờu.
- HS lng nghe.
236 GV Lờ Vn TiờnTrường Tiểu học Cẩm Lương Lớp 4B
+ Khơng rút chỉ chặt q hoặc lỏng q.
+ Khâu đến cuối đường khâu thì xuống kim để
kết thúc đường khâu như cách kết thúc đường
khâu thường.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- GV kết luận hoạt động 2.
- u cầu HS khâu đột thưa trên giấy kẻ ơ li với
các điểm cách đều 1 ơ trên đường dấu.

- GV u cầu HS vẽ sơ đồ bài tốn, nếu
HS khơng vẽ được thì GV hướng dẫn HS
vẽ sơ đồ
* Hướng dẫn giải bài tốn (cách 1)
- GV u cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
tốn và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
bé. (60)
- Số bé là bao nhiêu?
- Tổng 70, số bé 30, vậy số lớn là bao
nhiêu?
- GV u cầu HS trình bày bài giải
- HS nghe.
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.
- Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10
- Bài tốn u cầu tìm hai số.
- Vẽ sơ đồ bài tốn.
SL:
SB:
-Trả lời.
- (60 : 2 = 30)
- (70 – 30 = 40 hoặc 30 +10 = 40)
+ 2 HS lên bảng thực hiện u cầu.
237 GV Lê Văn Tiên
10
70Trường Tiểu học Cẩm Lương Lớp 4B
của bài tốn.
- Nhận xét.

- HS cả lớp.
-------------------- ------------------
ĐỊA LÍ : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUN
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Ngun:
+ Trồng cây cơng nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,...) trên đất ba dan
+ Chăn ni trâu, bò trên đồng cỏ.
- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây cơng nghiệp và vật ni được ni, trồng
nhiều nhất ở Tây Ngun.
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Bn Ma Thuột.
II. CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN .
- Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê,một số sản phẩm cà phê Bn Ma Thuột.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 . Ổn định:
2. KTBC :
- Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu đời ở
Tây Ngun.
- Nêu một số nét về trang phục và lễ hội
- HS hát
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung.
238 GV Lê Văn TiênTrường Tiểu học Cẩm Lương Lớp 4B
ở Tây Ngun.
- GV nhận xét ghi điểm.

? các em biết gì về cà phê Bn Ma
Thuột?
- GV giới thiệu cho HS xem một số
tranh, ảnh về sản phẩm cà phê của Bn
Ma thuột (cà phê hạt, cà phê bột…)
? Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây cơng nghiệp ở Tây Ngun là
gì?
- Người dân ở Tây Ngun đã làm gì để
khắc phục khó khăn này ?
- GV nhận xét, kết luận.
2/Chăn ni gia súc lớn trên các đồng cỏ:
* Hoạt động cá nhân :
- HS thảo luận nhóm.
+ Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúng
thuộc loại cây cơng nghiệp .
+ Cây cà phê được trồng nhiều nhất.
+ Vì phần lớn các cao ngun ở Tây
Ngun được phủ đất đỏ ba dan.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình .
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát tranh, ảnh và hình 2 trong
SGK.
- HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ.
+ Cà phê Bn Ma Thuột thơm ngon nổi
tiếng khơng chỉ ở trong nước mà còn ở
cả nước ngồi.
- HS xem sản phẩm.
+ Tình trạng thiếu nước vào mùa khơ.

+ Trâu, bò, voi.
+ Bò được ni nhiều nhất.
+ Vì Tây Ngun có đồng cỏ xanh tốt.
+ Voi được ni để chun chở hàng
hóa.
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- 3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS cả lớp.
-------------------- ------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGỒI
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngồi(ND cần ghi nhớ).
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngồi phổ
biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đơ bỏ trống, 1 bên
ghi têh thủ đơ tên nước bỏ trống và bút dạ.
• Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu
theo hướng dẫn của GV
- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ghi đề
b. Tìm hiểu ví dụ:

- u cầu HS trao đổi cặp đơi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên
địa lí nước ngồi đã cho có gì đặc biệt.
- Những tên người, tên địa lí nước ngồi
ở BT3 là những tên riêng được phiên anh
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung
Quốc). Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên
một ngọn núi được phiên âm theo âm hán
việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng.
c. Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- u cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh
hoạ cho từng nội dung.
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngồi bạn viết trên bảng.
d. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc u cầu và nội dung.
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS.
u cầu HS trao đổi và làm bài tập.
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn. Cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi:
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đơi,
đọc đồng thanh tên người và tên địa lí
trên bảng.
- 2 HS đọc thành tiếng.

Bài 3:
-u cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đốn thử cách chơi trò chơi du lịch.
- Dán 4 phiếu lên bảng. u cầu các
nhóm thi tiếp sức.
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình.
- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều
nước nhất.
3. Củng cố- dặn dò:
? Khi viết tên người, tên địa lí nước
ngồi, cần viết như thế nào?
- Nhật xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên
nước, tên thủ đơ của các nước đã viết ở
bài tập 3.
- Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơ
- 2 HS đọc thành tiếng.
- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí
nước ngồi.
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên
thủ đơ của nước đó hoặc tên thủ đơ phù
hợp với tên nước.
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đơ tiếp
sức.
- 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc
tên nước, 1 HS đọc tên thủ đơ của nước
đó.
- Cả lớp.
-------------------- ------------------

- Nhận xét, khen HS nhớ cốt truyện.
Bài 1:
- Gọi HS đọc u cầu.
- Phát phiếu cho HS. u cầu HS thảo
luận cặp đơi và viết câu mở đầu cho
từng đoạn, 4 nhóm làm xong trước
mang nộp phiếu.
- u cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu
đã hồn thành theo đúng trình tự thời
gian.
- Gọi HS nhận xét, phát biểu ý niến.
GV ghi nhanh các cách mở đoạn khác
nhau của từng HS vào bên cạnh.
- Kết luận về những câu mở đoạn hay.
+ Lắng nghe.
- Bức tranh minh hoạ cho truyện Vào
nghề. Câu truyện kể về ước mơ đẹp của bé
Va-li-a.
- HS tóm tắt câu chuyện
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động cặp đơi.
- 1 HS lên bảng dán phiếu.
- Nhận xét, phát biểu cho phần mở đoạn của
mình.
- Đọc tồn bộ các đoạn văn. 4 HS tiếp nối
nhau đọc.
Đoạn 1:
- Mở đầu
- Diễn biến
- Kết thúc

tự nào?
? Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3:
- Gọi HS đọc u cầu.
? Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
- u cầu HS kể chuyện trong nhóm.
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS
chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu
chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian
chưa?
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Củng cố - dặn dò:
- Phát triển câu truyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại một câu truyện
theo trình tự thời gian vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau.
thời gian (sự việc nào xảy ra trước thì kể
trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau).
+ Các câu mở đoạn giúp nối đoạn văn
trước với đoạn văn sau bằng các cụm từ
chỉ thời gian.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Em kể câu chuyện:
• Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
• Lời ước dưới trăng.
• Ba lưỡi rìu.
• Sự tích hồ Ba Bể.

1. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và TLCH:
+ Nêu ý chính của bài thơ.
+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì
sao?
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
- Gọi HS đọc tồn bài. Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi: Bài văn chia làm mấy
đoạn ? Tìm từng đoạn.
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
- u cầu HS đọc đoạn 1. GV sửa lỗi
ngắt giọng, phá âm cho từng HS, chú ý
câu cảm và câu dài: (Xem SGV)
- GV đọc mẫu đoạn 1.
- u cầu HS đọc đoạn 1. cả lớp theo dõi,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
? Nhân vật Tơi trong đoạn văn là ai?
? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đơi
giày ba ta?
? Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực khơng? Vì sao em biết?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,
tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 5 HS tham gia thi đọc.
245 GV Lê Văn TiênTrường Tiểu học Cẩm Lương Lớp 4B
+ Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS .
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Các bước tiến hành (như đoạn 1)
- u cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu
hỏi.
? Khi làm cơng tác Đội, chị phụ trách
được phân cơng làm nhiệm vụ gì?
Lang thang có nghĩa là gì?
? Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé
lang thang?
? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đơi giày?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm.
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.
+ u cầu HS luyện đọc theo cặp.

ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào
nhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,….
Ý2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi
được tặng giày.
- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 2.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn
cảm, chỉnh sử cho nhau.
+ 5 HS thi đọc đoạn văn.
- 1 HS đọc thành tiếng.
Nội dung: Chị phụ trách quan tâm với
ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc
động và vui sướng đến lớp với đơi giày
được thưởng.
- 2 HS nhắc lại.
- 3 HS thi đọc cả bài.
246 GV Lê Văn TiênTrường Tiểu học Cẩm Lương Lớp 4B
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng
HS.
3. Củng cố - dặn dò:
? Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là
người như thế nào?
? Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật
chị phụ trách ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
-------------------- ------------------

dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và
đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
- 2 HS nêu trước lớp.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.
247 GV Lê Văn Tiên
a) Số lớn là:
(24 + 6) : 2 = 15
Số bé là:
15 – 6 = 9
b) Số lớn là:
(60 + 12) : 2 = 36
Số bé là:
36 – 12 = 24

Trích đoạn Hướng dẫn HS làm bài: Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đượccõu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) đó nghe, đó đọc núi về một ước mơ viễn vụng, phi lớ.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status