GIÁO ÁN LÓP 4(TUẦN 5- CKTKN)-HUE - Pdf 60

Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
Tn 5
Thứ Hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010
Sáng
Chào cờ
*******************************************************
Tập đọc
Nh÷ng h¹t thãc gièng
I. MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch , trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân
vật với lời người kẻ chuyện.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự
thật( trả lời dược các câu hỏi 1,2,3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK .
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi
sau:
1/. Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của
ai?
2/. Em thích hình ảnh nào, vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Cảnh
này em thường gặp ở đâu?

hiểu nghóa một số từ khó.
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc.
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
cảm hứng ca ngợi đức tính thật tha.
Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng.
Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc kó:
Ôn tồn; lúc khen ngợi Chôm dõng
dạc.
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối
ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất,
truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo
lắng, không làm sao, nảy mầm được,
sững sờ, ôn tồn, luộc kó, còn mọc
được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,
truyền ngôi, trung thực, dũng cảm,
hiền minh.
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và
trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn người
như thế nào để truyền ngôi?
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS đọc theo trình tự.
+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bò trừng phạt.
+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được.
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền
minh.

- Gọi HS đọc đoạn 3.
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói.
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết.
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì
thóc đã luộc kó mang về gieo trồng và hẹn:
ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền
ngôi, ai không có sẽ bò trừng phạt.
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm
được vì nó đã được luộc kó rồi.
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung
thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng
vua, tham lam quyền chức.
- HS: Nhà vua chọn người trung thực để
nối ngôi.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc
mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành
nộp. Chôm không có thóc, em lo lắng,
thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không
làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bò
trừng trò. Còn Chôm dũng cảm dám nói sự
thật dù em có thể em sẽ bò trừng trò.
- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu.
*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng
sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói
dối, làm hỏng việc chung.
* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn
nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có
ích cho mọi người.
*Vì người trung thực luôn luôn được mọi
người kính trọng tin yêu.
*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật,
bảo vệ người tốt.
* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật
để mọi người biết cách ứng phó.
-HS: Cậu bé Chôm là người trung thực
dám nói lên sự thật.
- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu
chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực,
dũng cảm nói lên sự thật và cậu được
hưởng hạnh phúc.
- 2 HS nhắc lại.
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn.
- 4 HS đọc.
- HS theo dõi.
- Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật.
Luyện đọc theo vai.
- 2 HS đọc.
- 3 HS đọc.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 20.
- Kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác.
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp
các em củng cố các kiến thức đã học
về các đơn vò đo thời gian.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn, sau đó nhận xét và
cho điểm HS.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài
làm của bạn.
- HS nghe giới thiệu bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
5
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những
tháng nào có 30 ngày ? Những tháng

7, 8, 10, 12. Tháng 2 có 28 ngày hoặc
29 ngày.
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm
tiếp phần b của bài tập.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một dòng, HS cả lớp làm bài vào
VBT.
- Vua Quang Trung đại phá quân
Thanh năm 1789. Năm đó thuộc thế
kỉ thứ XVIII.
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện
nay trừ đi năm vua Quang Trung đại
phá quân Thanh. Ví dụ: 2005 – 1789
= 216 (năm)
Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380. Năm đó thuộc thế
kỉ XIV.
- - hai bạn ra đơn vò giây rồi so sánh.
(Không so ïn Nam.
*******************************************************
Mó thuật
( Có giáo viên chuyên soạn giảng)
**************************************************************************************************************************
Chiều
Luyện: Tập đọc
Nh÷ng h¹t thãc gièng
I. MỤC TIÊU
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
6
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011

Nội dung Đònh
lượng
Phương pháp tổ chức
1 .Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn đònh: Điểm danh.
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện.
6 – 10
phút
- Lớp trưởng tập hợp
lớp báo cáo.



GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
7
X
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
- Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ
huy”.
2. Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại.
* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập,
có nhận xét sửa chữa sai sót cho HS.

* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ




GV
 
 
 
 
GV  
 
- Học sinh 4 tổ chia
thành 4 nhóm ở vò trí
khác nhau để luyện tập.
 
GV
 
- HS chuyển thành đội
hình vòng tròn.

GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
8

GV
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm,
vừa đi vừa làm động tác thả lỏng rồi
dừng lại mặt quay vào trong.

- GV cùng học sinh hệ thống bài học.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang
- HS trả lời.
- Sử dụng hợp lý các chất béo và muối
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
9

GV
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
20 / SGK.
- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý
các chất béo và muối ăn ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời được
câu hỏi này.
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên
những món rán (chiên) hay xào.
* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên
các món ăn chứa nhiều chất béo.
* Cách tiến hành:
GV tiến hành trò chơi theo các bước:
- Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn.
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp
nhau lên bảng ghi tên các món rán

10
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ
6 đến 8 HS,
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
ở trang 20 / SGK và đọc kỹ các món
ăn trên bảng để trả lời các câu hỏi:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất
béo động vật, vừa chứa chất béo thực
vật ?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn.
- Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình
bày ý kiến của nhóm mình.
- GV nhận xét từng nhóm.
♣ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần
thứ nhất của mục Bạn cần biết.
* GV kết luận: Trong chất béo động
vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo
no. Trong chất béo thực vật như dầu
vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít
béo không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ
và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại
a-xít. Ngoài thòt mỡ, trong óc và phủ
tạng động vật có chứa nhiều chất làm
tăng huyết áp và các bệnh về tim
mạch nên cần hạn chế ăn những thức

- GV yêu cầu các em quan sát hình
minh hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt
có lợi ích gì cho con người ?
- Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của
mình. GV ghi những ý kiến không
trùng lặp lên bảng.
- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục
Bạn cần biết.
♣ Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan
trọng nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại
gì ?
- GV ghi nhanh những ý kiến không
trùng lặp lên bảng.
- GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế
ăn mặn để tránh bò bệnh áp huyết cao.
3. Củng co á- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS hăng hái tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở những em còn chưa chú
ý.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết, ăn uống hợp lý, không nên
ăn mặn và cần ăn muối i-ốt.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ
vệ sinh ở một số nơi bán: thòt, cá, rau,
… ở gần nhà và mỗi HS mang theo môt
loại rau và một đồ hộp cho tiết sau.
- HS thảo luận cặp đôi.
- Trình bày ý kiến.
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng

2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe
viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân
biệt l/n hoặc en/eng.
b. Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn.
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người
đáng qúy?

* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được.
* Viết chính tả:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV:
rạo rực, dìu dòu, gióng giả, con dao,
rao vặt, rao hàng,…
- Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
+ Nhà vua chọn người trung thực để
nối ngôi.
+ Vì người trung thực dám nói đúng sự

Học thuộc lòng 2 câu đố.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền
chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn.
- Chữa bài (nếu sai)
lời giải - nộp bài - lần này - làm em -
lâu nay - lòng thanh thản - làm bài
*******************************************************
Luyện từ và câu
Më réng vèn tõ : trung thùc- tù träng
I. MỤC TIÊU
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Trung thực - Tự trọng ( BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghóa, trái nghóa
với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được( BT1, BT2) ; nắm được nghóa từ
“tự trọng” ( BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Từ điển
• Giấy khổ to và bút dạ.
• Bảng phụ viết sẵn bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 ,cả
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
14
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
lớp làm vào vở nháp.
Bài 1:

tổng hợp
Bạn học, bạn
đường, bạn đời,
anh cả, em út,
anh rễ, chò dâu.
Anh em, ruột thòt,
hoà thuận, yêu
thương, vui buồn.
Từ láy lặp
lại bộ phận
âm đầu
Từ láy
lặp lại
bộ phận
vần
Từ láy lặp
lại bộ phận
âm đầu và
vần
nhanh
nhẹn, vun
vút, thoăn
thoắt. xinh
xẻo.
lao xao xinh xinh,
nghiêng
nghiêng.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động trong nhóm.

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
đúng nghóa của tự trọng. Tra trong từï
điển để đối chiếu các từ có nghóa từ
đã cho, chọn nghóa phù hợp.
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ
sung (nếu sai).
- Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ
điển có nghóa a, b, d.
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm
được.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4
HS để trả lời câu hỏi.
- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa
chọn lên bảng. Các nhóm khác bổ
tình, ngay thật… bợm,gian ngoan,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong
SGK.
- Suy nghó và nói câu của mình.
• Bạn Minh rất thật thà.
• Chúng ta không nên gian dối.
• Ông Tô Hiến Thành là người chính
trực.
• Gà không vội tin lời con cáo gian
manh.
• Thẳng thắn là đức tính tốt.
• Những ai gian dối sẽ bò mọi người

sống cho trong sạch , lương thiện.
3. Củng cố – dặn dò
- Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành
ngữ nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa
tìm được và các tục ngữ. thành ngữ
trong bài.
- HS trả lời
*******************************************************
Toán
TiÕt 22: t×m sè trung b×nh céng
I. MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
17
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
HĐ của thầy
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 21.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.

đúng thì GV khẳng đònh lại, nếu HS
không nêu đúng GV hướng dẫn các em
nhận xét để rút ra từng bước tìm:
+ Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì ?chúng ta tính gì ?
+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi
can, chúng ta làm gì ?
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng sốtrong mỗi can chúng ta đã lấy tổng sốtrong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
- HS đọc.
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào nháp.
- HS nghe giảng.
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là 5.
- HS suy nghó, thảo luận với nhau để tìm
theo yêu cầu.
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2
can.
18
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42

b. Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV chia HS thành 4- 6 nhóm và
giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1
bức tranh. Mỗi nhóm ngồi thành 1
vòng tròn và lần lượt từng người trong
nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh
quan sát, vừa nêu nhận xéùt của mình
- Một số HS thực hiện yêu cầu.
- HS nhận xét .
- HS thảo luận :
+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức
tranh có giống nhau không?
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
19
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
về đồ vật, bức tranh đó.
- GV kết luận:
Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét
khác nhau về cùng một sự vật.
*Hoạt động1: Thảo luận nhóm (Câu 1,
2- SGK/9)
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống ở câu 1.
 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em
được phân công làm 1 việc không phù
hợp với khả năng?
 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bò cô
giáo hiểu lầm và phê bình?

20
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
của mình.
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
đôi (Bài tập 1- SGK/9)
- GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, Việc làm
của từng bạn trong mỗi trường hợp
sau:
+ Bạn Dung rất thích múa, hát. Vì
vậy bạn đã ghi tên tham gia vào đội
văn nghệ của lớp.
+ Để chuẩn bò cho mỗi buổi liên
hoan lớp, các bạn phân công Hồng
mang khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng
vì nhà mình không có khăn nhưng lại
ngại không dám nói.
+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một
chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học
nếu không có cặp mới.
- GV kết luận: Việc làm của bạn
Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ
mong muốn, nguyện vọng của mình.
Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh
là không đúng.
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2
- SGK/10)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ
thái độ thông qua các tấm bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.

- HS cả lớp thực hiện.
**************************************************************************************************************************
Chiều
Lòch sử
( Có GV chuyên soạn giảng)
*******************************************************
Tiếng Anh ( 2 tiết)
( Có GV chuyên soạn giảng)
**************************************************************************************************************************
Thứ Tư, ngày 29 tháng 9 năm 2010
Sáng
Kể chuyện
KĨ chun ®· nghe, ®· ®äc
I. MỤC TIÊU
- Dựa vào gợi ý ( SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về
tính trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực.
• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”.
- 1 HS kể toàn chuyện.
- Nhận xét và cho điểm HS .
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
22

tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô
Hiến Thành trong truyện Một người
chính trực.
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi:
cậi bé Chôm trong truyện Những hạt
thóc giống, người bạn thứ ba trong
truyện Ba cậu bé.
+ Không làm những việc gian dối: Nói
dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chò
em trong truyện Chò em tôi….
+ Không tham của người khác, anh
chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc
rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô
bé và bà tiên,…
- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,
trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,
xem ti vi, em nghe bà kể…
- Lắng nghe.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
23
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
kiến thức về tự nhiên, xã hội mà
chúng ta học được, những câu chuyện
trong sách báo, trên ti vi còn cho
những bài học quý về cuộc sống.
- Yêu cầu HS đọc kó phần 3.
-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá
lên bảng.
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4
điểm.

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể
truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau.
- HS trả lời.
GV: Ph¹m ThÞ Thu H _ Trêng TiỴu häc Minh Khai
24
Gi¸o ¸n líp 4 n¨m häc : 2010 - 2011
- Tổ chức cho HS thi kể.
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian
cho phần này. Khi HS kể, GV ghi
hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện, xuất xứ
của truyện, ý nghóa, giọng kể, trả lời/
đặt câu hỏi cho từng HS vào cột trên
bảng.
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu
chí đã nêu.
- Cho điểm HS .
- Bình chọn: + Bạn có câu chuyện hay
nhất.
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn
nhất.
Tuyên dương cho HS vừa đoạt giải.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Khuyến khích HS nên tìm truyện
đọc.
- Dặn HS về nhà kể lại những câu
chuyện mà em nghe các bạn kể cho
người thân nghe và chuẩn bò tiết sau.
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi
lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status