Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập “các định luật bảo toàn” nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh giỏi vật lí - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THẾ LÂM

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN
CHO HỌC SINH GIỎI VẬT LÍ

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM VẬT LÍ
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 8140111

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THẾ LÂM

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN
CHO HỌC SINH GIỎI VẬT LÍ

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƢ PHẠM VẬT LÍ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN VẬT LÍ
Mã số: 8.14.01.11

Nghĩa

1

BTVL

Bài tập Vật lí

2

ĐLBT

Định luật bảo toàn

3

GV

Giáo viên

4

HS

H c sinh

5

HSG


Trung h c cơ sở

11

TN

Thực nghiệm

12

ĐC

Đối chứng

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tr c nội dung chƣơng “Các định luật bảo toàn” ……....... 27
Hình 2.2: Thí nghiệm kiểm chứng ĐLBT động lƣợng ……………………….. 30
Hình 2.3: Tên lửa nhiều tầng …………………………………………….……. 31
Hình 2.4: Tên lửa chuyển động bằng phản lực ……………………………….. 31
Hình 2.5: Lực thực hiện công ……………………………………………….….32
Hình 2.6: Hộp số của động cơ ô tô ………………………………………….….33
Hình 2.7: Cần cẩu văng quả nặng để phá bức tƣờng ………………………….35
Hình 2.8: Ngƣời cử tạ ………………………………………….………………36
Hình 2.9: Vật có thế năng tr ng trƣờng ………………………………………..36
Hình 2.10: Vận động viên nhảy sào …………………………………………....37
Hình 2.11: Con lắc lò xo …………………………………………………….…38
Hình 2.12: Đồ thị tính công của lực đàn hồi …………………………………...39

9. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài ..................................................................3
10. Cấu tr c luận văn ............................................................................................3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .....................4
1.1. Vấn đề bồi dƣ ng h c sinh giỏi ……………………...……………………..4
1.1.1. Quan điểm về vai trò của ngƣời tài đối với sự nghiệp xây dựng và phát
triển đất nƣớc ……………………………………………………………...……..4
1.1.2. Bồi dƣ ng h c sinh giỏi phát triển thành ngƣời tài cho sự nghiệp xây dựng
và phát triển đất nƣớc ……………………………………..……………………..5
1.1.3. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho h c sinh giỏi ……...…….5
1.1.4. Một số biện pháp bồi dƣ ng h c sinh giỏi nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn …………………………………..………………...8
1.2. Bồi dƣ ng h c sinh giỏi Vật lí …………………………..……………….…9
iv


1.2.1. Khái niệm về h c sinh giỏi Vật lí …………………………………………9
1.2.2. Bồi dƣ ng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho h c sinh giỏi
Vật lí thông qua dạy h c giải bài tập Vật lí ……………...……………………10
1.2.3. Phƣơng pháp giải các BTVL ……………………….……………………12
1.2.4. Các hình thức hƣớng dẫn h c sinh giải BTVL ………….………………15
1.3. Tìm hiểu đối tƣợng h c sinh lớp 10 trƣờng THPT Quế Võ số 3 để bồi dƣ ng
thành h c sinh giỏi vật lí ……………………………………………….………17
1.3.1. Khả năng phân tích hiện tƣợng vật lí ……………………………..……..17
1.3.2. Khả năng sử dụng công cụ toán h c ……………………………….……17
1.3.3. Khả năng sáng tạo, phát triển ý tƣởng …………………………..……….18
1.3.4. Kết quả điều tra.................................................................................. 17
Kết luận chƣơng 1 ………………...........………………………………..……..25
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ….………26
2.1. Nội dung kiến thức phần Các định luật bảo toàn …………………….……26
2.1.1. Cấu tr c nội dung phần Các định luật bảo toàn …………………………26

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ................................................................70
3.1.2. Đối tƣợng và nội dung thực nghiệm sƣ phạm ...........................................70
3.1.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm ……………………………...……….70
3.1.2.2. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm …………………………...………70
3.1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ………………....……71
3.1.2.4. Thời gian tiến hành thực nghiệm ……………………………...………72
3.2. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................72
vi


3.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm .....................................................................73
3.3.1. Phân tích định tính....................................................................................73
3.3.2. Phân tích kết quả định lƣợng .....................................................................74
3.3.2.1. Đề kiểm tra chất lƣợng ………………………………………..……….74
3.3.2.2. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm …………………………………………74
3.3.2.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm ………………………………76
3.4. Hiệu quả của việc sử dụng hệ thống bài tập Các định luật bảo toàn trong việc
phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho h c sinh giỏi Vật lí ...78
Kết luận chƣơng 3 ………………............……………………………..…….....79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………………………………….....81
1. Kết luận ……......…………………………………………………………….81
2. Khuyến nghị ……………………………………………………………..…..82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................83

vii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Từ xƣa đến nay, ở các quốc gia khác nhau đều hết sức coi tr ng việc đào

4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể: HSG lớp 10 tại trƣờng THPT Quế Võ số 3 – Bắc Ninh.
- Đối tƣợng: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Các định luật bảo toàn
nhằm bồi dƣ ng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho h c sinh giỏi Vật
lí.
5. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hai nội dung sau:
- Xây dựng hệ thống bài tập Các định luật bảo toàn nhƣ thế nào để đáp ứng
đƣợc với yêu cầu bồi dƣ ng h c sinh giỏi ở trƣờng THPT?
- Việc sử dụng hệ thống bài tập đó nhƣ thế nào để gi p h c sinh giỏi Vật lí
phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống bài tập Các định luật bảo toàn và sử dụng
hợp lí sẽ giúp h c sinh giỏi Vật lí phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
7. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng khảo sát là HSG Vật lí lớp 10 của trƣờng THPT Quế Võ số 3 –
Bắc Ninh.
8. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận của đề tài: Đề tài phát triển lí luận về rèn luyện kĩ năng
giải bài tập Vật lí, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho h c sinh giỏi
Vật lí.
2


- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng
trong công tác bồi dƣ ng h c sinh giỏi môn Vật lí ở trƣờng THPT.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã dùng các phƣơng pháp sau đây:
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu lý luận về HSG, HSG môn

cụ thể đƣợc cộng đồng công nhận và suy tôn. H có tài năng thực sự trong một
lĩnh vực nào đó có thể là khoa h c công nghệ, kinh tế, kinh doanh, quân sự,
chính trị, giáo dục, y h c, nghệ thuật, thể thao… H xuất hiện ở m i lứa tuổi,
m i tầng lớp trong xã hội, có bằng cấp hay không có bằng cấp, h xuất thân từ
nông thôn đến thành thị, từ miền n i đến hải đảo, từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.
Trong số ngƣời tài có thể có những ngƣời có những cá tính đặc biệt, có những
khiếm khuyết trong quan hệ gia đình, bạn bè hoặc h không quan tâm đến thời
cuộc mà chỉ tập trung vào chuyên môn sáng tạo… Vì thế trong xã hội ta ngƣời
dân đề cập đến khái niệm “ngƣời tài thƣờng hay có tật”, không vì cái tật mà phủ
nhận cái tài. Do đó cộng đồng vẫn công nhận h là Ngƣời tài.
Ngƣời tài đòi hỏi chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient), chỉ số cảm
x c EQ (Emotional Quotient) phải đạt cao hơn so với ngƣời bình thƣờng. Ngày
nay chỉ số thông minh IQ đã có hệ thống trắc nghiệm đo bằng con số cụ thể, còn
chỉ số cảm x c EQ chƣa có đƣợc một công thức tính toán riêng… EQ thể hiện
khả năng của một ngƣời hiểu rõ chính bản thân mình và thấu hiểu ngƣời khác,
luôn thích nghi, luôn tìm đƣợc sự hòa hợp trong tập thể của mình. Ở một số nƣớc
trong tuyển ch n cán bộ, ngƣời ta thƣờng nói “với IQ ngƣời ta tuyển lựa bạn
nhƣng với EQ ngƣời ta đề bạt bạn”.

4


Để tránh tụt hậu và bắt kịp xu thế phát triển của thời đại, nƣớc ta cần phải
tái cấu tr c lại nguồn nhân lực, đây là khâu yếu nhất hiện nay, vì vậy đòi hỏi
phải có nhiều ngƣời tài, hiền tài và lao động có chất lƣợng cao nhƣ Bác Hồ đã
dạy: “… tài to ta dùng vào việc to, tài nhỏ ta cắt làm việc nhỏ, ai có năng lực về
việc gì, ta đặt ngay vào việc ấy…”. Đây chính là chiếc chìa khóa vàng cho dân
tộc ta phát triển bền vững và giàu mạnh, hội nhập với nền kinh tế quốc tế, từng
bƣớc tiến vào nền kinh tế tri thức.
1.1.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi phát triển thành người tài cho sự nghiệp xây

ngƣời h c tiếp cận với các vấn đề đa dạng phong phú của cuộc sống, tiếp cận với
quá trình sản xuất vật chất và quá trình nghiên cứu khoa h c.
Phát triển NLVDKT vào thực tiễn không chỉ gi p ngƣời h c tự mình
chiếm lĩnh, củng cố tri thức mà còn gi p ngƣời h c thích nghi linh hoạt trong các
điều kiện h c tập, điều kiện sống. Điều này làm cho tri thức ngƣời h c chiếm
lĩnh đƣợc trở nên có ý nghĩa đối với ngƣời h c, làm cho ngƣời h c yêu thích
môn h c hơn, bài h c sinh động hơn thông qua tổ chức giải quyết vấn đề thực
tiễn.
Phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy h c sẽ làm thay đổi
nhận thức của giáo viên (GV). Để thực hiện đƣợc mục tiêu này, GV phải thiết kế
đƣợc các hoạt động phù hợp với sự phát triển tƣ duy, phù hợp với quy luật toán
h c và các mảng kiến thức.
1.1.3.3. Biểu hiện các tiêu chí của NLVDKT vào thực tiễn
Những tiêu chí

Biểu hiện cụ thể của từng tiêu chí

Phát hiện đƣợc - HS nhận diện đƣợc vấn đề thực tiễn, nhận ra đƣợc những

6


vấn đề thực tiễn

mâu thuẫn phát sinh từ vấn đề, có thể đặt đƣợc câu hỏi có vấn
đề.

Huy động đƣợc - Huy động đƣợc các kiến thức liên quan và thiết lập các mối
kiến thức liên quan hệ giữa kiến thức đã h c hoặc kiến thức cần tìm hiểu với
quan đến vấn đề vấn đề thực tiễn.

trong quá trình triển khai các nội dung h c tập hoặc cuối của quá trình đó.

7


1.1.4. Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm phát triển năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn
Để phát triển NLVDKT vào thực tiễn cho h c sinh (HS) cấp THPT, GV
cần đặt HS vào các tình huống thực tiễn, thông qua giải quyết các tình huống
này, HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời phát triển NLVDKT vào thực tiễn.
GV cũng cần sử dụng đa dạng các phƣơng pháp dạy h c mà ở đó HS đƣợc đặt
vào tình huống thực tiễn. Cách xây dựng và tổ chức tình huống thực tiễn trong
các phƣơng pháp dạy h c khác nhau có những điểm khác biệt, do vậy tôi khái
quát thành 2 nhóm biện pháp phát triển NLVDKT vào thực tiễn nhƣ sau:
Dạy h c liên hệ lí thuyết với thực tiễn vấn đề.
Dạy h c gắn liền với trải nghiệm thực tiễn vấn đề.
* Dạy h c liên hệ lí thuyết với thực tiễn vấn đề
- Dạy h c liên hệ lí thuyết với thực tiễn có bản chất là GV sử dụng các tình
huống thực tiễn để liên hệ nội dung bài h c với thực tiễn thông qua tổ chức hoạt
động dạy h c. HS giải quyết các tình huống thực tiễn, qua đó vừa chiếm lĩnh
đƣợc kiến thức khoa h c, vừa có thể giải thích đƣợc các vấn đề thực tiễn địa
phƣơng liên quan hoặc đánh giá các vấn đề thực tiễn, đề xuất các biện pháp khả
thi để giải quyết vấn đề.
- Để đạt đƣợc mục đích trên, GV tổ chức các hoạt động h c tập trong lớp h c,
tại các phòng thực hành và sử dụng các biện pháp chủ yếu nhƣ: Tình huống có
vấn đề; bài tập thực tiễn; bài tập thực nghiệm; đóng vai. GV cũng có thể tổ chức
các buổi ngoại khóa về các vấn đề thực tiễn liên quan.
- Ƣu điểm của các biện pháp dạy h c này là trong giờ h c GV đã tạo đƣợc hứng
th cho ngƣời h c, kích thích sự ham muốn đƣợc khám phá cho ngƣời h c, GV
chủ động trong việc tổ chức dạy h c và không mất nhiều thời gian.

9


H c sinh giỏi Vật lí là h c sinh giỏi có năng lực quan sát tốt, khả năng
nắm vững và mong muốn khám phá bản chất của hiện tƣợng Vật lí, vận dụng tốt
các kiến thức Vật lí để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới, bài tập mới có thể
chƣa đƣợc h c hoặc thấy bao giờ [13].
H c sinh giỏi Vật lí sẽ có biểu hiện tốt ở một số năng lực sau:
+ Có kiến thức chắc, sâu sắc, hệ thống. Tƣ duy nhanh về các hiện tƣợng
Vật lí trong thực tiễn cuộc sống. Biết đánh giá hiện tƣợng Vật lí từ nhiều khía
cạnh khác nhau. Có khả năng tổng hợp các hiện tƣợng nhỏ thành một quy luật,
định luật lớn.
+ Có sự say mê đặc biệt với môn Vật lí, các hiện tƣợng Vật lí. Luôn tìm
tòi, giải thích các hiện tƣợng Vật lí.
+ Có kiến thức rộng, qua đó có thể liên hệ để giải thích đƣợc các hiện
tƣợng từ cuộc sống liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đó hiện tƣợng Vật lí là
chủ đạo…
1.2.2. Bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh giỏi
Vật lí thông qua dạy học giải bài tập Vật lí
1.2.2.1. Khái niệm về vai trò, mục đích sử dụng của bài tập Vật lí
a. Khái niệm bài tập Vật lí (BTVL)
BTVL đƣợc hiểu là một vấn đề đặt ra, yêu cầu phải giải quyết nhờ việc
phân tích các hiện tƣợng Vật lí, những thuật toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở
các định luật, các định lí Vật lí.
Hiểu rộng ra, BTVL là tất cả các vấn đề xuất hiện khi nghiên cứu tài liệu,
quan sát từ thực tế cuộc sống, sự tƣ duy của h c sinh liên quan đến các quy luật
vận động của sự vật, hiện tƣợng.
b. Vai trò, mục đích của việc sử dụng BTVL trong thực tế dạy h c

10


sâu kiến thức và các em sẽ tích cực sử dụng các kiến thức Vật lí để giải quyết các
bài toán gặp phải trong thực tiễn cuộc sống.
+ BTVL rất quan tr ng trong việc rèn luyện tƣ duy, khả năng phân tích
hiện tƣợng sáng tạo, cung cấp phƣơng pháp nghiên cứu khoa h c cho HS.
+ BTVL giúp HS ôn tập, cũng cố kiến thức đã đƣợc h c. Vì khi giải các
BTVL các em sẽ phải nhớ lại kiến thức, các hiện tƣợng liên quan, cách tƣ duy
toán h c để giải quyết các bài tập đó.
+ Việc giải các BTVL giúp h c sinh rèn các đức tính tốt nhƣ khả năng tự
lập, sự kiên trì, cẩn thận… Nó còn gi p đánh giá ngƣời h c một cách chính xác
về các mặt mà ngƣời h c có thể đạt đƣợc.
1.2.2.2. Bài tập Vật lí giúp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Bài tập Vật lí có nội dung thực tiễn đƣợc thể hiện dƣới rất nhiều hình thức.
Yêu cầu h c sinh phải vận dụng các kiến thức lý thuyết đã đƣợc h c để giải
thích, phân tích, dự đoán hiện tƣợng tiếp theo, cũng nhƣ tính toán chính xác kết
quả của các dự đoán đó.
1.2.3. Phương pháp giải các BTVL
1.2.3.1. Việc lựa chọn các bài tập vật lí
Giáo viên cần lựa ch n hệ thống bài tập thỏa mãn một số yêu cầu:
Sắp xếp các bài tập từ dễ đến khó, tăng dần khả năng tƣ duy của h c sinh.
Số lƣợng bài phải đủ để h c sinh có thể tích lũy đƣợc các năng lực cần thiết khi
giải hệ thống bài tập đó.
Các bài tập trong hệ thống phải có tác dụng bổ trợ cho nhau, bài sau sử
dụng kết quả của bài trƣớc làm nền và kết quả của nó tiếp tục làm căn cứ để giải
quyết cho các bài sau.
Cần đa dạng từ hình thức đến nội dung, các ý tƣởng phát triển của hệ
thống bài tập. Có các bài tập định tính, giải thích hiện tƣợng, có bài tập định
12



tập, ở bƣớc này ta phải vận dụng những định luật, quy tắc để thiết lập mối liên hệ
giữa những đại lƣợng cần tìm và đại lƣợng đã cho, ta xét kỹ với 2 loại bài tập:
Bài tập định tính và bài tập định lƣợng.
- Lập luận, xác định phƣơng pháp giải bài tập định tính. Bài tập định tính
chỉ cần đƣa ra nhận xét về chiều hƣớng biến đổi mà không cần có con số cụ thể,
nó bao gồm: sử dụng kiến thức để giải thích hiện tƣợng và dự đoán hiện tƣợng
+ Giải thích hiện tƣợng Vật lí là loại bài tập đƣa ra hiện tƣợng xảy ra trong
thực tế, yêu cầu ngƣời h c giải thích tại sao lại có các hiện tƣợng đó. Loại bài tập
này yêu cầu ngƣời h c cần có sự tƣ duy để liên kết các hiện tƣợng xảy ra với các
quy luật, định luật Vật lí để giải thích. Loại bài tập này gi p ngƣời h c nâng cao
khả năng phân tích, tƣ duy logic và hiểu sâu sắc về kiến thức thực tiễn.
+ Dự đoán hiện tƣợng là việc căn cứ vào các hiện tƣợng đã diễn ra, đã
đƣợc giải thích để đƣa ra giả thiết về kết quả tiếp theo của hiện tƣợng. Việc dự
đoán hiện tƣợng để chính xác cần trải qua các bƣớc giả thiết, kiểm nghiệm giả
thiết và kết luận cuối cùng.
- Lập luận, xác định phƣơng pháp trong giải bài tập định lƣợng: tùy theo
phƣơng pháp toán h c đƣợc vận dụng, bài tập đƣợc quy về các bài tập số h c,
đại số và hình h c
+ Phƣơng pháp số h c: là phƣơng pháp xử lí các con số để tìm ra ẩn số mà
không cần lập phƣơng trình. Nhiều khi việc xử lí có thể áp dụng cho cả các biểu
diễn chữ (các bài toán tổng quát).
+ Phƣơng pháp đại số: từ hiện tƣợng vật lí, kết hợp với các định luật, định
lí vật lí để thiết lập lên các phƣơng trình toán h c, giải phƣơng trình để tìm ra
đáp án.

14


+ Phƣơng pháp hình h c: dựa vào các dạng hình h c để xử lí tìm ra đáp
án. Có thể là hình của đối tƣợng, hình của đồ thị, hình của lƣợng giác.

Ƣu điểm: tránh đƣợc tình trạng làm bài tập một cách thụ động của h c
sinh. H c sinh sẽ phát triển đƣợc các năng lực cần có thông qua một hệ thống tƣ
duy của bản thân. Giáo viên cũng có thêm cơ sở để đánh giá quá trình hoạt động
của ngƣời h c, và đôi khi phát hiện thêm nhiều cách giải quyết mới mà bản thân
giáo viên cũng không nghĩ tới.
Nhƣợc điểm: cách hƣớng dẫn này không chắc chắn 100% sẽ có kết quả
nhƣ mong muốn do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là yếu tố chủ quan của ngƣời
h c. Có thể do tƣ duy của ngƣời h c không đáp ứng đƣợc yêu cầu, do khả năng
phân tích kém, thuật toán không sâu sắc. Cách hƣớng dẫn này đôi khi còn đòi hỏi
thời gian nhiều vì tốc độ xử lí thông tin của h c sinh không nhanh và có thể có
nhiều sai sót mà giáo viên cần chỉnh sửa.
1.2.4.3. Định hướng khái quát hóa chương trình
Không thông báo cho h c sinh cái có sẵn mà yêu cầu h c sinh tìm tòi để
giải quyết vấn đề phát sinh. Giáo viên bằng cách nào đó làm xuất hiện tình
huống có vấn đề mà bằng các kiến thức đã h c không giải quyết đƣợc để kích
thích h c sinh tự mình tìm tòi, giải thích. Giáo viên có thể hƣớng dẫn, gợi ý nếu
h c sinh không khai thác đƣợc bằng cách cung cấp thông tin, thu hẹp phạm vi
tìm hiểu. Có thể hƣớng dẫn sâu hơn bằng mẫu hỏi để định hƣớng tƣ duy của h c
sinh và yêu cầu h c sinh giải quyết theo mẫu. Với mỗi định hƣớng, giáo viên yêu
cầu h c sinh rút ra các kết luận nhỏ để sau sẽ tổng hợp thành kết luận về mangr
kiến thức, vấn đề cần giải quyết.
Ƣu điểm: kết hợp đƣợc sự tƣ duy của h c sinh với định hƣớng của giáo
viên. Không làm mất nhiều thời gian xử lí các thông tin. Giáo viên bám sát đƣợc
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status