Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum - Pdf 62

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ ĐÌNH THẢO

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

Đà Nẵng - 2020


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: PGS.TS. Đặng Văn Mỹ
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Nhuận Kiên
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 01 tháng 3 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


M Rông chưa có một đề tài nghiên cứu nào cụ thể để đưa ra các giải
pháp giảm nghèo hiệu quả, bền vững góp phần phát triển kinh tế-xã


2
hội đúng mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra. Vì
vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa
bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu, tìm ra các
giải pháp phù hợp, khắc phục hạn chế và tận dụng thế mạnh của địa
phư ng để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo,
thoát nghèo bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý giảm nghèo. Từ đó
làm nền tẳng phân tích, đánh giá thực trạng và rút ra những thành
công, hạn chế. Đề xuất những giải pháp đề hoàn thiện công tác quản
lý giảm nghèo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiển đối với hoạt
động quản lý nhà nước về công tác quản lý giảm nghèo .
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm
nghèo ờ huyện Tu M Rông, tỉnh Kon Tum trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện, tăng cường quản lý nhà
nước về giảm nghèo trong thời gian đến.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý nhà nước về công tác quản lý giảm nghèo ở huyện
Tu M Rông thực hiện như thế nào? Ưu điểm, tồn tại những hạn chế
gì, nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về giảm nghèo trong thời gian đến.

trước đây để tiến hành thiết kế phiếu điều tra, sau đó xin ý kiến của
giáo viên hướng dẫn để hoàn thiện phiếu điều tra.
Bước 2: Tiến hành điều tra khảo sát: Thực hiện điều tra trực
tiếp tại 290 hộ nghèo của 3 xã có hộ nghèo cao nhất và 50 cán bộ


4
công chức làm công tác quản lý giảm nghèo tại Huyện Tu M Rông.
(xem phụ lục 1, 2)
Bước 3: Phân tích kết quả điều tra: Dựa trên dữ liệu thu thập
được qua quá trình điều tra khảo sát, tác giả tiến hành xử lý và phân
tích thông tin đ thu thập bằng phần mềm Microsoft Excel, từ đó lập
bảng để đánh giá tình hình thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo
tại Huyện Tu M Rông.
5.2. Phương pháp phân tích
5.2.1. Phương pháp thống kê mô tả:
Dựa trên các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5
năm giai đoạn 2011-2015, báo cáo s kết tình hình thực hiện các chỉ
tiêu kế hoạch gđ 2016-2020, báo cáo s kết thực hiện Kế hoạch thực
hiện chư ng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 20162020, báo cáo kết quả kinh tế-xã hội hàng năm và báo cáo kết quả
điều tra, rà soát hộ nghèo hằng năm huyện Tu M Rông...tiến hành
đánh giá, mô tả thực trạng về công tác quản lý giảm nghèo trên địa
bàn huyện để rà soát, đưa ra các giải pháp phù hợp, thực tế h n cho
công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo. Sử dụng phư ng pháp
thống kê mô tả và nhiều tiêu thức đánh giá khác nhau, từ các số liệu,
tài liệu đ thu thập được thông qua các dữ liệu s cấp và thứ cấp để
đánh giá tình hình, chuyển biến trong công tác quản lý giảm nghèo
theo từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý phù hợp với tình hình thực tế tại Huyện Tu M Rông
5.2.2. Phương pháp so sánh:

“Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các
hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không
được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt
hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp
cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa sự không an toàn, không có
quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.
Nghèo có nghĩa dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc
trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công
trình vệ sinh an toàn”[1].
a) Nghèo đa chiều và tiêu chí đánh giá:
Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị TƯ lần thứ 5 của Ban
Chấp hành Trung ư ng khoá XI về chính sách x hội giai đoạn 20122020 đ đề ra nhiệm vụ bảo đảm an sinh x hội, chú trọng đến việc
làm, bảo hiểm x hội, trợ giúp x hội cho những đối tượng có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc ít người, bảo đảm mức tối
thiểu về thu nhập và một số dịch vụ xã hội cơ bản như khám chữa
bệnh, học hành, nhà ở, nước sạch, thông tin, truyền thông.
b) Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều ở Việt Nam:
Chuẩn nghèo về thu nhập do Bộ Lao động – Thư ng binh và
Xã hội đ 3 lần điều chỉnh chuẩn nghèo và tháng 11 năm 2015 Thủ


7
tướng Chính phủ đ ký quyết định ban hành chuẩn nghèo mới tiếp
cận với nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo của Việt Nam thời kỳ 2006 – 2020
Đơn vị: đồng/ người/ tháng
Giai
đoạn

2006 – 2010

Hỗ trợ triển khai các nội dung có liên quan đến xây dựng, tổ
chức thực hiện các chư ng trình thông tin và truyền thông về công
tác giảm nghèo; xây dựng, phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền
viên, báo cáo viên về giảm nghèo từ Trung ư ng tới c sở; tổ chức các
hoạt động đối thoại chính sách về giảm nghèo định kỳ ở các cấp, các
ngành, nhất là c sở; tổ chức các hoạt động truyền thông giảm nghèo
theo hình thức sân khấu hóa để thúc đẩy giao lưu, chia sẻ kinh
nghiệm thực hiện chư ng trình; phát triển, tăng cường hoạt động


8
trang thông tin điện tử về giảm nghèo.
1.2.2. Xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo
- Chư ng trình giảm nghèo là một hệ thống các giải pháp của
nhà nước trong việc tạo điều kiện cho đối tượng nghèo thoát nghèo
có chủ đích.
- Kế hoạch giảm nghèo là các công cụ của quản lý nhà nước
có mục tiêu, thời hạn và đưa ra các giải pháp để thực hiện tốt nhất
các mục tiêu đó.
Nội dung của chư ng trình giảm nghèo là xác định vai trò, vị
trí và lợi thế của địa bàn, thông qua đó phân tích, đánh giá các ưu,
nhược điểm mà rút ra giải pháp và đề xuất biện pháp triển khai hiệu
quả chính sách giảm nghèo.
1.2.3. Triển khai thực hiện các chính sách, chương trình,
dự án về giảm nghèo
Tổ chức thực hiện chính sách là quá trình biến các chính
sách thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ
chức trong bộ máy Nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu
mà chính sách đ đề ra. Nếu công tác tổ chức thực hiện chính sách
không tốt sẽ dẫn đến thiếu l ng tin. Quá trình tổ chức thực hiện chính

tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
Công tác kiểm tra, giám sát là chức năng rất quan trọng để
đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý giảm nghèo , qua đó rút
ra điểm mạnh, điểm yếu trong qua trình triển khai thực hiện và kịp
thời chấn chỉnh các sai sót, đề xuất các giải pháp thực hiện tốt h n
mang lại hiệu quả cho xã hội.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.3.1. Nhân tố bên trong
1.3.2. Nhân tố bên ngoài


10
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng
Nam
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
1.4.3. Kinh nghiệm của huyện Đăk Tô, Tỉnh Kon Tum
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tu Mơ
Rông, tỉnh Kon Tum


11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TU MƠ RÔNG TỈNH KON
TUM
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA HUYỆN
TU MƠ RÔNG

Đặc biệt trong năm 2015, đ tổ chức 11 buổi đối thoại về các chính
sách giảm nghèo và chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
trên địa bàn Huyện ở 11 đ n vị hành chính cấp xã để lắng nghe tiếng
nói của người nghèo trong việc hưởng thụ chính sách giảm nghèo và
chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Qua đó đ giúp cho
người dân nắm rõ h n các chế độ chính sách đối tượng đang hưởng
và nâng cao ý thức của người dân trong công tác quản lý giảm nghèo
cũng như thực hiện có hiệu quả chính sách giảm nghèo trên địa bàn
Huyện.
Ngoài ra, để từng bước khẳng định được vai trò là đ n vị đi
đầu trong công tác giảm hộ nghèo của tỉnh, Huyện Tu M Rông đ
triển khai, thực hiện mục tiêu “Không còn người lang thang, xin ăn”
trên địa bàn Huyện, Tu M Rông đ thành lập các tổ công tác xã hội,
giúp người lang thang, xin ăn trở lại với cuộc sống bằng việc đẩy
mạnh các biện pháp sau:
- Siết chặt công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, vận động các
chủ hộ cam kết không để người lang thang, ăn xin đến trú ngụ.
- Thực hiện kịp thời các chính sách bảo trợ xã hội, khuyến
khích các nhà hảo tâm, các tổ chức hỗ trợ hoặc nhận đỡ đầu nhất là
con em của những gia đình thuộc hộ nghèo, người tàn tật, người già
neo đ n không n i nư ng tựa
- Ưu tiên chính sách dạy nghề và tạo việc làm đối với người
đ và có nguy c lang thang, xin ăn.
- Tổ chức cho các gia đình, nhóm hộ, địa phư ng ký cam kết


13
không có người lang thang, xin ăn.
2.2.2. Thực trạng xây dựng chương trình, kế hoạch giảm
nghèo

Ph ng LĐ-TB&XH là c quan thường trực của BCĐ, tham
mưu UBND huyện ban hành chư ng trình, kế hoạch; đôn đốc, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện; tham mưu UBND huyện s kết,
tổng kết đánh giá chư ng trình…
2.2.5. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các
vi phạm trong công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
Hàng năm, UBND huyện ban hành kế hoạch và chỉ đạo rà
soát hộ nghèo trên địa bàn để làm s sở đánh giá triển khai thực hiện
chư ng trình, dự án trong chư ng trình đảm bảo đúng đối tượng; Ph
ng Lao động - Thư ng binh và X hội ban hành hướng dẫn hệ thống
chỉ tiêu theo dõi, giám sát; hướng dẫn quy trình kiểm tra, đánh giá
định kỳ ở các cấp... Đồng thời, Ban chỉ đạo giảm nghèo của huyện đ
thành lập các đoàn đi kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện
chư ng trình mục tiêu giảm nghèo tại các x , phường, phân công các
đồng chí trong Ban chỉ đạo theo dõi tại từng x và thị trấn.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TU MƠ RÔNG
2.3.1. Những thành tự đạt được
2.3.2. Hạn chế


15
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TU MƠ
RÔNG, TỈNH KON TUM
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.1.1. Mục tiêu giảm nghèo của huyện Tu Mơ Rông
a) Mục tiêu chung: Giảm nghèo bền vững và bảo đảm an
sinh x hội là quan điểm, chủ trư ng lớn, nhất quán của Đảng và Nhà

2020 sẽ tiếp tục thực hiện những chư ng trình, dự án, chính sách giảm
nghèo đ và đang thực hiện: Chư ng trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo, thực hiện Chư ng trình 135 giai đoạn 3, tiếp tục thực hiện
Nghị quyết 80/2011/NQ-CP của Chính phủ và các chư ng trình phát
triển kinh tế x hội khác. Nguồn lực đề thực hiện hoạt động giảm
nghèo sẽ được huy động tối đa, không chỉ bằng ngân sách Nhà nước
mà c n huy động được sự tham gia với tinh thần trách nhiệm cao của
các tập đoàn kinh tế, các Tổng Công ty nhà nước, Ngân hàng thư ng
mại,… và đặc biệt là từ chính bản thân người nghèo. Phối hợp nhiều
phư ng thức hỗ trợ người nghèo như hỗ trợ người nghèo trong vay
vốn tín dụng ưu đ i, hỗ trợ về nhà ở, hỗ trợ về cung cấp và tạo điều
kiện duy trì với các loại dịch vụ, hỗ trợ giao đất, giao rừng; về đào
tạo nguồn nhân lực,…
Đồng thời khắc phục những hạn chế như: Các chư ng trình
giảm nghèo triển khai chưa toàn diện, nhiều chính sách, chư ng trình
giảm nghèo được ban hành nhưng c n mang tình ngắn hạn, chồng
chéo, nguồn lực cho giảm nghèo chưa đáp ứng yêu cầu, lại bị phân
tán, dàn trải, thiếu giải pháp cụ thể gắn kết việc thực hiện chính sách
giảm nghèo với chính sách an sinh x hội, việc phối hợp chỉ đạo thực


17
hiện giữa các bộ, ngành, địa phư ng chưa chặt chẽ, hiệu quả,…
Thực hiện đồng bộ các chính sách đảm bảo an sinh x hội, mở
rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp của x hội. Huy
động các nguồn lực trợ giúp cho hộ nghèo, hộ thuộc diện không thể
thoát nghèo (gồm những hộ cao tuổi, mất sức lao động, khuyết tật,
ốm đau bệnh tật, không có sức lao động);
Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo để
cải thiện điều kiện sống của đối tượng nghèo; tạo điều kiện để người

đẩy mạnh tuyên truyền nhằm góp phần thay đổi nhận thức về giảm
nghèo của cán bộ, chính quyền các cấp và người dân. Áp dụng chuẩn
nghèo đa chiều ở Việt Nam là một phư ng thức để hiện thực hóa mục
tiêu giảm nghèo bền vững và phù hợp với nhận thức chung của thế
giới trong cuộc chiến chống đói nghèo toàn cầu. Chúng ta đang đứng
trước nhiều thách thức lớn trong giảm nghèo đa chiều bền vững.
Vượt qua những thách thức ấy, đ i hỏi phải thay đổi nhận thức và
hành động của nhiều ngành, nhiều cấp và của chính người dân - đối
tượng trực tiếp của các chính sách giảm nghèo. Thay đổi nhận thức
là cả một quá trình và không hề đ n giản đối với các cấp chính quyền
và người dân.
Nhìn chung, để góp phần thực hiện giảm nghèo đa chiều bền
vững trong thời gian tới, cần có sự đổi mới về công tác tuyên truyền
một cách đồng bộ và hiệu quả, nhằm nâng cao nhận thức về mô
hình, c chế và các chính sách giảm nghèo. Đồng thời, cần tạo sự
đồng tâm và đồng lòng của cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong
công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thành
quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Huyện.
Từ thực tiễn về cách tiếp cận giảm nghèo mới - giảm nghèo
đa chiều, tác giả cho rằng, cần có s kết, tổng kết chư ng trình giảm
nghèo 3 năm; 5 năm; 10 năm nhằm đánh giá những kết quả đ đạt


19
được; chỉ ra những nguyên nhân, tồn tại cần khắc phục trong công
tác tuyên truyền. Kịp thời biểu dư ng, khen thưởng các c quan báo
chí có kết quả tốt trong hoạt động tuyên truyền về xóa đói giảm
nghèo. Cần nhân rộng h n nữa các mô hình, điển hình tiên tiến trong
xóa đói giảm nghèo trên các phư ng tiện thông tin đại chúng.
3.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng chương trình, kế

quan trọng trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, giúp
người nghèo nắm bắt được thời c , phát huy hiệu quả của chính sách
giảm nghèo để từ đó giúp họ tự thoát nghèo. Từ thực tế, để nâng cao
nhận thức người thuộc diện hộ nghèo, kể cả hộ không thuộc diện hộ
nghèo cần phải thực hiện tốt công tác tuyên truyền. Phải đổi mới phư
ng pháp, hình thức và nội dung tuyên truyền. Cụ thể:
- Về nội dung: Chú trọng tập huấn, hướng dẫn người nghèo
một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng cụ thể và cần thiết. Các
kiến thức, kỹ năng cần thiết phải phù hợp với đặc điểm của huyện Tu
M Rông bao gồm: các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu là Xê đăng,
sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng cây cà phê, bời lời, hồng đẳng
sâm, đư ng quy, ngũ vị tử…; các loại thiên tai chủ yếu: Hạn hán,
mưa.
- Về phư ng pháp: Trong những năm qua huyện Tu M
Rông đ tổ chức nhiều hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận
thức của người dân, đặc biệt là diện hộ nghèo, cận nghèo nói riêng
bằng nhiều phư ng pháp tư ng đối đa dạng, phong phú như qua sóng
phát thanh, panô, áp phích, lưu động, hội nghị,...
- Về hình thức: Thực hiện có hiệu quả và hợp lý giữa tuyên
truyền trực tiếp, gián tiếp và lồng ghép giữa hai hình thức này. Thực
tế thời gian qua, hình thức tuyên truyền gián tiếp: phát thanh, panô,
áp phích, lưu động, hội nghị rất phổ biến trên địa bàn huyện nhưng
hình thức này bên cạnh có những ưu thế như dễ thực hiện, phổ thông


21
đại chúng, rộng r i thì hiệu quả đối với nhận thức người nghèo chưa
thực sự cao.
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
giảm nghèo.

hình thực tế địa phư ng.
- Tích hợp các chính sách giảm nghèo theo hướng: gọn đầu
mối, giảm số lượng văn bản chính sách, tránh trùng chéo; ưu tiên bố
trí cho vùng DTTS, miền núi, vùng cao cả về chính sách và nguồn
lực đầu tư, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các
vùng, nhóm dân cư.
- Hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách hỗ trợ cho
người nghèo theo tiêu chí thu nhập và người nghèo theo tiêu chí
thiếu hụt các dịch vụ xã hội c bản để thực hiện các chính sách .Nhà
nước cần thống nhất việc ban hành các quy định về văn bản dưới
luật của các bộ, ngành liên quan đến vấn đề giảm nghèo, khắc phục
tình trạng hiện nay, trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước về
giảm nghèo bền vững, thiếu sự thống nhất về các văn bản pháp lý
giữa các bộ, ngành chức năng, gây ra khó khăn trong quá thực hiện
mục tiêu giảm nghèo tại các địa phư ng.
- Có chính sách khen thưởng thoả đáng bằng hiện vật (đối
với hộ nghèo) và bằng các công trình, dự án (đối với x nghèo) đ nỗ
lực vư n lên thoát nghèo để động viên kịp thời và làm gư ng, khuyến
khích các hộ nghèo, x nghèo khác noi theo tạo nên một phong trào
thi đua sâu rộng trong toàn dân nhằm khai thác mọi nguồn lực, mọi
tiềm năng, thế mạnh góp phần thực hiện chư ng trình giảm nghèo có
hiệu quả và bền vững.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là ở
c sở x đều kiêm nhiệm, chưa có cán bộ chuyên trách, ở các x do cán
bộ khối văn hóa và x hội kiêm nhiệm làm rất nhiều việc về lao


23
động, chính sách người có công, chính sách x hội… Để có hiệu quả
h n nữa đề nghị Nhà nước xem xét bố trí ở mỗi x có một cán bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status