BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THANH TUẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
ðẮK G’ LONG, TỈNH ðẮKNÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðắkLắk – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THANH TUẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ðẤT ðAI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN
ðẮK G’ LONG, TỈNH ðẮKNÔNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học : TS. LÊ BẢO
ðắkLắk – Năm 2016
sử dụng ñất ...................................................................................................... 21
1.2.5. Quản lý tài chính về ñất ñai ........................................................ 21
1.2.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng ñất và quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công vế ñất ñai ........................... 21
1.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về
ñất ñai; giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng ñất..................................................................................... 23
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT
ðAI.................................................................................................................. 24
1.3.1. ðiều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế ...................... 24
1.3.2. ðội ngũ cán bộ quản lý ñất ñai ................................................... 25
1.3.3. Các công cụ quản lý NN về ñất ñai ............................................ 25
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðẮK G’ LONG ................................................ 28
2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ðẮK G’
LONG.............................................................................................................. 28
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên....................................................................... 28
2.1.2. Tình hình xã hội.......................................................................... 35
2.1.3. Tình hình kinh tế......................................................................... 40
2.1.4. ðánh giá chung về thực trạng ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của huyện......................................................................................................... 48
2.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT VÀ BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI CỦA
HUYỆN ðẮK G’ LONG................................................................................ 50
2.2.1. Tình hình sử dụng ñất ................................................................. 50
2.2.2. Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2011 – 2015 ................................... 55
2.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI ............................ 57
2.3.1. Triển khai thi hành Luật ðất ñai................................................. 57
CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN ðẮK G’ LONG ......................................... 93
3.2.1. Xây dựng chương trình kế hoạch quản lý nhà nước về ñất ñai .. 93
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất, quy hoạch ñô thị ....................................................................................... 93
3.2.3. Hoàn thiện công tác giao ñất, cho thuê và thu hồi ñất................ 94
3.2.4. Hoàn thiện công tác ñăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất ........................................................................................................... 96
3.2.5. Hoàn thiện công tác tài chính về ñất ñai..................................... 98
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp
và giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng ñất ñai..................... 99
3.2.7. Nhóm giải pháp khác ................................................................ 101
Kết luận Chương 3 ........................................................................................ 108
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
2.1
35
41
2.7
Cơ cấu kinh tế huyện ðăk GLong giai ñoạn 2011 - 2015
42
2.8
Số liệu sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015
45
2.9
Tình hình sử dụng ñất theo mục ñích sử dụng
50
2.10
Biến ñộng ñất từ năm 2011 – 2015
55
2.11
ðánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất năm
3.2
Số lượng ñơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo từ 20112015
Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế huyện ðăk
GLong giai ñoạn 2016 - 2020
Diện tích các loại ñất quy hoạch ñến năm 2020
73
82
90
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá ñối với mỗi
quốc gia, là ñiều kiện ñầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá
trình sản xuất nào ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp. ðất ñai còn là thành phần
quan trọng nhất của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. ðất ñai
là sản phẩm của tự nhiên nên bị giới hạn về số lượng, con người có thể cải tạo
tính chất của ñất, thay ñổi mục ñích sử dụng ñất song lại không thể làm tăng
hay giảm diện tích ñất theo ý muốn. Trong khi ñó dưới tác ñộng của nền kinh
tế thị trường, tình hình gia tăng dân số như hiện nay cùng với sự phát triển
của xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá (CNH-HðH) ñất
nước ñã dẫn ñến nhu cầu ñất ñai ngày một tăng và ñã gây áp lực ngày càng
lớn tới ñất ñai. Vấn ñề này ñã trở thành ñòi hỏi bức thiết ñối với công tác
quản lý nhà nước (QLNN) về ñất ñai. Công tác quản lý và sử dụng ñất cũng vì
thế mà trở thành một trong những nội dung quan trọng của QLNN ñể ñảm bảo
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa
bàn huyện ðắk G’ Long liên quan ñến nhiều cấp, nhiều ngành. Trong phạm vi
ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về ñất ñai của chính
quyền huyện ðắk G’ Long.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: hoạt ñộng quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn
huyện ðắk G’ Long.
+ Thời gian: từ năm 2011 ñến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, ñề tài sử dụng các phương
pháp sau:
Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp phân tích thống kê mô tả
3
Phương pháp thu thập số liệu: Chủ yếu sử dụng số liệu của Niêm giám
thống kê của Tỉnh ðăkNông và huyện ðắk G’ Long từ năm 2011 ñến 2015,
các báo cáo tổng kết của Sở Tài nguyên và Môi trường ðắkNông và của
huyện ðắk G’ Long.
Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng chương trình xử lý số liệu excel.
5. Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài gồm có ba chương:
Chương 1. Quản lý nhà nước về ñất ñai trong nền kinh tế
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện
ðắk G’ Long
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ở
dụng và quản lý ñất ñai của ñịa bàn nghiên cứu. ðồng thời, tác giả cũng ñã
xây dựng hệ thống chỉ tiêu ñánh giá sử dụng ñể ñánh giá công tác QLNN về
ñất ñai của chính quyền huyện và tác giả ñã ñề ñề xuất ñược các biện pháp
quản lý hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả QLNN về ñất ñai của chính quyền
cấp huyện. ðây là nguồn tài liệu phù hợp cho các nghiên cứu về công tác
QLNN về ñất ñai cấp huyện nói riêng [23];
- Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007) ñã làm chủ biên cuốn sách “Quản lý
nhà nước về ñất ñai”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội. Trong nội dung nêu
lên một số vấn ñề lư luận về QLNN về ñất ñai và bộ máy quản lý nhà nước về
ñất ñai. ðồng thời, tác giả ñã làm rõ cơ sở pháp lý về hoạt ñộng quản lý ñất
ñai, như: Một số quy ñịnh về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; Một số
quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (GCNQSDð); Quản lý
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; Thống kê, kiểm kê ñất ñai; quản
lý giám sát việc thực hiện quyền của người sử dụng ñất; Thanh tra kiểm tra
việc chấp hành các quy ñịnh của Pháp luật về ñất ñai; Giải quyết tranh chấp
ñất ñai. Tuy nhiên, những nội dung ñược tác giả ñề cập ñến trong tác phẩm là
nội dung cơ bản của luật ñất ñai năm 2003, trong khi hiện nay nước ta ñã thực
thi luật ñất ñai năm 2013, vì vậy trong ñiều kiện thực tiễn như hiện nay cần có
nhiều nghiên cứu QLNN về ñất ñai ở những ñịa phương cụ thể [24];
- Nguyễn ðình Bồng (2012) tác giả sách “Quản lý ñất ñai ở Việt Nam
1945 - 2010” của Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, ñã ñề cập ñến QLNN về
ñất ñai ở Việt Nam qua nhiều thời kỳ trong những năm từ 1945 – 2010. Trong
5
ñó ñáng chú ý là giai ñoạn 1986 - 2010 ñã có Luật ñât ñai 1987, 1993, 1998,
2001, 2003, ñã cụ thể hoá các quy ñịnh về ñất ñai của Hiến pháp. Quyền lợi
và nghĩa vụ của người SDð cũng ñược quy ñịnh: ñược cấp GCNQSDð, ñược
hưởng thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư trên ñất ñược giao, ñược chuyển
ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền SDð, ñược góp vốn
ñược quan tâm nữa là vấn ñề giá ñất và vấn ñề ñền bù khi thu hồi ñất. Về giá
ñất, tác giả nhận ñịnh lý do có sự vướng mắc về giá ñất là do khâu hướng dẫn
và thực hiện. Về ñền bù khi thu hồi ñất là vấn ñề nóng, theo ñó công tác này
chưa ñược thực hiện một cách hiệu quả, và còn tồn tại yếu kém, tác giả cho
rằng vấn ñề cốt lõi của việc thu hồi, ñền bù ñất chính là phải giải quyết hài
hòa lợi ích kinh tế của cả ba chủ thể: Nhà nước, người có ñất bị thu hồi và chủ
ñầu tư dự án, từ ñó tá giả ñã nêu 04 nguyên tắc ñể xác ñịnh và giải quyết hiệu
quả vấn ñề này [25];
Lê Thị Anh (2008) trong “Sử dụng tiết kiệm ñất ñai với phát triển bền
vững” ñã nêu lên nhiều lý do cho sự cần thiết của việc phải sử dụng tiết kiệm,
có hiệu quả và bền vững ñất ñai, nhìn chung là do ñất ñai là nguồn tài nguyên
có giới hạn, trong khi ñó ñất ñai lại phải chịu áp lực của quá trình gia tăng dân
số, con người tác ñộng tiêu cực quá nhiều lên môi trường ñất do những lợi ích
trước mắt mà không quan tâm về lâu dài, chiến lược ñể sử dụng tiết kiệm, có
hiệu quả và bền vững mà tác giả nêu ra là sử dụng ñất tốt cho nông nghiệp, Sử
dụng ñất trên cơ sở quy hoạch bảo ñảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của
người sử dụng ñất và cộng ñồng; phát triển ña dạng, tổng hợp ña mục tiêu; và
hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên ñất,
ñẩy mạnh hợp tác giữa các tổ chức trong nước, khu vực và quốc tế trong việc
thực hiện các chính sách, chương trình, dự án và kế hoạch hành ñộng bảo vệ
và sử dụng ñất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững [1];
- Nguyễn Cảnh Quý (2009) nghiên cứu “Các giải pháp ñảm bảo quản lý
nhà nước về ñất ñai của uỷ ban nhân dân cấp huyện vùng ðồng Bằng Sông
Hồng” trên tạp chí Quản lý nhà nước số 12/2009 ñã hệ thống ñặc ñiểm ñất ñai
của vùng ðồng Bằng Sông Hồng (ðBSH) và tình hình QLNN về ñất ñai của
chính quyền huyện khu vực nghiên cứu, ngoài những kết quả tích cực còn
một số ít hạn chế như: tham nhũng, khiếu nại, tố cáo, lãng phí ñất,... Từ ñó,
7
8
CHƯƠNG 1
QLNN VỀ ðẤT ðAI TRONG NỀN KINH TẾ
1.1. KHÁI QUÁT QLNN VỀ ðẤT ðAI
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về ñất ñai
- Khái niệm ñất: Theo Lucreotit (triết gia La mã thế kỷ I TCN) “ðất là
mẹ của muôn loài, không có cái gì không từ lòng mẹ ðất mà ra”.
Theo thuyết Âm dương ngũ hành: là một trong 5 yếu tố tạo thành vũ
trụ: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ. Theo giả thuyết của Stephen Hawkin, cách
ñây 15 tỷ năm ñã xảy ra “một vụ nổ lớn” - Big Bang hình thành thiên hà. Hệ
Mặt trời cũng ñược hình thành bằng cách ñó. Trong Hệ mặt trời có sao Thủy,
sao Kim, Trái ñất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương, sao Hải
vương.
ðất và ñất ñai:
- ðất (soil): Lớp ñất mặt của vỏ trái ñất gọi là Thổ nhưỡng. Thổ
nhưỡng phát sinh là do tác ñộng lẫn nhau của khí trời (Khí quyển), nước
(Thủy quyển), sinh vật (Sinh quyển) và ñá mẹ (Thạch quyển) qua thời gian
lâu dài.
- ðất (land): Khái niệm ñất có thể ñược hiểu theo nhiều cách khác
nhau:
+ ðất như là không gian
+ ðất như là cộng ñồng lãnh thổ
+ ðất như là vị trí ñịa lý
+ ðất như là nguồn vốn
+ ðất như là môi trường
+ ðất như là tài sản
Luật ðất ñai 2013 của Việt Nam quy ñịnh: ðất ñai là tài nguyên quốc
gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặt biệt, là thành phần quan trọng hàng
ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ
+ ðiều kiện tự nhiên: khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian như
diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng..., cần chú ý ñến việc thích ứng với
ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố
10
bao quanh mặt ñất như: yếu tố khí hậu, yếu tố ñịa hình, yếu tố thổ nhưỡng.
+ ðiều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân
số, lao ñộng, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách ñất
ñai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
+ Yếu tố không gian: ðây là một tính chất “ñặc biệt” khi sử dụng ñất
do ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con
người. ðất ñai hạn chế về số lượng, có vị trí cố ñịnh và là tư liệu sản xuất
không thể thay thế ñược khi tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã hội.
- Quản lý ñất ñai: Quản lý ñất ñai (Land administration - ñịa chính):
Theo ñịnh nghĩa của LHQ: Là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin
về sở hữu, giá trị, sử dụng ñất và những thông tin khác liên quan ñến ñất.
(Land administration guidelines-1996)- chỉ dẫn về quản lý hành chính ñất ñai.
Là quá trình ñảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ ñất, khai
thác lợi nhuận thu ñược từ ñất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết
các tranh chấp liên quan ñến ñất ñai. ðối tượng quản lý ñất ñai liên quan ñến
cả 2 ñối tượng ñất công và ñất tư bao gồm các công việc: ño ñạc ñất ñai, ñăng
ký ñất ñai, ñịnh giá ñất ñai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông
tin ñất ñai, cung cấp các thông tin ñất ñai và giải quyết tranh chấp ñất ñai.
Quản lý ñất ñai (Land management): là quản lý tài nguyên ñất, ñược xem xét
trên cả phương diện môi trường và kinh tế
Nhà nước phải ñóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách ñất
ñịa bạ ñã ñược áp dụng từ rất lâu ñời, hệ thống hồ sơ gồm: một là các sổ sách
ñịa chính mô tả thửa ñất theo kiểu sơ ñồ do chính quyền quản lý và hai là các
giấy tờ pháp lý dựa trên cơ sở các khế ước, văn tự ñược pháp luật thừa nhận.
Khi các mối quan hệ ñất ñai trở nên phức tạp hơn người ta sử dụng một hệ
thống hồ sơ hiện ñại hơn gọi là hệ thống bằng khoán. Hệ thống này bao gồm:
một là bản ñồ ñịa chính, hai là các hồ sơ ñăng ký ñất ñai và ba là giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất. Về mặt lý luận cũng như thực tiễn hệ thống bằng
12
khóan cho phép chính quyền quản lý cụ thể hơn, chặt chẽ hơn và thống nhất
hơn. Mỗi thửa ñất trong cả nước có số hiệu riêng không trùng nhau, kích
thước thửa ñất rõ ràng, vị trí cụ thể, chứng lý thống nhất. Các triều ñại phong
kiến ở nước ta chỉ sử dụng hệ thống ñịa bạ. Trong thời gian ñô hộ nước ta,
thực dân Pháp ñã sử dụng cả hai hệ thống, hệ thống ñịa bạ ñược sử dụng cho
ñất thuộc khu vực nông thôn, còn ñất ñô thị ñược chuyển dần từ hệ thống ñịa
bạ sang hệ thống bằng khoán. Từ khi Luật ðai ñai 1988 ñược ban hành cho
ñến nay nước ta ñã lựa chọn hệ thống bằng khoán thống nhất ñể quản lý toàn
bộ ñất ñai cả nước. ðây là toàn bộ công việc quản lý ñất ñai theo quan niệm
cũ. Nói cách khác quan niệm quản lý ñất ñai theo kiểu cũ chỉ quan tâm tới
việc ñiều chỉnh các quan hệ ñất ñai trong phạm vi dân sự và hành chính, chưa
chú ý tới vai trò của ñất ñai trong bức tranh hoạt ñộng vĩ mô của nền kinh tếxã hội.
Khi kinh tế thế giới chuyển sang giai ñoạn công nghiệp, con người ñã ý
thức ñược rõ hơn ý nghĩa của quan hệ ñất ñai ở tầm vĩ mô, từ ñó xuất hiện
khái niệm “quản lý ñất ñai hiện ñại”. Quản lý ñất ñai hiện ñại bao gồm các nội
dung sau:
- ðiều tra, khảo sát ñể nắm vững ñược toàn bộ số lượng và chất lượng
của tài nguyên cả nước;
- Thành lập hệ thống hồ sơ ñịa chính ñể quản lý ñến từng thửa ñất về
mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý làm cơ sở ñể giải quyết mối quan hệ
lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ ñất;
- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng ñất ñai, Nhà
nước nắm bắt tình hình biến ñộng về sử dụng từng loại ñất, ñối tượng sử dụng
ñất. Từ ñó, phát hiện những mặt tích cực ñể phát huy, ñiều chỉnh và giải quyết
những sai phạm;
- Việc quản lư nhà nước về ñất ñai còn giúp Nhà nước ban hành các
chính sách, quy ñịnh, thể chế; ñồng thời, bổ sung, ñiều chỉnh những chính
sách, nội dung còn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp
phần ñưa pháp luật vào cuộc sống.
14
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về ñất ñai
Quản lý nhà nước về ñất ñai gồm các nguyên tắc chủ yếu như:
a. ðảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
ðất ñai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì
vậy, không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm ñoạt tài
sản chung thành tài sản riêng của mình ñược. Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy
nhất ñại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết ñịnh
số phận pháp lý của ñất ñai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của
Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực ñất ñai nói riêng. Vấn ñề
này ñược quy ñịnh tại ðiều 1 8, Hiến pháp 1992 "Nhà nước thống nhất quản
lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục
ñích và có hiệu quả" và ñược cụ thể hơn tại ðiều 4, Luật ðất ñai 2013 " ðất
ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất theo quy
ñịnh của Luật này ".
b. ðảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu ñất ñai và quyền
sử dụng ñất ñai,giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng
Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu ñất ñai bao gồm quyền chiếm hữu
và ñiều tiết các lợi ích gắn liền với ñất ñai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế
ñộ sở hữu về ñất ñai.
Ngay cả ñối với những nước ñược coi là có nền kinh tế thị trường tự do
phát triển, thì vai trò quản lý nhà nước ñối với phân bổ và sử dụng ñất cũng
rất lớn. Vì vậy, quản lý nhà nước về ñất ñai là nhằm ñảm bảo 3 mục ñích cơ
bản: (i) ñảm bảo sử dụng ñất có hiệu quả; (ii) ñảm bảo tính công bằng trong
quản lý và sử dụng; (iii) ñảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
a. ðảm bảo sử dụng ñất có hiệu quả
ðất ñai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, không tái tạo
ñược. Do vậy, ñất ñai cần ñược sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm
mang lại nguồn lợi ích cao nhất cả về mặt vật chất và tinh thần cho mọi
người. Sự can thiệp của chính quyền nhằm phát huy những tích cực và hạn
chế tiêu cực. Trong thực tế, xảy ra nhiều trường hợp mâu thuẫn về lợi ích
thường ñược gọi là hiệu ứng ngoại lai, mà tự bản thân thị trường không giải
17
quyết ñược. Ví dụ, như việc một nhà máy chế biến thủy sản gây ô nhiễm nằm
trong khu dân cư, sẽ gây tác ñộng xấu cho cộng ñồng dân cư ở ñó. Ngược lại,
những dự án xây dựng các khu công viên cây xanh mang lại lợi ích xã hội,
nhưng lại không hấp dẫn với các nhà ñầu tư nên cần phải ñược chính quyền
hỗ trợ hoặc có chính sách ưu ñãi. Hoặc việc ñầu tư xây dựng công trình trên
ñất của tư nhân, nhưng không tuân thủ quy hoạch về chiều cao, mật ñộ xây
dựng, ñem lại lợi ích cho cá nhân về diện tích nhưng lại ảnh hưởng tới cảnh
quan chung của khu vực. Chính quyền có biện pháp can thiệp buộc họ phải
chấp hành quy ñịnh về quy hoạch nhằm bảo vệ lợi ích cộng ñồng. Hiệu quả
quản lý nhà nước về ñất ñai của chính quyền còn nhằm giảm thiểu chi phí của
các yếu tố ñầu vào và gia tăng kết quả ñạt ñược. ðiều này ñòi hỏi phải chú ý
ñến chất lượng công việc hàng ngày, ñảm bảo các mục tiêu quản lý nhà nước
về ñất ñai ñược thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo và phân ñịnh rõ ràng về