Thực trạng và giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ gai đoạn 2010 2012 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH THỊ THANH HƢỜNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2010-2012
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số
: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hữu Hồng

Thái Nguyên, năm 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc là
đúng sự thật.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. i
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài....................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 2
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
1.1. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật đất đai hiện hành ............... 3
1.1.1. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ................................................... 3
1.1.2. Cơ sở lý luận và phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai................... 4
1.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ....................... 5
1.2. Sơ lược tình hình quản lý đất đai các nước trên thế giới ................................ 7
1.2.1. Nhật Bản ............................................................................................... 7
1.2.2. Cộng hòa liên bang Nga ....................................................................... 8
1.2.3. Cộng hòa liên bang Đức ........................................................................ 8
1.2.4. Trung Quốc ........................................................................................... 9
1.2.5. Anh ....................................................................................................... 9
1.2.6. Hàn Quốc ............................................................................................ 10
1.3. Sơ lược tình hình quản lý đất đai trên cả nước và tỉnh Phú Thọ .................. 10
1.3.1. Một số thành tựu đạt được trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
của cả nước ................................................................................................... 10
1.3.2. Sơ lược tình hình công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................. 16
Chƣơng 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 20

sơ địa giới hành chính ................................................................................... 49
3.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất ............................................................. 51
3.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............................................ 59
3.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử
dụng đất ........................................................................................................ 69
3.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ...................................................................... 78
3.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai.................................................................... 82
3.2.8. Quản lý tài chính về đất đai ................................................................. 84

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v
3.2.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản ........................................................................................................ 85
3.2.10. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất ................................................................................................................. 86
3.2.11. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về pháp Luật
đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai ........................................... 87
3.2.12. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo, các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất .......................................... 88
3.2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất ........................................ 90
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai .......................................................................................... 92
3.3.1. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về
đất đai ........................................................................................................... 92


- HĐND

: Hội đồng nhân dân

- TCPTQĐ

: Tổ chức phát triển quỹ đất

- UBND

: Uỷ ban nhân dân

- VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

- QSD

: Quyền sử dụng

- TW

: Trung ương

- TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

Số hóa bởi trung tâm học liệu


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1:Tăng trưởng giá trị sản xuất huyện Thanh Sơn ........................................ 28
Hình 3.2: Cơ cấu GTSX năm 2010 ........................................................................ 29
Hình 3.3: Cơ cấu GTSX năm 2011 ........................................................................ 29
Hình 3.4: Cơ cấu GTSX năm 2012 ........................................................................ 29
Hình 3.5: Cơ cấu giá trị sản xuất nghành nông nghiệp năm 2012 ........................... 43
Hình 3.6: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2012 ........................................... 47
Hình 3.7: Cơ cấu diện tích đất chưa sử dụng năm 2012 ......................................... 47

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, là nguồn lực to lớn của đất
nước. Cho nên chúng ta cần phải tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai,
để đất đai ngày càng được quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả. Thông qua trí tuệ
và lao động của chính bản thân mình, con người đã tác động vào đất đai làm ra
những sản phẩm nuôi sống mình và thông qua đất phục vụ vào lợi ích khác trong
cuộc sống vật chất và tinh thần của con người. Chính vì vai trò cực kỳ quan trọng

trường nhiệm vụ nặng nề, khó khăn, phức tạp. Để giải quyết những khó khăn trên
đòi hỏi phải thực hiện tốt nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trao đổi, xử lý
thông tin, tuyên truyền pháp luật đất đai... để mọi người dân đều hiểu và làm theo
pháp luật [12].
Xuất phát từ yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp trong công
tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2010 - 2012"
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Thanh
Sơn giai đoạn 2010 - 2012 theo 13 nội dung của Luật đất đai 2003, từ đã tìm ra
những mặt được, chưa được trong khâu quản lý và sử dụng đất đai và đề xuất giải
pháp để thực hiện công tác này tốt hơn.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất của huyện Thanh
Sơn ảnh hưởng đến quản lý đất đai.
- Đánh giá thực trạng công tác Nhà nước về đất đai của huyện Thanh Sơn giai
đoạn 2010 - 2012
- Đề xuất những giải pháp có tính khả thi trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai đối với huyện.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Nắm vững nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định của Luật đất
đai 1993 và Luật đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
của Trung ương và địa phương.
- Nắm vững thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương. Các số
liệu điều tra, thu thập được phải đảm bảo được tính trung thực, khách quan.
- Những kiến nghị đề xuất với các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế
của địa phương và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

công tác quản lý đất đai vẫn còn những vấn đề chưa phù hợp với hiện tại. Luật đất
đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày
1/7/2004 đã bổ sung và sửa đổi nội dung quản lý Nhà nước thành 13 nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4
Điều 16 Luật đất đai 2003 có nêu 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
như sau: [3]
+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
+ Xác định địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính, lập và quản lý hồ sơ
địa giới hành chính.
+ Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng và bản đồ quy hoạch.
+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN
quyền sử dụng đất.
+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Quản lý tài chính về đất đai.
+ Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
+ Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất.
+ Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo về các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất.

pháp luật của Nhà nước. Từ năm1992 đến nay Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành
liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, cụ thể như sau:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật đất đai năm 1993;
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của chính phủ ban hành bản quy
định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài
vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của chính
phủ ban hành bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày
16/11/1999 của chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và
thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
- Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 29/6/2001;

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động
đo đạc, lập bản đồ;
- Luật đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai;
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và

đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm
2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ xung về quy hoạch sử dụng đất, giá
đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ xung về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị quyết số 39/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện
chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các
quyết định hành chính về đất đai.
- Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn để thực hiện chính sách hỗ trợ để
bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử
dụng đất trồng lúa.
1.2. Sơ lƣợc tình hình quản lý đất đai các nƣớc trên thế giới
1.2.1. Nhật Bản
Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt được

dụng những trang thiết bị sản xuất với mục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên.
Quy hoạch chi tiết sẽ đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo vệ và khôi phục độ
phì của đất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, ngăn chặn việc sử dụng đất không hiệu
quả, làm tăng điều kiện sống của người dân.
1.2.3. Cộng hòa Liên bang Đức
Ở Cộng hoà Liên bang Đức, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định
trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9
vùng và đô thị. Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch phát
triển không gian ở cấp đô thị.
Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụng đất:
Đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện
tích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở
hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là đất ở và đất giao
thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang.
1.2.4. Trung Quốc
Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ
môi trường luôn được quan tâm lồng ghép và thực hiện đồng thời với phát triển kinh tế
- xã hội. Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến
chi tiết cho các vùng và địa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử
dụng đất cho các mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liên quan
của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tài nguyên
phải nhất quán với phân vùng chức năng.

“kế hoạch quản lý khu vực thủ đô” của Hàn Quốc đưa ra năm 1981, thì cấm tiến
hành khai thác quy mô lớn ở thủ đô để tránh việc nhân khẩu ồ ạt đổ vào, sau đó
là dùng phương thức chế độ quản lý tổng ngạch khống chế số lượng chiêu sinh
đại học khu vực Hán Thành. Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai, ba mươi năm nỗ
lực, cuối

[21].
1.3. Sơ lƣợc tình hình quản lý đất đai trên cả nƣớc và tỉnh Phú Thọ
1.3.1. Một số thành tựu đạt được trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của
cả nước
Nước ta có tổng diện tích đất tự nhiên 33.104.218ha, diện tích phân bố không
đều giữa các vùng: Vùng núi và trung du bắc bộ chiếm tỷ lệ 31,37%; Tây Nguyên
16,59%; Duyên Hải miền trung 13,44%; Đồng bằng sông Cửu Long 12,05%; Đồng
bằng Nam Bộ 7,15%; Đồng bằng Bắc Bộ 3,85%.
Diện tích đã được khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,
chuyên dùng, đất ở đô thị, đất ở nông thôn khoảng 22 triệu ha, chiếm 67% diện tích
đất tự nhiên (trong đó, diện tích đất nông nghiệp khoảng 8 triệu ha, chiếm 26% tổng
diện tích đất tự nhiên và bằng 37% diện tích đã sử dụng). Đồng bằng sông Cửu
Long có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất so với diện tích đất tự nhiên
Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11
trong vùng (73,4%) chiếm 34,6% diện tích đất nông nghiệp cả nước, đồng bằng Bắc
Bộ là 56,59% chiếm 14,56% diện tích đất nông nghiệp cả nước.
Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt, bởi vậy các quan hệ về đất đai trên thế
giới rất đa dạng và phức tạp, được xuất phát trên cơ sở chế độ sở hữu đất đai của
mỗi nền chuyên chính. Các chế độ khác nhau có quan niệm khác nhau về sở hữu tư


12
Nhà nước bao gồm ruộng đất công, ruộng đất giao cho các quan lại. Sở hữu tập thể
có 2 loại đã là quan điền bản xã và đất của tôn giáo. Quan điền bản xã là đất chung
của làng xã, đất của tôn giáo thường là đất của nhà chùa hoặc đất của họ tộc để thờ
cúng. Sở hữu tư nhân bao gồm đất đai thuộc người dân, trong đó có sở hữu nhỏ của
tầng lớp địa chủ. Các loại đất này đều phải nộp thuế cho công quỹ Nhà nước.
Khi cướp ngôi nhà Trần, Hồ Quý Ly đã ban hành chính sách cải cách ruộng
đất (1397) với nội dung là chế độ hạn điền (mỗi người không quá 10 mẫu ruộng) để
thu hồi đất đai cho Nhà nước. Sau đó là thời kỳ thuộc Minh, có quan hệ đất đai
không khác gì nhiều so với thời Lý, Trần.
Tuy hình thành dưới triều nhà Lý nhưng chế độ sở hữu Nhà nước đối với đất
đai chỉ được xác lập hoàn toàn và đầy đủ nhất vào thế kỷ XV, dưới triều nhà Lê.
Giai đoạn thịnh trị của thời Hậu Lê là thời gian dưới quyền cai trị của vua Lê Thánh
Tông. Trong giai đoạn này Bộ luật đầu tiên của nước ta được ban hành (Quốc triều
hình luật hay còn gọi là luật Hồng Đức), trong đó có 60 điều nói về quan hệ đất đai.
Tinh thần chung của các điều luật nhằm điều chỉnh quan hệ đất đai là tính nhân đạo
và triệt để bảo vệ đất công. Công việc đo đạc lập địa bạ được tiến hành từ khi Lê
Lợi lên ngôi đến cuối thời Hậu Lê vẫn chưa hoàn thành. Cùng với sự suy yếu của
nhà Lê, ruộng đất tư hữu đã dần dần phát triển tới mức lấn át cả ruộng đất công. Sở
hữu tư nhân bắt đầu chiếm ưu thế.
Thời Nguyễn bắt đầu từ khi Nguyễn Ánh (Gia Long) lên ngôi, từ 1805 -1836
trong suốt 31 năm nhà Nguyễn đã hoàn thành công tác đo đạc lập địa bạ còn dang
dở từ thời nhà Lê cho 18.000 xã bao gồm 10.044 tập. Trong địa bạ ghi rõ thửa đất
của ai, sử dụng để làm gì, kích thước bao nhiêu trên cơ sở điều tra tại thực địa, đo
đạc cụ thể, có sự nhất trí của chủ sở hữu và quan đạc điền. Ngay trong những năm
đầu tiên trị vì đất nước, Nguyễn Ánh đã cho ban hành Bộ luật thứ 2 của nước ta
mang tên Hoàng Việt Luật (hay còn gọi Luật Gia Long), xác định quyền sở hữu tối
thượng của nhà vua đối với ruộng đất cả nước. Trong đó chia ra đất công quản và
đất tư quản, thuế đất được xác định và thu rất triệt để cho ngân sách quốc gia. Thời

- Chế độ quản thủ địa chính áp dụng cho một số địa phương ở Trung Kỳ. Sau
này thực hiện công tác kiến điền và quản thủ điền địa (từ 1962).
- Công tác kiến điền: Lập sổ địa bộ, sổ điền chủ và sổ mục lục điền chủ.
- Quản thủ điền địa: Thiết lập các nhà địa chính theo hệ thống từ TW đến địa phương.
* Chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà
Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà ra đời. Chính sách đất đai của ta lúc này là: “Chấn hưng nông nghiệp”, Chính
phủ đã quyết định nhiều chính sách sử dụng đất hoang, đất vắng chủ, đất thuộc sở
hữu của Thực dân Pháp và bọn việt gian phản động... Ngày 14/12/1953, Quốc hội

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14
đã thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến thực dân sở hữu ruộng đất, thực hiện triệt để người cày có ruộng.
* Giai đoạn 1955 -1959: Giai cấp địa chủ phong kiến đã sụp đổ hoàn toàn, chế
độ sử dụng đất nông nghiệp đã thay đổi cơ bản, cải cách ruộng đất hoàn thành. Giữa
năm 1958, hệ thống địa chính được tái lập, trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng
chủ yếu là quản lý ruộng đất để thu thuế nông nghiệp.
* Giai đoạn 1960 - 1979: Tuy sở hữu tư nhân về đất đai vẫn còn được pháp
luật thừa nhận nhưng gần như toàn bộ đất đai đó thuộc hình thức sở hữu toàn dân,
sở hữu tập thể và sở hữu hỗn hợp. Trọng tâm của chính sách đất đai trong giai đoạn
này là:
- Nhà nước chủ trương phát triển các nông - lâm trường quốc doanh theo
hướng xác lập, củng cố và phát triển hình thức sở hữu toàn dân đối với đất đai.
- Hình thức sở hữu tập thể và sử dụng đất đai của các Hợp tác xã được Nhà
nước đặc biệt khuyến khích, hướng dẫn và giúp đỡ phát triển.
- Nhà nước khuyến khích cải tạo và bảo vệ đất, không để đất hoang, sử dụng

định, lâu dài. Đây là quan niệm cụ thể có tính then chốt khẳng định việc chuyển nền
nông nghiệp tự cấp, tự túc theo hướng sản xuất hàng hóa.
1.3.1.3. Giai đoạn 1992 đến nay
Hiến pháp năm 1992 ra đời xác định thời điểm khởi đầu của công cuộc đổi
mới hệ thống chính trị. Chế độ sở hữu và quản lý đất đai được ghi vào Hiến pháp,
trong đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Nhà nước thống nhất quản lý
toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo đúng mục đích và có hiệu
quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài...” Tiếp
sau đó, Luật đất đai sửa đổi được ban hành năm 1993 lấy Hiến pháp năm 1992 làm
nền tảng, đã khẳng định rõ hơn nữa về chế độ sử dụng đất cũng như phương thức
quản lý sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế đất nước. Điểm nổi bật trong
chính sách quản lý đất đai được thể hiện cho phép người sử dụng đất có 05 quyền:
Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp. Như vậy, tức là đã công
nhận tính chất hàng hóa của đất đai và đất có giá. Quan niệm này đã tạo điều kiện
cho việc hình thành thị trường quyền sử dụng đất phát triển một cách sôi động và
lành mạnh, người dân yên tâm đầu tư phát triển sản xuất làm chủ trên mảnh đất
được giao. Luật còn nêu Lên 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Qua 10 năm thực hiện Luật đất đai năm 1993 ( bao gồm cả Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật đất đai năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật đất đai năm 2001), pháp luật về đất đai đã trở thành một trong những động
lực chủ yếu để đưa nước ta vào nhóm những nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu

Số hóa bởi trung tâm học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


16
nông sản và thuỷ sản. Kinh tế nông nghiệp thoát khái tình trạng tự túc, tự cấp và
chuyển sang sản xuất hàng hóa; bộ mặt kinh tế nông thôn được cải thiện.


http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status