TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ƠN TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN QUẢN LÝ ĐẤTLỜI
ĐAICẢM
VÀ PHÁT
Trong suốt thời gian học-------------------------tập tại Trường đại học Lâm nghiệp, cùng với quá
trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành khoá luận, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc cô Nguyễn Thị Bích đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất
KHÓA
TỐT
đai và Phát triển nông thôn,
Bộ mônLUẬN
Quy hoạch
vàNGHIỆP
quản lý đất đai - Trường Đại
học
Lâm Nghiệp
đã tậnSỐ
tìnhNỘI
giúpDUNG
đỡ tôi trong
quá trình
học tập,
thực hiệnQUẢN
đề tài
Bài khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế
Sinh
thực hiện:
Thị Thu
nhất định vì
vậyviên
tôi mong
nhậnHoàng
được những
ý kiến đóng góp, sự chỉ bảo nhiệt
tình của tất cả các thầy cô cùng các bạn Sinh viên để bài khóa luận được hoàn
Mã sinh viên: 1454031349
thiện hơn và tôi sẽ nắm vững được những kiến thức chuyên ngành đồng thời rút
Lớp:kinh
K59D
- QLĐĐ
ra được những
nghiệm
cho bản thân phục vụ trong công việc sau này.
Khóa học: 2014 - 2018
Hà Nội, 2018
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2018
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Thu
2.3.3. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng..........18
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................23
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...................................................................23
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................................23
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................23
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.......................................................23
3.3.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu..............................................23
3.3.3. Phương pháp chuyên gia...........................................................................24
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...............................25
4.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG..............................................25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................25
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội........................................................29
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công
tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.......................................................33
4.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM,
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2017.........................................................................35
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.........................................................36
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp...................................................37
4.2.3. Hiện trạng đất chưa sử dụng......................................................................39
4.2.4. Đánh giá biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Bảo Lâm giai đoạn
2010 – 2017.........................................................................................................40
3
4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BẢO LÂM, TỈNH CAO BẰNG......................................................................44
4.3.1. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện các văn bản đó.....................................................................................44
PHỤ LỤC.............................................................................................................1
5
DANH LỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa Tiếng việt
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CP
Chính Phủ
ND
Nghị định
GCN QSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GTNT
Giao thông nông thôn
Bảng 4.7. Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân từ
01/01/2015 đến 31/12/2017.................................................................................48
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính đến
31/12/2017 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng...................................51
Bảng 4.9. Kết quả tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai giai
đoạn 2010 – 2017................................................................................................53
Y
7
DANH LỤC BIỂU Đ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu đất đai trong cả nước tính đến năm 2015...........................15
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2015 của tỉnh Cao Bằng.....................19
Biểu đồ 4.1. Phân bố đất nông nghiệp năm 2017 trên địa bàn huyện Bảo Lâm,
tỉnh Cao Bằng......................................................................................................37
Biểu đồ 4.2. Bảng phân bố đất phi nông nghiệp năm 2017................................38
Biểu đồ 4.3. Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính đến năm 2017
trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng......................................................50
Y
8
DANH LỤC HÌNH
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng...........................26
9
trong thời kỳ tới dự báo sẽ diễn ra mạnh mẽ điều đó đòi hỏi UBND tỉnh Cao
Bằng, trong đó có huyện Bảo Lâm cần có những chính sách quản lý, bố trí lại
quỹ đất để đáp ứng với nhu cầu phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực nhằm
10
tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển chung trên địa bàn. Cụ thể, trong việc thực
thi Luật đất đai năm 2013, Cao Bằng đã có những kết quả tích cực như: Phương
án điều chỉnh, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối (2016 – 2020) tỉnh Cao Bằng đã hoàn thành; điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 cấp huyện. Tại cấp huyện, giao đất cho hộ gia đình, cá nhân
(thông qua đấu giá quyền sử dụng đất) được 38 trường hợp, với diện tích 6.520
m2, chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân được 303 trường hợp,
với diện tích 12.000 m2 từ đất trồng lúa, cây lâu năm khác sang mục đích đất ở.
Diện tích đất thu hồi 429,4 ha (trong đó: đất trồng lúa 32, 94 ha, đất rừng phòng
hộ 175,80 ha, đất khác 220,6 ha. (Báo điện tử Tài nguyên và Môi trường, 2017).
Tuy nhiên, công tác xây dựng, quy hoạch sử dụng đất còn nhiều khó khăn, chưa
gắn kết đồng bộ. Công tác thu hồi đất theo quy định Luật đất đai năm 2013
chậm tiến độ triển khai, việc cấp Giấy chứng nhận QSDĐ còn thấp, công tác
phối hợp giữa cơ quan, ban, ngành chưa thực sự hiệu quả.
Bảo Lâm một huyện có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi, núi đá cao, độ
cao trung bình so với mặt biển khoảng 800 m, bị chia cắt bởi nhiều thung lũng,
suối, sông ảnh hưởng lớn đến quá trình khai thác sử dụng đất đai, đất nông
nghiệp, thường bị khô hạn vào mùa đông và đầu vụ xuân gây khó khăn cho việc
nâng cao hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích đất canh tác và chuyển dịch cơ
cấu cây trồng cũng như cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp. Dân số của
huyện trên 58.896 người với 9 thành phần dân tộc khác nhau : Kinh, Tày, Nùng,
Hmông, Dao, Sán Chỉ, Lô Lô... cùng chung sống. Trong đó dân tộc Hmông
chiếm tới 48,6% tổng dân số toàn huyện. Chính những đặc điểm trên, sẽ dẫn tới
những khó khăn trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai. Xuất
+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
12
PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI
2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
“Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về
đất đai” (Đại học Luật Hà Nội, 1999).
Quản lý Nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều hành bằng quyền
lực Nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp
luật đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật
quy định (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
Như vậy, Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà
nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân
bố quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử
dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất.
2.1.2. Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trong quá trình phát triển của đất nước, ở từng giai đoạn cụ thể, nhu cầu sử
dụng đất đai của các ngành, các cơ quan, tổ chức cũng khác nhau. Nhà nước với
vai trò chủ quản lý đất đai, thực hiện phân phối đất đai cho các chủ sử dụng. Để
các quan hệ đất đai phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Có thể chia nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ
năm 1945 đến nay thành 5 giai đoạn như sau:
2.1.3.1. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở
nước ta giai đoạn chưa có luật đất đai (từ năm 1945 – 1987)
Ở giai đoạn này tình hình kinh tế - xã hội - Chính trị nước ta có nhiều vấn
biến động phức tạp. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai chưa thực sự được
chú trọng, những văn bản quy định về chính sách quản lý và sử dụng đất còn
nhiều hạn chế. Trong những năm đầu của giai đoạn này, Nhà nước đã ban hành
rất nhiều các văn bản có liên quan đến đất đai, xây dựng hệ thống chính sách
ruộng đất như: khuyến khích khai hoang, giảm tô thuế, bỏ chế độ quá điền; đưa
ruộng đất và tài sản của bọn phản quốc chia cho dân nghèo; chia lại công điền
cho hợp lý; đem ruộng đất, đồn điền của địch cấp cho dân công nghèo, chấn
chỉnh các đồn điền do Chính phủ quản lý...
14
Ngày 9 tháng 12 năm 1960, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số
71/CP, Nghị định này quy định nội dung công tác quản lý ruộng đất gồm:
- Lập bản đồ, địa bạ về ruộng đất, thường xuyên chỉnh lý bản đồ và địa bạ
cho phù hợp với các thay đổi về hình thể ruộng đất, về quyền sở hữu, sử dụng
ruộng đất, về tình hình canh tác và tình hình cải tạo chất đất.
- Thống kê diện tích, phân loại chất đất.
- Nghiên cứu, xây dựng các luật lệ, thể lệ về quản lý ruộng đất trong nông
nghiệp và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các luật lệ, thể lệ đã được quy định.
Đến ngày 1 tháng 7 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định
số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý
ruộng đất trong cả nước và quy định nội dung công tác quản lý nhà Nước về đất
đai như sau:
- Toàn bộ ruộng đất trong cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lý
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Từ khi Luật đất đai 1987 ra đời toàn bộ đất đai của Việt Nam được thành 5
loại gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng, đất
chưa sử dụng.
2.1.3.3. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai
ở nước ta giai đoạn thực hiện Luật đất đai 1993 (từ năm 1993 – 2003)
Ngày 14 tháng 7 năm 1993, Luật đất đai năm 1993 ra đời khắc phục những
hạn chế của Luật đất đai năm 1987. Trải qua 2 lần sửa đổi, bổ sung nội dung của
Luật đất đai 1993 vẫn khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý và vẫn giữ 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như Luật
đất đai 1987 và Quyết định số 201/CP năm 1980, nhưng Luật đất đai năm 1993
có hoàn thiện hơn, cụ thể:
- Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa
chính.
- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực
hiện các văn bản đó.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
16
- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Trong giai đoạn này, công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã bắt đầu được
quan tâm chú trọng hơn và đặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ
địa giới hành chính các cấp của địa phương.
2.1.3.4. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở
nước ta giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2013(từ năm 2013 dến nay)
Luật đất đai sửa đổi năm 2013 (sau đây đực gọi là Luật đất đai 2013) được
thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013, chính thức có hiệu lực ngày 01 tháng 7
năm 2014. Luật đất đai năm 2013 ra đời đã thể chế hóa đúng và đầy đủ những
quan điểm, định hướng của Nghị quyết số 19/NQ-TƯ tại Hội nghị lần thứ 6 Ban
chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế phát
sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003, từ 13 nội dung quản lý
trong giai đoạn thực hiện Luật đất đai 2003 đến Luật đất đai năm 2013 là 15 nội
dung. Những nội dung chủ yếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai được
quy định tại điều 22 Luật đất đai năm 2013 như sau:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
18
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
19
tế. Như vậy, yếu tố kinh tế có tác động mạnh đến quản lý sử dụng đất, đến giá trị
của đất nhất là trong sự phát triển kinh tế với nhịp độ như hiện nay.
Nhân tố xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hành quản
lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý Nhà nước trong mọi lĩnh vực nói
chung cũng như về lĩnh vực đất đai nói riêng. Để có những chính sách quản lý
quản lý đất đai đúng đắn cần phải dựa vào yếu tố xã hội, từ đó không những làm
ổn định xã hội mà còn tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước và cơ quan quản
lý. Xã hội ổn định là một trong những yếu tố tích cực nâng cao hiệu quả công
tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.4.4. Nhân tố con người
Con người là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý Nhà nước về
đất đai, dựa vào các hoạt động quản lý và sử dụng đất có thể chia làm 2 thành
phần: Người sử dụng đất và Cán bộ quản lý.
Người sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý và phân bố sử
dụng đất đai, người sử dụng rất đa dạng, đa thành phần nên làm cho công tác
quản lý đa dạng và phức tạp.
Cán bộ quản lý là nhân tố quan trọng đưa ra những chính sách quản lý phù
hợp với tình hình sử dụng đất, đảm bảo có lợi cho việc phát triển kinh tế - xã
hội. Đồng thời là người hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện những chính
sách pháp luật về đất đai giúp cho việc quản lý được thống nhất, đảm bảo quyền
và nghĩa vụ người sử dụng đất được thi hành.
2.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI TẠI VIỆT NAM
Luật đất đai 2013 ra đời ngày 29/11/2013 có hiệu lực ngày 01/07/2014.
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Ngày 19/5/2014 của Bộ tài nguyên và Môi
trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai.
Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Luật đất đai.
2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.3.1. Sơ lược về công tác quản lý nhà nước về đất đai của một số quốc gia
trên thế giới
21
2.3.1.1. Công tác quản lý đất đai tại Mỹ
Nước Mỹ là một quốc gia phát triển, có diện tích rộng lớn với hệ thống
Pháp luật về đất đai rất đầy đủ và nghiêm minh nên công tác quản lý Nhà nước
về đất đai rất chặt chẽ. Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích
quyền sở hữu tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt
chẽ như là một quyền cơ bản của công dân.
Cho đến nay, các quy định này đang được phát huy rất hiệu quả trong việc
phát triển kinh tế của đất nước vì nó phát huy được tối đa khả năng đầu tư vào
tiềm năng đất đai, nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng hiệu quả sử dụng đất
đai trong phạm vi toàn xã hội. Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng
Luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định
của Nhà nước trong quản lý đất đai.
Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và
công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các
tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính
đất; quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng
trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi (Thông tin pháp luật dân sự,
2016)… Về bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở Mỹ cũng chỉ tương
đương quyền sử dụng đất ở Việt Nam.
Nhà nước về đất đai. Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử
dụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp
ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của ngân
hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản công bằng.
2.3.2. Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam
2.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển theo
hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng được cải thiện
rõ rệt. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng được hoàn thiện đáp ứng
nhu phát triển của đất nước, của người sử dụng đất và đạt được nhiều kết quả.
Theo số liệu thống kê diện tích đất đai của cả nước tính đến năm 2015 như sau:
23
Đất chưa sử dụng ; 6.41%
Đất Phi nông nghiệp;
11.16%
Đất nông nghiệp; 82.43%
Đất nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Đất Phi nông nghiệp
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu đất đai trong cả nước tính đến năm 2015
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy cả nước ta có 33.123.077 ha. Trong đó:
Đất nông nghiệp có diện tích cao nhất là 27.302.206 ha chiếm 82,43% tổng
hạn mức sử dụng đất, điện tích tối thiểu được phép tách thửa.
b. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13.
Bộ trưởng Bộ TNMT đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số
190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BCCP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc
hội.
Trong 6 tháng đầu năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết
quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất
giai đoạn 2016 - 2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo. Bộ cũng
đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong
việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015) các cấp.
c. Công tác giao, cho thuê, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất
Tính đến tháng 6 năm 2015, Bộ TNMT đã tích cực, chủ động chỉ đạo, hướng
dẫn các địa phương thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bảo đảm
theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Bộ đã có Công văn số
1622/BTNMT-TCQLĐĐ (Tổng cục quản lý đất đai) ngày 06/5/2014 và Công văn
số 3398/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố về
25