Tác động của biến đổi khí hậu và giải pháp thích ứng đối với hệ thống cây trồng vùng lưu vực sông Phó Đáy, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 62

Kết quả nghiên cứu Khoa học

BVTV – Số 3/2019

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Sơn Dương, 2011-2015. Báo cáo công tác
phòng chống thiên tai, lụt bão.
2. Đài khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc.
Chuỗi số liệu khí tượng thủy Tuyên Quang giai đoạn

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011. Kịch bản
biến đổi khí hậu, nước biển dâng
4. Cục Thống kê Tuyên Quang. Niên giám thống
kê tỉnh Tuyên Quang: 2011-2014.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang,
2012. Kế hoạch hành động triển khai chương trình mục
tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.

1980-2015.

Phản biện: TS. Nguyễn Văn Thiết

TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG VÙNG LƢU VỰC SÔNG PHÓ ĐÁY,
TỈNH TUYÊN QUANG
Impact of Climate Change and Adaptive Solution for Plant System
in The Pho Day River Basin, Tuyen Quang Province
1


học Thái Nguyên

như nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, bão lụt,
hạn hán đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở các vùng lưu
vực sông.
Các nhà khoa học đánh giá Việt Nam là nước
đứng thứ 13 trong số 16 nước hàng đầu thế giới
chịu tác động mạnh của BĐKH, trong đó, nông
nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng sẽ chịu
tác động nặng nề nhất do BĐKH và nước biển
dâng. Tổng sản lượng sản xuất trồng trọt có thể
giảm từ 1 - 5%, năng suất các cây trồng chính có
thể giảm đến 10%, đặc biệt đối với sản xuất lúa
[1]. Nằm trong bối cảnh chung đó, vùng lưu vực

47


Kết quả nghiên cứu Khoa học

BVTV – Số 3/2019

sông Phó Đáy, tỉnh Tuyên Quang cũng bị tác
động của BĐKH.
Thích ứng cây trồng là biện pháp cần thiết để
nền nông nghiệp có thể đứng vững trước các
hình thái BĐKH. Nông dân sẽ gặp phải những
khó khăn mà trước đó họ chưa có kinh nghiệm
như thời tiết thay đổi cực đoan, nhiệt độ trung

- Các giống lúa thử nghiệm gồm: BC15,
và BG1.
- Thời gian, địa điểm bố trí thí nghiệm: Vụ
Xuân 2015 tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang.
- Phương pháp bố trí thí nghi m: Theo kiểu
khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại. Diện
2
tích ô thí nghiệm là 10 m (5m × 2m). Khoảng
cách giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 10 cm
và giữa các lần nhắc lại là 30 cm.
- Chỉ tiêu và các phương pháp đánh giá:
Được
thực
hiện
theo
QCVN
01-55:
2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của
giống lúa, gồm các chỉ tiêu: Thời gian sinh
trưởng, chiều cao cây, số hạt trên bông, tỷ lệ lép,
năng suất hạt…[2]
48

* Thí nghi m 2: Nghiên cứu giải pháp thích
ứng với BĐKH đối với cây ngô
- Các giống ngô thử nghiệm gồm: LVN61,
HT119, và P.4199.
- Thời gian, địa điểm bố trí thí nghiệm: Vụ

7,5m (5m × 1,5m), mặt luống rộng 1,2m, rãnh
0,3m. Khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 0,3m.
- Chỉ tiêu và các phương pháp đánh giá:
Được thực hiện theo QCVN 01-57 : 2011/
BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo
nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc,
gồm các chỉ tiêu: Ngày gieo, ngày mọc, ngày ra
hoa, thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, màu
sắc vỏ hạt, số quả/cây, số quả chắc/cây, tỷ lệ
quả 1 hạt, tỷ lệ quả 3 hạt, khối lượng 100 quả,
khối lượng 100 hạt, tỷ lệ hạt/quả (%), năng suất
quả khô, khả năng chịu hạn, úng [4].
c. Phương pháp xử lý số li u
Phương pháp phân tích định tính: Dựa vào
nguồn số liệu phỏng vấn người dân để phân tích


Kết quả nghiên cứu Khoa học

BVTV – Số 3/2019

định tính các vấn đề liên quan đến môi trường,
BĐKH, giống cây trồng, những khó khăn, các đề
xuất khắc phục. Số liệu thí nghiệm được xử lý
bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm
thống kê SPSS.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hƣởng của BĐKH đến lúa, ngô và
lạc trồng tại vùng lƣu vực sông Phó Đáy
Trong số các loại cây trồng, lúa là loại cây

6.386,1
58,9

2013
11.690,0
59,6

2014
11.070,0
59,6

2015
11.679,1
59,3

(Nguồn: Phòng Nông nghi p và PTNT huy n Sơn Dương)[6]
Sau cây lúa, ngô là cây trồng quan trọng thứ
2 ở khu vực. Trong giai đoạn từ năm 2011 2015, diện tích trồng ngô có xu hướng tăng
mạnh từ 1.939,9 ha trong năm 2011 lên 4.300 ha
trong năm 2014 và giảm nhẹ còn 4.074 ha trong
năm 2015. Mặc dù diện tích trồng ngô tăng,
nhưng năng suất ngô lại giảm mạnh từ 92,5 tạ/ha

trong năm 2011 xuống chỉ còn trên 45 tạ/ha trong
suốt giai đoạn từ năm 2013-2015. Một trong
những nguyên nhân lớn nhất là do trên địa bàn
thường xuyên xảy ra mưa to kèm gió lốc và lũ
vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô; rét đậm,
rét hại vào mùa đông đã ảnh hưởng đến năng
suất của cây ngô (Bảng 2) [5].

của điều kiện thời tiết khí hậu (trận bão xảy ra
vào ngày 21/4/2012) đã làm giảm diện tích và

năng suất lạc so với năm 2011. Trong giai đoạn
từ 2013-2015, mặc dù diện tích lạc có tăng lên
nhưng cũng giống như đối với cây lúa và ngô,
năng suất lạc ở các năm này vẫn thấp hơn so
với năm 2011 (Bảng 3) [5].

Bảng 3. Diện tích và năng suất lạc của huyện Sơn Dƣơng giai đoạn 2011-2015
Năm
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)

2011
146,8
22,0

2012
127,9
18,0

2013
785,0
21,1

2014
450,0
21,4


có số bông/m , số hạt/bông, tỷ lệ lép thấp hơn
và cho năng suất cao hơn giống BC15. Như
vậy, giống BG là lựa chọn thích hợp đưa vào
cơ cấu giống cây trồng trong khu vực lưu vực
sông Phó Đáy. Đối với vụ Xuân, thời vụ gieo
thích hợp là cuối tháng 1, đầu tháng 2, mật độ
2
55 - 60 khóm/m (Bảng 4).

Bảng 4. Năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân 2015
2

Giống
BC15
BG1

Bông/m
284±4,5
330±5,0

Số hạt/bông
144±5,03
160±6,02

Tỷ lệ lép (%)
24,5±0,45
18,2±0,70

NSTT (tạ/ha)
54,8±0,36

bắp lớn hơn so với giống địa phương đang sử
dụng LVN61 trong cả thí nghiệm có tưới và thí
nghiệm không tưới. Trong điều kiện có tưới, bình
quân số hạt/hàng của các giống dao động từ 32 35 hạt/hàng và số hàng/bắp dao động từ 14 - 16
hàng/bắp. Trong điều kiện không có tưới, các giá
trị này giảm, bình quân số hạt/hàng của từ 22 24 hạt/hàng và số hàng/bắp dao động từ 13
hàng/bắp (Bảng 5).

Bảng 5. Một số chỉ tiêu của các giống ngô trồng trong vụ Đông Xuân 2015 tại Sơn Dƣơng
Các chỉ tiêu đánh giá
2

Mật độ trồng (cây/m )
Số bắp/cây
Chiều dài bắp (cm)

50

Có tưới
Không tưới
Có tưới
Không tưới
Có tưới
Không tưới

LVN61
5,1±0,40
5,2±0,55
1,0±0,45
0,77±0,07

1.000 hạt (g)

LVN61
4,3±0,65
2,9±0,65
32,3±4,5
22,7±0,6
13,6±3,51
12,8±0,80
271,3±0,61
223,7±0,65

Có tưới
Không tưới
Có tưới
Không tưới
Có tưới
Không tưới
Có tưới
Không tưới

Giống
HT119
4,5±0,45
3,4±0,45
35±4,50
24,2±0,55
14,6±5,03
13,0±5,00
283,5±0,45

chống chịu. Đánh giá tổng thể trên đồng ruộng,
giống ngô HT119 và P4199 cho bắp to, dài và
đều hơn. Giống có khả năng chống đổ tốt, có
ưu điểm là chịu hạn, hạt kín đều múp bắp, cây
sinh trưởng khỏe, dễ chăm sóc, phù hợp với
điều kiện địa phương (Bảng 6).

Bảng 6. Năng suất các giống ngô trong điều kiện có tƣới và không tƣới
trong vụ Đông Xuân 2015 tại Sơn Dƣơng
Giống

Tưới (tạ/ha)

LVN61
HT119
P.4199
CV
LSD0,05

65,21±0,1
b
72,82±0,06
a
73,43±0,06
0,11
0,16

c

Không tưới (tạ/ha)

nhất (đạt 62,2 - 62,3cm), giống TB25 có chiều
cao cây thấp nhất (52,4cm).
- Số hạt/quả: 3 giống L19, L14, TK10 quả có 2
hạt chiếm chủ yếu (từ 86,2 - 88,7%), giống TB25
có tỷ lệ quả 3 hạt đạt 58,8% phù hợp với đặc
điểm của giống.
51


Kết quả nghiên cứu Khoa học

BVTV – Số 3/2019

- Tỷ lệ hạt/quả của các giống tương đối cao đạt
từ 68 - 72% và biến động giữa các giống không
lớn, trong đó giống L14 có tỷ lệ cao nhất (72%),
giống TB25 có tỷ lệ hạt/quả thấp nhất (68%).
- Năng suất thực thu của giống L19 cao nhất
(cao hơn giống L14 là 0,6 tạ/ha, tương đương
101,8%). Năng suất thực thu của giống TK10
thấp hơn giống L14 là 1,8 tạ/ha, tương đương

94,5%. Năng suất giống TB25 thấp nhất, thấp
hơn giống L14 là 3,8 tạ/ha tương đương với
88,3%. Năng suất thực thu so với năng suất lý
thuyết của các giống biến động không lớn từ
69,1 - 72% (Bảng 7).
Như vậy, giống lạc L19 là giống thích nghi
tốt với điều kiện địa phương và cho năng suất
cao nhất.

15,6±0,6

Số quả chắc/cây (quả)

15,1±0,45

14,5±0,6

12,3±0,61

14,5±0,7

P100 quả (gam)

150,6±4,04

155,0±4,58

181±4,58

152,6±6,02

P100 hạt (gam)

56,0±5,56

55,6±4,5

54,6±4,5


Kết quả đánh giá tác động của biến BĐKH đến
hệ thống cây trồng vùng lưu vực sông Phó Đáy,
tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2011-2015 đã ghi
nhận BĐKH có ảnh hưởng rõ đến năng suất của
lúa, ngô và lạc.
Đề xuất giống cây trồng nông nghiệp thích
ứng với BĐKH vùng lưu vực sông Phó Đáy như
sau: Giống lúa BG1 cho năng suất cao, khả năng
chịu hạn, chịu rét tốt hơn so với giống BC15. Đối
với vụ Xuân, thời vụ gieo thích hợp là cuối tháng
2
1, đầu tháng 2, mật độ 55 - 60 khóm/m . Giống
ngô P.4199 và giống lạc L19, có khả năng chịu
hạn tốt và thích hợp với trồng tại vùng lưu vực
sông Phó Đáy.

thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử
dụng của giống ngô.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

7. Nguyễn Thị Tố Trân, 2014. Biến đổi khí hậu và
các giải pháp thích ứng ở lĩnh vực trồng trọt,

1. QCVN 01-55:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử
dụng của giống lúa.

52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status