Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng HH8 - Pdf 63

Vụ giáo dục trung học
Bộ giáo dục và đào tạo
Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng
Của chơng trình giáo dục phổ thông
Môn hoá học lớp 8 thcs
Hà nội - 2009
1
Phần thứ hai
Đ1. Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng
của chơng trình giáo dục phổ thông
môn hoá học lớp 8 thcs
Bài 1: mở đầu
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1. Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng
của chúng.
2. Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
3. Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu
thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức
đã học.
B. Hớng dẫn thực hiện
- Khi dạy và học bài này: cần cho học sinh đợc trực tiếp quan sát thí
nghiệm và các phơng tiện trực quan, đợc nhận xét, trả lời câu hỏi, thảo luận
rút ra kết luận cần thiết.
- Từ 2 thí nghiệm (SGK) HS đợc quan sát trực tiếp, nhận xét: có sự
biến đổi của các chất để tạo ra chất mới (chất mới khôngtan trong nớc, chất
khí sủi bọt trong chất lỏng) từ đó rút ra nhận xét: Hóa học là gì?
là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất
+ Từ các vật dụng, sản phẩm... trong thực tiễn đời sống HS thấy rõ đợc
vai trò quan trọng của hóa học trong cuộc sống.

chất, còn các vật thể nhân tạo đợc làm ra từ các vật liệu, còn vật liệu là chất
hay hỗn hợp của một số chất.
Vật thể là những vật cụ thể mà ta thấy hay cảm nhận đợc. Vật liệu là
những vật dùng để làm ra vật thể. ở đây không đa ra cho học sinh định nghĩa
về chất, không đặt câu hỏi cho học sinh chẳng hạn nh Chất là gì?, mà chỉ
nhấn mạnh hai đặc trng của chất là: có thành phần hoá học xác định và có một
số tính chất nhất định, không đổi (đặc trng thứ hai đợc nói trong bài này, còn
đặc trng thứ nhất nên để đến cuối chơng sẽ tổng kết lại).
- Tính chất của chất gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học:
3
+ Tính chất vật lí: gồm trạng thái, tính tan, nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, khối lợng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt
+ Tính chất hóa học: khả năng biến đổi chất thành chất mới
- Biết mỗi chất đợc sử dụng làm gì là tuỳ thuộc vào tính chất của nó.
Biết dựa vào tính chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất.
- Một chất, chỉ khi không lẫn chất nào khác (tức là chất tinh khiết), mới
có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không
có. Để biết đợc tính chất của một chất, cân dùng nhiều cách, chẳng hạn nh
quan sát, dùng dụng cụ đo hoặc làm thí nghiệm.
- Luyện tập: + Nêu các tính chất để thấy các chất khác nhau
+ Nêu một số tính chất để thấy chất nguyên chất khác với hỗn hợp
+ Tách từng chất ra khỏi một hỗn hợp hai chất rắn, hai chất lỏng, hai
chất khí
Bài 3 (Bài thực hành 1): Làm quen với nội quy trong
phòng thí nghiệm và cách sử dụng một số dụng cụ,
hoá chất. Làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất là cát.
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học;

Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Theo dõi sự nóng chảy của farafin và lu huỳnh
- Mục đích của thí nghiệm 1 là quan sát sự nóng chảy của parafin, của
lu huỳnh và so sánh nhiệt độ của chúng, do đó nếu không có nhiệt kế với
thang nhiệt độ đến 150
o
C thì chấp nhận nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh ở
trên 100
o
C, so sánh với t
o
nc
của parafin 42
o
C rút ra nhận xét: lu huỳnh và
farafin khác nhau về tính chất vật lí là nhiệt độ nóng chảy
Thí nghiệm 2. Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
- Thí nghiệm 2 cần các thao tác: khuấy, lọc, cầm ống nghiệm bằng kẹp
ống nghiệm, đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn và
cuối cùng là quan sát chất cặn còn lại trong ống nghiệm sau khi đun nóng
rút ra kết luận: muối ăn và cát khác nhau về tính chất vật lí là tính tan nên
tách muối ăn ra khỏi cát bằng cách hòa tan và cô cạn.
5
Bài 4: nguyên tử
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:- Các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang
điện tích dơng và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dơng và nơtron (n) không

+ Từ sơ đồ một số nguyên tử xác định số p, e, n, số lớp e và số e lớp
ngoài cùng.

Bài 5: nguyên tố hoá học
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một
nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
- Khối lợng nguyên tử và nguyên tử khối.
Kĩ năng
- Đọc đợc tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngợc lại
- Tra bảng tìm đợc nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
B. Trọng tâm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào
kí hiệu hóa học.
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lợng
nguyên tử.
C. Hớng dẫn thực hiện
- Có thể giới thiệu một số loại nguyên tử (
1
1
H,
16
8
O,
2
1
X,
18

- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó.
- Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng
tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất.
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất.
- Xác định đợc trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một
chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó.
B. Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
- Khái niệm phân tử và phân tử khối
C. Hớng dẫn thực hiện
- Bằng một số nguyên tố đã biết trong tự nhiên (H
2
, O
2
, N
2
, e, Cu, Al...)
giúp HS phân biệt đợc: đơn chất kim loại (có tính chất dẫn điện và nhiệt) và
phi kim (không dẫn điện và nhiệt).
8
- Bằng một số chất đã biết trong tự nhiên (H
2
O, O
2
, CuO, Al...) giúp HS
phân biệt đợc: đơn chất khác hợp chất ở chỗ nào? rút ra đặc điểm cấu tạo

- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí
9
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nớc
C. Hớng dẫn thực hiện
- Sự lan toả (trong SGK) chính là sự khuếch tán.

Hớng dẫn HS các thao tác của từng TN nh:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Thả mẩu giấy quỳ tím ớt vào đáy ống nghiệm
+ Tẩm dung dịch NH
3
vào bông và đặt vào ống nghiệm
+ Thả chất rắn vào chất lỏng và khuấy đều
+ Thả từ từ từng mẩu chất rắn vào chất lóng

Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Sự lan tỏa của amoniac
+ Sau khi đậy ống nghiệm thấy màu quỳ tím chuyển thành màu xanh dần
từ đầu này sang đầu kia amoniac đã lan tỏa trong không khí, tan trong nớc và
làm xanh quỳ tím
Thí nghiệm 2. Sự lan tỏa của kali pemanganat trong nớc
+ Trong cốc (1) sau khi khuấy tan hết, toàn bộ dung dịch nhuốm màu
tím
+ Trong cốc (2), những chỗ thuốc tím rơi xuống tạo thành các vết màu
tím, sau đó các vết màu tím sẽ loang dần ra xung quanh
Bài 9: công thức hoá học
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.

C
z
.
- Hớng dẫn HS phân biệt chỉ số và hệ số khi viết công thức hóa học
(chỉ số biểu diễn số nguyên tử đã liên kết với các nguyên tử khác, hệ số biểu
diễn số nguyên tử hoặc số phân tử độc lập cha liên kết)
- Hớng dẫn HS viết công thức khi biết phân tử gồm những nguyên tố
nào? số nguyên tử của mỗi nguyên tố (chỉ số)? số lợng phân tử độc lập đã viết
(hệ số) và tính khối lợng của một phân tử ra đvC (phân tử khối)
- Khi yêu cầu HS đọc lại những phần đã làm thì đó là ý nghĩa của công
thức hóa học (nguyên tố nào? số nguyên tử riêng phần? phân tử khối)
- Luyện tập: + Xác định công thức nào là của đơn chất? của hợp chất từ
một số công thức hóa học cho trớc.
+ Viết công thức hóa học của một số chất khi biết tên nguyên tố, số
nguyên tử của mỗi nguyên tố
+ Nêu ý nghĩa của một số công thức hóa học cho trớc
11
Bài 10: hoá trị
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này
với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
- Quy ớc: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên
tố trong hợp chất cụ thể đợc xác định theo hoá trị của H và O.
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố A
x
B
y
thì:

...
Tơng tự, biết hóa trị của Na bằng I thì có thể biết đợc hóa trị của các
nhóm nguyên tử khác (PO
4
), (NO
3
) trong công thức Na
3
PO
4
, NaNO
3
...
- Hoá trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử), đợc xác định theo hoá trị
của H chọn làm đơn vị và hoá trị của O là hai đơn vị.
12
- Từ một số công thức hóa học đã nêu, hớng dẫn cho HS thấy một quy
luật về hóa trị trong các công thức đó Quy tắc hóa trị. Biết và vận dụng đợc
quy tắc về hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố: Tích của chỉ số và hoá trị
của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia quy
tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử.
- Luyện tập: + Xác định hóa trị của một số nguyên tố trong công thức
hóa học cho trớc
+ Lập công thức hóa học của một số chất từ hóa trị của các nguyên
tố đã biết.
Chơng 2. phản ứng hoá học
Bài 12: sự biến đổi chất
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức

A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với
nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác.
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có
chất mới tạo thành mà ta quan sát đợc nh thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí
thoát ra
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra đợc nhận
xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá
học xảy ra.
- Viết đợc phơng trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học.
- Xác định đợc chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản
phẩm (chất tạo thành).
B. Trọng tâm
- Khái niệm về phản ứng hóa học (sự biến đổi chất và sự thay đổi liên
kết giữa các nguyên tử)
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản
ứng hóa học xảy ra.
C. Hớng dẫn thực hiện
- Dựa vào thí nghiệm của bài trớc (Fe + S và đờng than) chỉ cho HS
nhận xét về chất cũ, chất mới khái niệm về phản ứng hóa học
14
- Dùng hình vẽ 2.5 SGK hoặc đoạn phim mô phỏng để HS thấy diễn
biến của phản ứng hóa học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
- Phản ứng hoá học là một quá trình làm biến đổi chất này thành chất
khác (Fe thành FeS). Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các
nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành đợc thành công, an toàn các thí
nghiệm nêu trên.
- Quan sát, mô tả, giải thích đợc các hiện tợng hoá học.
- Viết tờng trình hoá học.
B. Trọng tâm
15
- Phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản
ứng hóa học xảy ra.
C. Hớng dẫn thực hiện

Hớng dẫn HS các thao tác của từng TN nh:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Hòa tan chất rắn trong ống nghiệm có nớc
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm
+ Thổi hơi thở vào chất lỏng trong ống nghiệm qua ống dẫn thủy tinh
+ Đa tàn đóm lên miệng ống nghiệm

Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Hòa tan và đun nóng kali pemanganat
+ ống nghiệm (1) chỉ xảy ra hiện tợng vật lí (KMnO
4
tan hết trong nớc
thành dung dịch và vẫn giữ nguyên màu tím)
+ Tàn đóm sẽ bùng cháy khi đa lên miệng ống nghiệm (2) do có oxi thoát
ra từ KMnO
4
bị nhiệt phân khi đun nóng (phản ứng xảy ra và đó là hiện tợng hóa

- Vận dụng định luật trong tính toán.
C. Hớng dẫn thực hiện
- Dùng hình vẽ 2,7 SGK hoặc làm thí nghiệm, mô phỏng thí nghiệm
giúp HS nhận thấy: khối lợng ban đầu (khi cha đổ hai cốc vào nhau) bằng với
khối lợng sau phản ứng (sau khi đổ hai cốc vào nhau).
Chú ý để HS nhận biết đã có phản ứng hóa học xảy ra dựa vào dấu hiệu
có chất kết tủa trắng nội dung định luật
- Hiểu đợc định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối lợng
của nguyên tử trong phản ứng hoá học.
- Dùng một số phản ứng hóa học đơn giản nh:
sắt + lu huỳnh sắt sunfua
Natri + oxi natri oxit
Vôi sống + nớc vôi tôi
Đá vôi
o
t

vôi sống + khí cacbonic v.v...
yêu cầu HS xác định khối lợng một chất khi biết khối lợng hai chất còn
lại
- Luyện tập: + Vận dụng đợc định luật, tính đợc khối lợng của một chất
khi biết khối lợng của các chất khác trong phản ứng.
Bài 16: phơng trình hoá học
A. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
17
Kiến thức
Biết đợc:
- Phơng trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học.
- Các bớc lập phơng trình hoá học.
- ý nghĩa của phơng trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status