BAI SOAN LI 9 TRUONG THCS SON HOA - Pdf 63

108
108
Gi¸o ¸n VËt lÝ 9 Giáo viên: NGUYEN THAI HOANG

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ LỚP 9
Học kỳ 1: 19 tuần= 36 tiết
Học kỳ 2: 18 tuần= 34 tiết
Tiết Bài Nội dung
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Tiết 1 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Tiết 2 2 Điện trở của dây dẫn- Định luật Ôm
Tiết 3 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
Tiết 4 4 Đoạn mạch nối tiếp
Tiết 5 5 Đoạn mạch song song
Tiết 6 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
Tiết 7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Tiết 8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Tiết 9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Tiết 10 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
Tiết 11 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Tiết 12 Luyện tập
Tiết 13 12 Công suất điện
Tiết 14 13 Điện Năng - Công của dòng điện
Tiết 15 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Tiết 16 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện (lấy điểm HS2)
Tiết 17 16 Định luật Jun-Len xơ
Tiết 18 17 Bài tập vận dụng định luật Jun- Len xơ
Tiết 19 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
Tiết 20 20 Tổng kết chương I
Tiết 21 Kiểm tra
Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC

Chng III: QUANG HC
Tit 43 40 Hin tng khỳc x ỏnh sỏng
Tit 44 41 Quan h gia gúc ti v gúc khỳc x
Tit 45 42 Thu kớnh h t
Tit 46 43 nh ca mt vt to bi thu kớnh hi t
Tit 47 44 Thu kớnh phõn kỡ
Tit 48 45 nh ca mt vt to bi thu kớnh phõn kỡ
Tit 49 46 Thc hnh: o tiờu c ca thu kớnh hi t (Ly im HS2)
Tit 50 ễn tp
Tit 51 Kim tra
Tit 52 47 S to nh trờn phim trờn mỏy nh
Tit 53 48 Mt
Tit 54 49 Mt cn th v mt lóo
Tit 55 50 Kớnh lỳp
Tit 56 51 Bi tp quang hỡnh hc
Tit 57 52 nh sỏng trng v ỏnh sỏng mu
Tit 58 53 S phõn tớch ỏnh sỏng trng
Tit 59 54 S trn cỏc ỏnh sỏng mu
Tit 60 55 Mu sc cỏc vt di ỏnh sỏng trng v ỏnh sỏng mu
Tit 61 56 Cỏc tỏc dng ca ỏnh sỏng
Tit 62 57
Thc hnh: Nhn bit ỏnh sỏng n sc v ỏnh sỏng khụng n sc bng a CD
Tit 63 58 Tng kt chng III
Chng IV: S BO TON V CHUYN HO NNG LNG
Tit 64 59 Nng lng v s chuyn hoỏ nng lng
Tit 65 60 nh lut bo ton nng lng
Tit 66 61 Sn xut in nng - Nhit in v thu in
Tit 67 62 in giú- in mt tri- in ht nhõn
Tit 68 63 Tng kt chng IV
Tit 69 ễn tp

SGK
HĐ2: (13 phút) Làm TN
- GV y/c Hs đọc thông tin ở
SGK
- GV treo sơ đồ hình 1.1
(hoặc vẽ hình lên bảng) và y/c
HS nêu công dụng và cách
mắc các dụng cụ trong sơ đồ
- GV y/c HS trả lời câu hỏi b)
- Y/c HS đọc thông tin để
nắm cách tiến hành thí
nghiệm
- GV hớng dẫn lại cách tiến
hành và phát dụng cụ cho các
nhóm tiến hành
- Y/c HS lên điền kết quả thí
nghiệm vào bảng 1 (HS yếu-
HS suy nghĩ
- Đọc thông tin ở SGK
- HS quan sát và trả lời
- Trả lời câu hỏi b)
- HS đọc SGK
- HS tiến hành theo
nhóm, ghi kết quả vào
I. Thí nghiệm
1) Sơ đồ mạch điện
(Hình 1.1 sgk)
2) Tiến hành thí nghiệm

(Bảng phụ bảng 1 sgk)

của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế (HS yếu-kém)
- Gọi 1 đến 2 HS nhắc lại nội
dung kết luận (HS yếu kém)
HĐ4: (6 phút)Vận dụng
-GV y/c HS đứng tại chỗ trả
C5
- HD Hs trả lời các câu C3,
C4
- Đối với C4 GV yêu cầu HS
lên bảng làm trên bảng2, dới
lớp làm vào nháp.(GV theo
dõi giúp đỡ HS yếu-kém)
- Sau khi HS làm xông GVtổ
chức cho HS nhận xét.(HS
yếu-kém)
bảng 1
- Đại diện nhóm lên
điền kết quả
- HS thảo luận và trả lời
câu hỏi C1
- HS ghi nhận xét vào vở
- HS tiến hành đọc
SGK ,nắm thông tin
- Các nhóm tiến hành vẽ
đồ thị theo hớng dẫn của
GV
- Đại diện nhóm lên
bảng vẽ lại đồ thị
- HS trả lời theo câu hỏi

2) Kết luận
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn tăng
(hay giảm) bấy nhiêu lần, hay
nói cờng độ dòng điện tỷ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu dây
III.Vận dụng
C5:Cờng độ dòng điện chạy
qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn
C3:
C4: (Bảng 2 sgk)
Củng cố luyện tập: (5 phút) (Gọi HS yếu)
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn?
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
- Sau khi HS trả lời xong GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ.
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK(HS yếu- kém).
H ớng dẫn về nhà : (2 phút)
- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK và vở ghi.
- Làm các bài tập ở SBT: Từ 1.1 đến 1.4
- Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài 2:" Điện trở của dây dẫn- Định luật ôm"

-HS theo dõi và suy nghĩ
-HS dựa vào bảng kết quả
tính
- 2-3 hs đọc kết quả, hs dới
lớp nhận xét
- HS theo dõi, ghi vở
- HS trả lời C2
I. Điện trở của dây
dẫn:
1/ Xác định th ơng số U/I
đối với mỗi dây dẫn:
C2: Thơng số U/I có giá trị
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

câu C2 (HS tb)
- GV chốt kiến thức và ghi
bảng
HĐ3: (10phút) Tìm hiểu
khái niêm điện trở:
- Y/c HS đọc thông tin SGK
về điện trở(Gọi HS yếu-kém)
- ?Điện trở của dây dẫn là gì
- Y/c HS đọc tiếp thông tin ở
SGK
?Vậy điện trở đợc tính theo
công thức nào(HS yếu-kém)
- GV thông báo về kí hiệu

- HS ghi nhớ công thức
- HS tiếp nhận.
- HS nghiên cứu công thức
và trả lời.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS lần lợt đọc nội dung bài
tập và làm theo y/c của GV.
- HS theo dõi và ghi chép
vào vở.
- HS theo dõi và nêu ý nghĩa
của điện trở
- HS chú ý theo dõi và phát
hiện hệ thức.
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS đứng tại chỗ trả lời , dới
không đổi đối với mỗi dây
dẫn, và có giá trị khác nhau
đối với hai dây dẫn khác
nhau
2/ Điện trở:
-Trị số R=U/I không đổi
đối với mỗi dây dẫn và đợc
gọi là điện trở của dây dẫn
đó
- Kí hiệu sơ đồ của điện trở
là:
- Đơn vị của điện trở là
Ôm, kí hiệu là :
1 =

HĐ5: (7 phút) Vận dụng:
?Công thức I=
R
U
dùng để
làm gì? Ta có thể tính U bằng
cách nào?(HS yếu-kém)
- GV hớng dẫn HS yếu kém
trả lời các câu hỏi C3 và C4
SGK
- GV gọi HS yếu-kém trả lời.
- GV chốt lại và ghi bảng.
lớp theo dõi nhận xét bổ
sung.
- Đại diện HS kém đứng tại
chỗ nhắc lại
- HS trả lời : Tính cờng độ
dòng điện
U= I. R
- HS làm ít phút ,và trả lời
theo y/c của GV.
- Sau khi nge hớng dẫn HS
yếu trình bày lời giải. HS dới
lớp theo dõi,nhận xét bổ
sung.
R là điện trở ()
2) Phát biểu định luật:
(Bảng phụ)
III. Vận dụng:
C3: Giải

Ampekế vvà Vônkế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II. Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm :
- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc giá trị từ 0-6
- 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,01A
- 1 Vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối (30cm/đoạn)
- Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn một mẫu báo cáo.
III. Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hãy phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định luật, ghi rõ các đại lợng trong công
thức?
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: (2phút) Giáo viên thông
báo mục đích của tiết thực
hành và nội qui của tiết thực
hành
HĐ2: (7 phút) Trả lời câu hỏi:
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi
đã chuẩn bị ở nhà trong phần 1
của mẫu báo cáo
- Y/c 1 HS lên bảng vẽ lại sơ
đồ mạch điện TN
HĐ3: (27phút) Tiến hành thí
nghiệm:
- GV hớng dẫn nội dung thực
hành nh ở SGK

Củng cố và h ớng dẫn về nhà : (5 phút)
- Y/c HS hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
- Gv nhận xét tiết thực hành
- Đọc thêm phần có thể em cha biết
- Nghiên cứu trớc bài 4:"Đoạn mạch nối tiếp"
Ngy son: 25/08/2010 Ngy dy: 10/09/2010
Tit 4: Bi 4: ON MCH NI TIP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: - Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R

= R
1
+ R
2
và hệ thức
1 1
2 2
U R
U R
=
* Kỹ năng: - Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí
thuyết
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và
bài tập về đoạn mạch nối tiếp
* Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác
II. Chuẩn bị:
* Đối với mỗi nhóm HS: - 3 điện trở mẫu lần lợt có giá trị 6, 10, 16
- 1 ampekế có GHĐ 1.5A
- 1 Vôn kế, 1 nguồn điện, 1 công tắc

ờng độ dòng điện và hiêụ điện
thế trong các mạch điện thành
phần nh thế nào?
- GV chốt lại và ghi tóm tắt lên
bảng.
- Gọi 1 HS diễn đạt lại bằng lời.
(HS khá)
HĐ3: (6 phút) Nhận biết đợc
đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp:
- Y/c HS đọc C1 ở SGK
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc,cả
lớp suy nghĩ trả lời câu C1
- GV thông báo hệ thức vẫn
đúng đối với đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp.
- HD HS dùng định luật Ôm để
trả lời C2 (HS yếu trả lời sau khi
GV hớng dẫn)
HĐ4: (9 phút) Xây dựng công
thức tính điện trở tơng đơng
của mạch điện gồm hai điện
trở mắc nối tiếp:
- Y/c HS đọc thông tin ở SGK
và trả lời câu hỏi:
?Thế nào là điện trở tơng
củađoạnmạch(HS yếu-kém)
- Y/c HS trả lời câu C3: GV gợi
ý HS dùng định luật Ôm và biến
đổi để rút ra biểu thức tính R

hỏi của GV
- HS trả lời C3 theo gợi ý
của GV:
1 2 1 2AB td
U U U IR IR IR= + = + =

1 2 1 2
( )
td td
I R R IR R R R + = + =
- HS tiến hành đọc SGK
- HS tiến hành theo nhóm

'
AB AB
I I=
- HS phát biểu kết luận
- HS trả lời các câu C4,
C5
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I
1
= I
2
U=U
1
+U
2

(Bảng phụ Hình 4.1 ở SGK)

III. Vận dụng:
<Bảng phụ sơ đồ H4.2, 4.3>
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

Củng cố: (3 phút)
- GV tổ chức cho hs làm btập ở bảng phụ (Gọi HS yếu)
- GV chốt lại, hoàn thành phần ghi nhớ SGK, gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
H ớng dẫn về nhà : (1 phút)
-Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK
- Đọc thêm phần Có thể em cha biết
- Làm các bài tập ở SBT.
- Đọc trớc bài 5: " Đoạn mạch song song"
Ngy son: 05/09/2010 Ngy dy: 13/09/2010
Tit 5: Bi 5: ON MCH SONG SONG
I. Mục tiêu:
* Kiến thức: - Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc hội
td 1 2
1 1 1
+
R R R
=
và hệ thức
1 2
2 1
I R
I R

mạch điện song song:
Trong đoạn mạch song song:
- Cờng độ dòng điện trên mạch
chính có giá trị bằng tổng các c-
ờng độ dòng điện trên các mạch
rẽ : I = I
1
+ I
2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

trong mạch chính so với c-
ờng độ dòng điện và hiệu
trong các mạch rẽ nh thế
nào?(HS yếu-kém)
HĐ 3 : (5phút) Nhận biết đ-
ợc đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
- Treo bảng phụ hình 5.1.
- Y/c HS trả lời câu C1 và
cho biết hai điện trở có mấy
điểm chung
- HD HS dùng định luật Ôm
để trả lời C2(HS yếu-kém)
HĐ 4 : (9phút) Xây dựng
công thức tính điện trở t-

1 1 2 2
2 1
I R
I R I R
I R
= =
.
Trả lời câu hỏi của GV
- HS trả lời C3 theo gợi
ý của GV:
U
I
R
=
(*)tacó:
1
1
1
U
I
R
=

2
2
2
U
I
R
=


td 1 2
1 1 1
+
R R R
=

R

=
1 2
1 2
R *R
R R+
2/Tiến hành TN kiểm tra:
3/ Kết luận :
Đối với đoạn mạch gồm 2 điện
trở mắc song song thì nghịch đảo
của điện trở tơng bằng tổng
nghịch đảo của các điện trở thành
phần.
II. Vận dụng:
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

Sau khi học sinh trả lời xong
GV chốt lại .
- GV giới thiệu tiếp nh ở

+
12 3
12 3
.
15.30
10
45
td
R R
R
R R
= = =
+
td
R
nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
H ớng dẫn về nhà : (1 phút)
- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK
- ọc thêm phần Có thể em cha biết
- Làm các bài tập ở SBT từ bài 5.1 đến 5.6 .
- Đọc trớc bài 6: "Bài tập vận dụng định luật ôm"
Yêu cầu học sinh về nhà tìm cách giải dựa vào gợi ý của SGK chuẩn bị cho tiết sau
giải bài tập đợc tốt hơn.
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

Ngy son: 05/09/2010 Ngy dy: 17/09/2010
Tit 6: Bi 6: BI TP VN DNG NH LUT ễM

?Khi biết U và I thì vận dụng
công thức nào để tính R

?Vận dụng công thức nào để
tính R
2
khi biết R

và R
1
?
- Y/C HS tìm cách giải thứ 2.
- GV Y/C HS về nhà hoàn thành
BT.
HĐ3 : (9 phút) Giải bài tập 2
- HS theo dõi và ghi vở
- HS trả theo câu hỏi
gợi ý của giáo viên
HS suy nghĩ, trả lời câu
hỏi của giáo viên để
làm câu a
- Từng HS làm câu b)
- HS tính
2
U
giữa hai
đầu
2
R
.Từ đó tính

U
R=
I
U
R=
5.0
6
=12
()
b) Điện trở R
2
là:
ADCT: R

=R
1
+R
2

2 1td
R R R=
=12-5=7(

)
Đáp số:a) 12 (

).b) 7(

)
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA

bài toán
- HS theo dõi gợi ý của
GV
- HS theo dõi gợi ý của
GV và tính các giá trị
theo gợi ý
HS lên bảng giải chi
tiết
HS hoạt động nh hoạt
động 2:
- Từ kết quả câu a), tính
td
R
2
R
- HS trình bày ở bảng.
dới lớp làm vào vở
nháp.
- HS làm theo yêu cầu
của GV.
Bài tập 2:
1 2
,R R
mắc song song.

1
10 ,R =
1
1,2 , 1,8I A I A= =
a)

2
12
20
0,6
U
R
I
= = =
Đáp số: a)12(V), b) 20
( )

Bài tập 3:
(Sơ đồ mạch điện H.6.3)
1 2 3
15 , 30 , 12
AB
R R R U V
= = = =
a)
?
AB
R =
b)
1 2 3
? ? ?I I I= = =
Giải: (Học sinh trình bày)

Củng cố: (2 phút)
Muốn giải bài tập về định luật Ôm phải tiến hành mấy bớc
GV chốt lại và yêu cầu học sinh nắm các công thức vận dụng vào làm.

- Bảng phụ vẽ sơ đồ mạch điện ở hiìh 7.1 ở SGK.Bảng 1 ở SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5phút)
HS1: ?Gọi 1 HS giải lại bài tập 2 (Bài 6)
HS2: Viết công thức tính điện trở và công thức của định luật ôm?(HS yếu-kém)
Sau khi 2 học sinh làm xong GV tổ chức cho lớp nhận xét và chốt bài mẫu.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:(5 phút) Tìm hiểu về công
dụng của dây dẫn và các loại
dây dẫn thờng dùng :
? Dây dẫn thờng đợc dùng để
làm gì và thờng đợc quan sát
thấy ở đâu xung quanh ta?(HS
yếu_kém)
?Các vật liệu thờng đợc dùng để
làm dây là gì? (HSY-K)
- GV bổ sung thêm các thông
tin về dây dẫn
HĐ2: (10phút) Tìm hiểu điện
trở của dây dẫn phụ thuộc vào
- HS dựa trên hiểu biết của
mình, thảo luận và trả lời:
+ Dây dẫn dùng để cho
dòng điện chạy qua.
+ ở mạng điện gia, trong
các thiết bị điện ...
+ Các vật liệu làm: đồng,
nhôm, hợp kim...
Tiết 7: Sự phụ thuộc
của điện trở vào

bảng.
- Cho các nhóm tiến hành thí
nghiệm kiểm tra(GV hớng dẫn
các nhóm làm thí nghiệm)
-Y/c các nhóm đối chiếu kết quả
thu dợc với dự đoán và rút ra
nhận xét
?Từ đó rút ra đợc kết luận gì?
(HS yếu-kém)
- GV chốt lại và ghi bảng.
- Gọi 1 HS nhắc lại
HĐ4: (7 phút) Vận dụng:
- GV hớng dẫn và gợi ý cho HS
trả lời các câu C2, C3 ở SGK.
C2: Trong 2 trờng hợp mắc
bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và
bằng dây dẫn dài trong trờng
hợp nào đoạn mạch có điện trở
- HS theo dõi
- HS có thể dự đoán:
+ Các dây dẫn này có điện
trở khác nhau.
+ Yếu tố: chiều dài, vật
liệu làm dây, tiết diện của
dây.
- HSghi chép vào vở
-HS suy nghĩ trả lời.
- HS tiếp thu.
- Đọc SGK nắm dự kiến
cách làm và trả lời câu C1.

thuận với chiều dài của dây
III. Vận dụng:
C2:Khi giữ U không đổi,
nếu mắc bóng đèn vào U
này bằng dây dẫn càng dài
thì R của đoạn mạch càng
lớn. Theo định luật ôm I
chạy qua đèn càng nhỏ
.Dodos đèn sáng yếu hơn
hoặc có thể không sáng.
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

lớn hơn? từ đó dòng điện chạy
qua có cờng độ nh thế nào? (HS
yếu-kém)
C3: áp dụng định luật ôm để
tính R . Sau đó vận dụng kết
luận để tính l.
Câu C4 có thể yêu cầu HS về
nhà làm hoàn chỉnh vào vở.
- HS về nhà hoàn thành câu
C4.
C3: Điện trở của cuộn dây
là: R = U/ I = 20 (

)
Chiều dài của cuộn dây là:

2
(tơng ứng có đờng kính tiết diện là d
1
và d
2
)
- Một nguồn điện 6V
- Một công tắc
- Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- Một vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V
- Bảy đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và
vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

- Hai chốt kẹp nối dây dẫ - Bảng 1 ở sách giáo khoa.
III. hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: ?Điện trở của dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài của dây? Để kiểm tra sự phụ
thuộc này cần tiến hành TN nh thế nào?
HS 2: Làm bài tập 7.2 SBT
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: (1 phút) Tạo tình huống
học tập:
GV giới thiệu vấn đề nh ở SGK
HĐ2: (8 phút) Nêu dự đoán sự
phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào tiết diện của dây:

-Đọc SGk phần 1 và trả lời
C1:
2 3
;
2 3
R R
R R= =

- HS theo dõi
- HS theo dõi nhận xét và
nêu ra dự đoán
Dự đoán: trờng hợp
hai dây dẫn có cùng chiều
dài và vật liệu làm dây thì
tiết diện và điện trở có mối
quan hệ tỉ lệ nghịch
- HS tự đọc SGK
- 1 HS nêu cách làm
- HS tiến hành TN theo
nhóm và ghi kết quả vào
bảng 1.
- HS căn cứ vào bảng kết
quả tính các tỉ số và rút ra
nhận xét
HS làm việc cá nhân theo
Tiết 8: sự phụ
thuộc của điện
trở vào tiết diện
của dây
I. Dự đoán sự phụ


C3:?Tiết diện của dây thứ 2 lớn
gấp mấy lần dây thứ nhất.Vận
dụng kết luận trên để so sánh
điện trở của 2 dây.
C4 GV hớng dẫn tng tự.
gợi ý của GV. nhất lớn gấp ba lần điện
trở của dây thứ hai.
C4:
1 2 1
2 1
2 1 2
S R S
R R
S R S
= =
Củng cố: (6 phút)
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm
cùng một l loại vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dây nh thế nào?
Sau khi HS trả lời xong GV chốt lại nội dung ghi nhớ của toàn bài.
Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ ở SGK.
GV tổ chức cho HS làm BT 8.1 ở sách bài tập
H ớng dẫn học ở nhà : (3 phút)
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Lm cỏc bi tp trong sỏch bi tp.
- Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào vt liu dây dẫn.
Ngy son: 20/09/2010 Ngy dy: 28/09/2010
Tit 9: Bi 9: S PH THUC CA IN TR VO
VT LIU LM DY DN
I. Mục tiêu:

HS2: Làm bài tập 8.3 SBT
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1:(1phút) Tạo tình huống
học tập:
- GV giới thiệu nh ở SGK
HĐ2: (13 phút) Tìm hiểu sự
phụ thuộc của diện trở vào vật
liệu làm dây:
- Y/c HS đọc và trả lời câu C1
SGK. (HS khá - giỏi)
- GV cho HS quan sát các đoạn
dây có cùng chiều dài , tiết diện
và làm bằng các chất khác nhau
- Y/c HS đọc SGK mục TN để
nắm cách làm TN
- Cho HS tiến hành TN làm theo
nhóm,(GV theo dõi giúp đỡ HS
yếu ở các nhóm)
- Gọi đại diện một đến ba nhóm
trả lời kết quả và nêu nhận xét.
(HS yếu - kém)
-Từ nhận xét cho HS rút ra kết
luận(HS Yếu - kém)
- Gọi 1 đến 2 HS đọc lại nội
dung kết luận
HĐ3:(5 phút) Tìm hiểu về điện
trở suất:
- Y/c HS đọc SGK phần 1 để
nắm khái niệm điện trở suất
- Yêu cầu 1 đến 2 HS nhắc lại

niệm điện trở suất
- HS phát biểu lại khái
niệm điện trở suất.
- HS ghi chép cẩn thận
vào vở.
- HS theo dõi và ghi vở
Tiết 9: sự phụ thuộc
của điện trở vào
vật liệu làm dây
I. Sự phụ thuộc của
điện trở vào vật
liệu làm dây:
Kết luận: Điện trở của dây
dẫn phụ thuộc vào vật liệu
làm dây
II. Điện trở suất-
Công thức tính điện
trở:
1/ Điện trở suất:
Điện trở suất của một vật
liệu (hay một chất) có trị số
bằng điện trở của một đoạn
dây dẫn hình trụ đợc làm
bằng vật liệu đó có chiều
dài 1m, tiết diện 1m
2
- Kí hiệu của điện trở suất
là: ( đọc là rô)
- Đơn vị của điện trở suất là
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA


= =
Y/c HS về nhà làm C5,C6
-HS theo dõi bảng nắm.
-Thực hiện C2: 0,5
- HS thảo luận nhóm
thực hiện câu C3
+
1
R

=
+
2
R

= l
+
R
S

=
l
-HS dựa vào kết quả câu
C3 rút ra công thức
- HS đứng tại chỗ trình
bày.
-HS làm C4 theo gợi ý
của GV
Ôm mét (m)

Củng cố bài::(4 phút) GV yêu cầu HS yếu-kém trả lời các câu hỏi sau:
+ Điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây?
+ Công thức tính điện trở đợc viết nh thế nào? Từ công thức đó ta có thể suy ra công thức tính
l,S, xác định tên vật liệu làm dây đợc không?
+ Thế nào là điện trở suất?
- Y/c HS đọc phần ghi nhớ kiến thức ở SGK.(gọi lần lợt 2 HS đứng tại chỗ đọc)
H ớng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài theo ghi nhớ và vở học
- Làm các bài tập từ 9.1 đến 9.5 ở SBT lý 9.
- Đọc phần có thể em cha biết.
- Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài 10: Biến trở, điện trở dùng trong kĩ thuật
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

Ngy son: 20/09/2010 Ngy dy: 01/10/2010
Tit 10: Bi 10: BIN TR - IN TR TRONG K THUT
I. Mục tiêu:
- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định số trị của điện trở
theo vòng màu)
II. chuẩn bị:
*Mỗi nhóm:
- 1 biến trở con chạy
- 1 biến trở than
- 1 nguồn điện 3V
- 1 bóng đèn
- 1 công tắc

đề
- Thực hiện C1:
+ biến trở có con chạy
+ biến trở tay quay
+ biến trở than
- Đối chiếu và chỉ ra bộ
phận của biến trở con
chạy
- Thực hiện C2
- Trả lời C3,C4 theo gợi
ý của GV
- HS chú ý theo dõi ghi
chép cẩn thận.
Tiết 10: biến trở -
điện trở dùng
trong kĩ thuật
I. Biến trở:
1. Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của biến trở:
2. Sử dụng biến trở để điều
chỉnh cờng độ dòng điện:
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA
108
108
Giáo án Vật lí 9 Giỏo viờn: NGUYEN THAI HOANG

- Y/c HS thực hiện C5
- GV gọi đại diện 1 học sinh lên
bảng vẽ.
- GV tổ chức cho lớp nhận xét,

- Đọc thông tin ở SGK
- HS trả lời C7 theo gợi
ý của GV
- HS thực hiện C8
- HS theo dõi
- HS thực hiện C10
Kết luận:
Biến trở có thể đợc dùng để
điều chỉnh cờng độ dòng
điện trong mạch khi thay
đổi trị số điện trở của nó
II.Các điện trở dùng
trong kĩ thuật:
C7: Lớp than hay lớp kim
loại mỏng có thể có điện trở
lớn vì tiết diện S của chúng
có thể rất nhỏ, theo công
thức
l
R
S

=
thì khi S rất
nhỏ R có thể rất lớn.
III. Vận dụng:
C10:
6
6
. 20.0,5.10


Ngy son: 20/09/2010 Ngy dy: 05/10/2010
Tit 11: Bi 11: BI TP VN DNG NH LUT ễM
V CễNG THC IN TR
I. Mục tiêu:
Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại lợng có
liên quan đến các đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp.
II. chuẩn bị:
Cả lớp: Ôn lại công thức tính điện trở của dây dẫn, công thức định luật Ôm cho các đoạn
mạch
III. hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:(5phút)
HS1: Viết công thức định luật ôm đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp hoặc mắc
song song. (HS yếu)
HS1: Viết công thức tính điện trở ?làm bài tập 10.1 SBT
Sau khi học sinh làm xong GV yêu cầu dới lớp nhận xét. GV chốt lại công thức ở bảng.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trng THCS SON HOA - TUYEN HOA

Trích đoạn Tiết 34: Băi 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DềNG ĐIỆN CẢM ỨNG I.Mục tiêu: Mục tiêu: * Kiến thức: Hoạt đĩng dạy hục: Hoạt đĩng dạy hục: Kiểm tra bài cũ: (3 phút) III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Kiểm tra lý thuyết.( 6 phỳt)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status