tuyen tap de thi hsg tieu hoc - Pdf 63

Đề 1
Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
I- Từ ngữ:
1- Tìm một số từ thờng dùng khi nói về trẻ em mới tập đi , tập nói.
2- Viết một đoạn văn ( khoảng 8-10 dòng ) về chủ đề:"Tình bạn " có dùng từ ghép ,
từ láy.
II- Ngữ pháp
1- Điền các từ : sự, cuộc, niềm, lòng, cơn vào các từ: vui, khó khăn, kính yêu, liên
hoan,giận để tạo thành những danh t trừu tợng.
2-Đặt ba câu trong đó :
- Một câu có tính từ làm vị ngữ.
- Một câu có danh từ trừu tợng làm chủ ngữ.
- Một câu cóhai trạng ngữ chỉ thời gian.
3-Tìm các bộ phận chính ( Chủ ngữ, vị ngữ ) và bộ phận phụ ( trạng ngữ ) trong hai
câu sau:
a- Tình bạn của chúng em từ ngày ấy lại càng thắm thiết .
b- Xa xa, đoàn thuyền trên dòng sông đang từ từ trôi.
III- Cảm thụ :
"... Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đa gió về
Những ngôi sao thức ngoài kia
chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời"
( Trích " Mẹ"- Trần Quốc Minh").
THeo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ trên , vì
sao?
IV- Tập làm văn
Viết một bài văn ( khoảng 25 dòng) tả ngôi trờng thân quen của em.
Đề 2

Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
I- Từ ngữ
1- Tìm 5 từ tợng hình, 5 từ tợg thanh.
2- Giải nghĩa từ :" cổ tích"
3- Tìm thêm 5 từ ghép có gốc " cổ" và giải nghĩa.
4- Viết một đoạn văn ( khoảng 5 dòng) về chủ đề "quê hơng"
II- Ngữ pháp
1- Gạch dới bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong đoạn văn sau:
" Mùa xuân , cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững
nh một tháp đèn khổng lồ. hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi. Hàng
ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong
nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn lũ lũ bay đi, bay về. Chúng nó gọi nhau,
trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít..."
2- Thêm các bộ phận chính còn thiếu để tạo thành câu văn trọn vẹn cho các dòng sau:
- Trên trời xanh...
- Mặt trời...
- Từng đàn chim én...
- ....hót thánh thót.
- ....đẹp tuyệt vời.
3- Hãy đặt câu có chủ ngữ là danh từ, động từ, tính từ ( một loại một câu).
III- Tập làm văn: 8 điểm
Hãy kể lại một câu chuyện thật ngắn và thật hay mà em đã đợc nghe hoặc đọc .
IV- Cảm thụ văn học: 2 điểm
- Chép lại khổ 2 bài thơ " Trên hồ Ba Bể" ( Văn 4 ).
- Những từ ngữ, hình ảnh nào góp phần làm cho đoạn thơ thêm hay? Cảnh hồ
thêm đẹp.
- Viết một đoạn văn ngắn năm dòng nói lên cảm xúc của em trớc cảnh đẹp của
hồ Ba Bể.
Đề 4

7, Sau những cơn ma đầu xuân, cây cối quanh em có nhiều thay đổi. Hãy viết bài văn
ngắn ( 15 - 20 dòng) tả lại một cây ( thờng trồng để ăn quả hoặc lấy bóng mát) đang
vào mùa thay đổi ấy.
Đề 5
Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
1, Phân biệt nghĩa của các từ sau: Thầy giáo, cô giáo, giáo viên, nhà giáo.
2, Tìm 4 từ ngữ cùng nghĩa hoăch gần nghĩa với từ " quê hơng".
3, Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: - Học đâu hiểu đấy
- Máu chảy ruột mềm.
4, Xác định động từ, danh từ, tính từ có trong đoạn thơ sau:
Nắng vàng tơi rải nhẹ
Bởi tròn mọng trĩu cành
Hồng chín nh đèn đỏ
Thắp trong lùm cây xanh.
5, Chỉ rõ bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:
a, Trâu là loài vật ăn cỏ.
b, Con trâu nhà em đang ăn cỏ.
c, Em mang cỏ cho trâu ăn.
d, Ngời nông dân coi trâu nh ngời bạn.
6, Trong bài " Về thăm bà", nhà văn Thạch Lam có viết:
" Thanh đi, ngời thẳng, mạnh, cạnh bà lng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy
chính bà che chở cho mình cũng nh những ngày còn nhỏ".
Em cảm nhận đợc ý nghĩa gì đẹp đẽ qua đoạn văn trên ?
7, Ngày Tết, mỗi nhà thờng có một lọ hoa trang trí cho căn phòng thêm đẹp. Hãy viết
bài văn ngắn ( khoảng 15 - 20 dòng) tả lọ hoa Tết của gia đình em.
Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
Câu 1: Việt Nam đất nớc ta ơi !
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn ?

Chân lấm tay bùn.
Kể thêm một số thành ngữ nói về tính cần cù và sự vất vả của ngời nông dân
trong công việc đồng áng.
3, Ghép thêm trạng ngữ ( Chỉ thời gian, địa điểm hoặc chỉ nguyên nhân, mục đích )
cho từng vế câu sau để tạo thành câu có trạng ngữ.
- Trời đầy sơng.
- Chúng em hăng hái phát biểu.
- Chúng em thi đua học tốt
- Hồng đi cắt lá chuối khô che kín chuồng gà.
4, Phân tích ngữ pháp ( Bộ phận chính, bộ phận phụ ) của các câu sau:
a, Chúng tôi đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời, những rừng cây âm âm,
những bông hoa chuối đỏ nh ngọn lửa.
b, Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vờn lại cháy
lên trong lòng anh.
5, " Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra "
a, Hãy tìm một câu ca dao có nội dung tơng tự mà em đã đợc học.
b, Hãy cho biết tác dụng ( cái hay ) của biện pháp so sánh ở câu trên .
6, Hãy viết khoảng 25 dòng về ngôi trờng thân yêu của em.
Đề 8
Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
1- Hãy tạo thành 10 từ ghép bằng cách ghép các tiếng sau:
yêu, thơng, quý, mến, kính.
2- Tìm 3 câu ca dao , tục ngữ có từ thầy(có nghĩa : ngời làm nghề day học là nam
giới).
3- Viết 3 câu có 3 trạng ngữ bổ xung ý chỉ tình huống khác nhau ( thời gian, nơi
chốn, nguyên nhân) từ câu sau:
Lá rụng rất nhiều.
4- Xác định các danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ sau:

5- Viết bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả một cây có bóng mát ở sân trờng (hoặc nơi
em ở) mà em cảm thấy gần gũi và gắn bó. ( 10đ)
Bài kiểm tra học sinh giỏi
Tiếng Việt lớp 5
(Thời gian 90 phút)
I- Từ ngữ:(5đ)
1)Cho các từ sau:
Khúc khích, ào ào, lom khom, lè tè, lạch bạch , ngoằn ngoèo, rào
rào, mấp mô, rúc rích, chói chang, phèu phào, lặc lè, thủ thỉ, khấp
khểnh, ríu rít, sằng sặc, chót vót.
Hãy phân thành nhóm : Từ tợng hinh từ tợng thanh
2) Viết 4 câu tục ngữ hoặc thành ngữ có từ học đứng đàu.
-Em hiểu ý nghĩa Học một biết mời là gì?
II- Ngữ pháp: (5đ)
1)Xác định từ loại của các từ đợc gạch chân trong các câu sau:
a- Thắng lợi của chúng ta rất to lớn.
b- Chúng ta đang thắng lợi lớn.
c- Chúng ta hoàn thành rất thắng lợi kế hoạch năm học.
2)Tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
a- Ơ nhà, tôi có nhiều truyện hay.
b- Ơ nhà tôi có rất nhiều chuyện hay.
III- Cảm thụ văn học: (2đ)
Trên trời mây trắng nh bông
Ơ dới cánh đồng bông trắng nh mây.
Mây cô má đỏ hây hây
Đội bông nh thể đội mây về làng.
Ngô Văn Phú
-Những từ ngữ, hình ảnh nào góp phần tạo nên cái hay của bài thơ?
-Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi đọc bài thơ?
IV- Tập làm văn: (8đ)

Bài kiểm tra chọn học sinh giỏi năm học 2004 - 2005
Tiếng Việt lớp 5
(Thời gian 60 phút)
1) ( 3 đ)Cho các từ sau:
Khúc khích, ào ào, lom khom, lè tè, lạch bạch , ngoằn ngoèo, rào
rào, mấp mô, rúc rích, chói chang, phèu phào, lặc lè, thủ thỉ, khấp
khểnh, ríu rít, sằng sặc, chót vót.
Hãy phân thành nhóm : Từ tợng hinh từ tợng thanh
2) ( 3đ) Viết 4 câu tục ngữ hoặc thành ngữ có từ học đứng đàu.
-Em hiểu ý nghĩa Học một biết mời là gì?
3) ( 2 đ)Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
-Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng v-
ờn lại cháy lên trong lòng anh.
4) Cảm thụ văn học
" Quê hơng là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hơng là con đò nhỏ
Êm đềm khua nớc ven sông."
( Quê hơng - Đỗ Trung Quân)
Đọc đoạn thơ trên , em thấy đợc những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối
với quê hơng nh thế nào? ( 2 đ)
5) Mùa xuân cây cối nh bừng lên sức sống mãnh liệt . Hãy tả một
cây mà em thích mỗi khi mùa xuân đến. ( 10 đ)
thi hc sinh gii Nm hc 2000 2001
Mụn Toỏn lp 4 (Thi gian 90 phỳt)
Bi 1 - Tớnh nhanh ( Cú trỡnh by cỏch tớnh)
1998 x 498 + 1999 x 502 =
Bi 2- Tỡm X
47 x X < 47 x 4
(X + 2) x 196 = 196 x 3

dài 2 m
và giảm chiều rộng đi 2 m thì được một hình chữ nhật mới có diện tích kém diện
tích hình chữ nhật ban đầu là 44m
2
. Tìm các cạnh của hình chữ nhật bân đầu?
Bài 5-Hãy so sánh tổng chu vi các tam giác và tổng chu vi các tứ giác có trong hình
sau:
Biểu điểm Bài 1: 2 đ
Bài 2: 2 đ
Bài 3: 2 đ
Bài 4: 3 đ
Bài 5: 1 đ
Đề thi học sinh giỏi Năm học 2000 – 2001
Môn Tiếng Việt -Lớp 5 (Thời gian 90 phút)
Bài 1- (4 đ)
a) Gạch chân các từ láy trong câu thơ dưới đây :
Bây giờ lấm tấm lộc mơ,
Lưa thưa lộc khế, lơ thơ lộc đào.
b)Theo em, những từ láy đó đã diễn tả những chiếc lộc cây lúc tiết trời cuối đông
sắp bước sang xuân như thế nào?
c) Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ “Học một biết mười” là gì ?
Bài 2-(6 đ)
a) Đặt một câu đơn trong đó có :
-Tính từ làm vị ngữ .
-Danh từ trừu tượng làm chủ ngữ .
b) Gạch chân và chú thích rõ trang ngữ , định ngữ , bổ ngữ trong câu sau:
-Trong công viên , những bông hoa muôn màu đang khoe sắc, toả hương.
Bài 3-(2 đ)
Nhìn các thày, các cô
Ai cũng như trẻ lại .

(Trích “Mẹ”- Trần Quốc Minh)
Theo em , hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của khổ thơ
trên . Vì sao?
Bài 4-(8 đ)
Ngày tết, mỗi nhà thường có một lọ hoa trang trí cho căn phòng thêm đẹp.
Hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng 15—20 dòng) tả lọ hoa Tết của gia đình.
Đề thi học sinh giỏi Năm học 2000 – 2001
Môn Tiếng Việt -Lớp 3 (Thời gian 60 phút)
Bài 1-( 4 đ)
a)Tìm từ gần nghĩa với từ : Khai trường, cần cù. giang sơn .
b)Tìm 3 từ ghép có : “quốc” đứng trước và giải nghĩa từng từ .
Bài 2-(6 đ)
Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
-Suối chảy róc rách.
-Tiếng suối chảy róc rách.
-Mùa hè nắng rất vàng.
-Bãi cát dài chói nắng.
-Con sông qua mùa cạn.
-Nước dềnh rộng mênh mang.
Bài 3- (2 đ)
“ Chim hót rung rinh cành khế
Hoa rơi tím cả cầu ao .
Có chú rô non ngơ ngác
Tưởng trời đang đổ mua rào...”
Trần Đăng Khoa
-Hãy phát hiện những hình ảnh đẹp trong đoạn thơ?
Bài 4- (8 đ)
Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất.
Đề thi học sinh giỏi Năm học 2000 – 2001
Môn Tiếng Việt -Lớp 2 (Thời gian 60 phút)

Bài 3-Viết một câu trong đó có từ: Học sinh
Biểu điểm: Bài 1 : 10 đ
Bài 2 : 5đ
Bài 3 : 5 đ
Đề thi học sinh giỏi
Năm học 2003 - 2004
Môn Tiếng Việt -Lớp 1
(Thời gian 40 phút)
Bài 1- Chính tả:
Đi học
Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước
Hôm nay mẹ lên nương
Một mình em tới lớp.
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
Cọ xoè ô che nắng
Râm mát đường em đi.
Bài 2-Viết 5 từ có vần ăng
Viết 5 từ có vần ươc
Bài 3-Viết một câu trong đó có từ: mùa xuân
Biểu điểm: Bài 1 : 10 đ
Bài 2 : 5đ
Bài 3 : 5 đ
Đề thi học sinh giỏi
Năm học 2003 - 2004
Môn Tiếng Việt -Lớp 2
(Thời gian 40 phút)
Bài 1-(5 đ)Thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ dưới đây:
- đen, trắng, xấu, đẹp, hiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status