Giáo trình Kiểm nhiệt tự động hóa - Chương 4 - Pdf 63

Chơng 4
Đo lu lợng
4.1. Khái niệm chung
4.2.1. Lu lợng và đơn vị đo
Lu lợng là lợng chất lu chảy qua tiết diện ngang của ống dẫn trong một
đơn vị thời gian. Tuỳ theo đơn vị tính lợng chất lu theo thể tích hoặc khối lợng,
ngời ta phân biệt:
+ Lu lợng thể tích (Q) tính bằng m
3
/s, m
3
/giờ ...
+ Lu lợng khối (G) tính bằng kg/s, kg/giờ ...
Lu lợng trung bình trong khoảng thời gian t = t
2
- t
1
xác định bởi biểu thức:

t
V
Q
tb


=
hoặc
t
m
G
tb


-64-
Theo cấu tạo, lu lợng kế đo lu lợng theo thể tích đợc chia ra: lu lợng
kế bánh răng, lu lợng kế cánh.
4.2.1. Lu lợng kế bánh răng
Sơ đồ nguyên lý của lu lợng kế bánh răng trình bày trên hình 4.1.
Lu lợng kế gồm hai bánh răng hình ôvan (1) và (2) truyền động ăn khớp với
nhau trong vỏ (3) (hình 4.1a). Dới tác động của dòng chất lỏng, bánh răng (2) quay
và truyền chuyển động tới bánh răng (1) (hình 4.1b) cho đến lúc bánh răng (2) ở vị
trí thẳng đứng, bánh răng (1) nằm ngang. Chất lỏng trong thể tích V
1
đợc đẩy sang
cửa ra. Sau đó bánh răng (1) quay và quá trình tơng tự lặp lại, thể tích chất lỏng
trong buồng V
2
đợc đẩy sang cửa ra. Thông thờng thể tích buồng chứa
, do đó trong một vòng quay của trục lu lợng kế, thể tích chất lỏng
qua lu lợng kế bằng bốn lần thể tích V
021
VVV ==
0

- thể tích chất lu chảy qua lu lợng kế ứng với một vòng quay.
N
1
, N
2
- tổng số vòng quay của lu lợng kế tại thời điểm t
1
và t
2
.
Lu lợng trung bình:

( )
12
12v
tb
tt
NNq
t
V
Q


=


=
(4.4)

-65-

c1
, N
c2
- số trên chỉ thị của lu lợng kế tại thời điểm t
1
và t
2
.
Để đếm số vòng quay và chuyển thành tín hiệu điện ngời ta dùng một trong
ba cách dới đây:
- Dùng một nam châm nhỏ gắn trên trục quay của lu lợng kế, khi nam
châm đi qua một cuộn dây đặt cố định sẽ tạo ra xung điện. Đếm số xung điện theo
thời gian sẽ tính đợc tốc độ quay của trục lu lợng kế.
- Dùng tốc độ kế quang.
- Dùng mạch đo thích hợp để đo tần số hoặc điện áp.
Giới hạn đo của lu lợng kế loại này từ 0,01 - 250 m
3
/giờ, cấp chính xác 0,5;
1, tổn thất áp suất nhỏ nhng có nhợc điểm là chất lỏng đo phải đợc lọc tốt và gây
ồn khi làm việc.
4.2.2. Lu lợng kế kiểu cánh
Để đo lu lợng dòng khí ngời ta sử dụng lu lợng kế kiểu cánh (hình
4.2).


S.vQ =
Trong đó:
Q - lu lợng.
v - tốc độ dòng chảy.
S - diện tích tiết diên ngang ống dẫn.
Tiết diện S biết trớc, đo v xác định đợc Q.
4.3.2. Lu lợng kế tuabin hớng trục
Hình 4.3 trình bày sơ đồ cấu tạo của một lu lợng kế tuabin hớng trục. 42
1
3

Hình 4.3 Sơ đồ cấu tạo lu lợng kế tuabin hớng trục
1) Bộ chỉnh dòng chảy 2) Tuabin
3) Bộ truyền bánh răng-trục vít 4) Thiết bị đếm Bộ phận chính của lu lợng kế là một tuabin hớng trục nhỏ (2) đặt theo
chiều chuyển động của dòng chảy. Trớc tuabin có đặt bộ chỉnh dòng chảy (1) để

-67-
san phẳng dòng rối và loại bỏ xoáy. Chuyển động quay của tuabin qua bộ bánh răng

k
F
dt.dQdV ==
=
2
1
t
t
ndt
k
F
V

Hay
(
12
NN
k
F
V =
)
(4.9)
Với


=
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status