THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI - Pdf 63

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
1. Giới thiệu đơn vị thực tập:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh nam
Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định 48/QĐ-
HĐQT ngày 12/03/2001 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam . Chi nhánh chính thức khai trương đi vào hoạt động
ngày 08/05/2001 với đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu là 36 người và đến
nay là 129 cán bộ.
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Nam
Hà Nội là chi nhánh phụ thuộc của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam. Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3- Phường Phương Liệt - Quận Thanh
Xuân - Hà Nội. Có mạng lưới các phòng giao dịch được bố trí rải rác trên các địa
bàn dân cư như chùa Bộc, Triệu Quốc Đạt, Thanh xuân,…và thành lập phòng giao
dịch số 6 tại trường đại học kinh tế quốc dân. Phòng giao dịch số 1- chi nhánh
Giảng Võ, Chi nhánh Tây Đô và chi nhánh Nam Đô..
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với thực trạng nhiều
doanh nghiệp nhà nước chưa đứng vũng trong cạnh tranh, tốc độ cổ phần hoá
chậm, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và
đảm bảo tiền vay.. đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng. Hơn nữa,
các doanh nghiệp đã có quan hệ truyền thống với một hoặc nhiều ngân hàng khác
nên đối với Chi nhánh mới hoạt động từ tháng 5/2001 việc chiếm lĩnh thị trường,
thị phần gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi phải khai thác triệt để thế mạnh về cơ sở
vật chất, các mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị, đổi mới công
nghệ, linh hoạt về lãi suất, đáp ứng các dịch vụ và tiện ích của Ngân Hàng.. khắc
phục những khó khăn ban đầu, hoạt động của Chi nhánh luôn được điều chỉnh cho
phù hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường
nên đã đem lại những kết quả kinh doanh khả quan được Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam và các ngân hàng khác đánh giá là một Chi
Nhánh hoạt động có hiệu quả, có quy mô lớn.

cụ khác theo quy định của pháp luật dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, và các tổ chức tín dụng khác dưới
các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được thống đốc Ngân
hàng Nhà Nước chấp thuận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và Tổ chức
tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
Với vị trí và uy tín đã tạo dựng được qua nhiều năm, NHNo&PTNT Nam Hà
Nội đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch. Tổng nguồn vốn huy
ng tng qua cỏc nm v u t vt mc k hoch, tc tng trng ngun
vn cao. C cu ngun vn: gim dn tin vay ca cỏc t chc tớn dng, tin gi t
chc kinh t gia tng, tin gi dõn c gim.
1.2.2. Hot ng tớn dng:
- Tng d n tng trng qua cỏc nm ó ỏp ng c nhu cu sn xut
kinh doanh ca cỏc doanh nghip trờn a bn. Nm 2008 t 1922 t
- C cu d n thay i ỏng k. Cụng tỏc tớn dng trung v di hn c
chỳ trng phỏt trin.
- Cht lng tớn dng c ci thin rừ rt, n xu gim dn, t l n xu
di mc cho phộp (1,3%).
1.2.3. Hot ng dch v khỏc:
- Hot ng thanh toỏn thanh toỏn quc t: Chi nhánh Nam Hà Nội luôn chú
trọng công tác phát triển kinh doanh ngoại hối, thu hút khách hàng nhỏ và vừa làm
công tác xuất nhập khẩu. Doanh số hoạt động tiếp tục tăng trởng, thu phí dịch vụ
tăng đều tăng qua các năm
- Hot ng phỏt trin sn phm dch v: hin i húa v tng cng
tớnh cnh tranh, nhng nm qua chi nhỏnh Nam Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong
việc thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có nh: Bảo lãnh, thanh toán Quốc tế, đại

- Công nghệ thông tin vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa hỗ trợ phát triển
thêm chức năng, tiện ích của sản phẩm. Hệ thống thông tin báo cáo chưa phục vụ
kịp thời cho hoạt động kinh doanh. Các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn.
2. Thực trạng công tác thẩm định dự án tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
Thẩm định dự án đầu tư là phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụ
cho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thức
tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhạy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm
định. Các dự án đầu tư thường có quy mô lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm
định trước khi cho vay là một công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ. Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội luôn coi trọng khâu thẩm định
trước khi cho vay. Chi nhánh luôn tuân thủ theo các bước trong quy trình thẩm
định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh
Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam cũng như chi nhánh Nam Hà Nội áp dụng quy trình sau trong hoạt
động thẩm định.
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh Nam Hà Nội
(1) (2)

( 1)Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay / không cho vay + Hồ
sơ vay vốn
Giám đốc

Phê duyệt / không phê
duyệt cho vay
Lãnh đạo phòng
(tổ) tín dụng
Kiểm tra hồ sơ khách
hàng, thẩm định lại

của các cán bộ có liên quan trong quá trình cho vay. Hiện nay các chi nhánh của
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã áp dụng mô hình quản
lý tín dụng “một cửa”, theo đó cán bộ tín dụng thực hiện cả ba khâu cơ bản trong
quá trình cho vay là: Tiếp xúc khách hàng, thẩm định phương án vay vốn, giải
ngân và thu nợ. Quy trình này nhằm giảm thiểu các thủ tục phiền hà cho các khách
hàng khi đến vay vốn tại ngân hàng, tạo thuận lợi cho các cán bộ tín dụng trong
việc quản lý thông tin của khách hàng song nó lại gây nhiều khó khăn khi phải
thẩm định các dự án lớn.
2.2.Những thành tựu trong hoạt động thẩm định của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn - chi nhánh Nam Hà Nội :
Trong thời gian qua, hiệu quả nổi bật nhất của công tác thẩm định các dự án của
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội là là tổ
chức thực hiện thẩm định các dự án đầu tư lớn, các dự án có nhiều chi nhánh của
Ngân hàng cùng tham gia. Trong các nội dung thẩm định dự án đầu tư, thì khía
cạnh được Ngân hàng quan tâm là phương diện tài chính của dự án, đó là căn cứ
quan trọng để thấy được mức độ an toàn của số vốn mà Ngân hàng cho vay, khả
năng trả nợ và lợi nhuận mà Ngân hàng nhận được trong tương lai. Điển hình cụ
thể là một số dự án và các khoản tín dụng sau:
- Dự án nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân -
Quảng Ninh (Bảo lãnh vay vốn nước ngoài và cho vay nhậpkhẩu thiết bị nhà máy
với tổng số tiền bảo lãnh và cho vay là 31 triệu USD) do Ngân hàng Nông nghiệp
Nam Hà Nội trực tiếp thẩm định và cho vay.
- Dự án thuỷ điện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận (do các Ngân hàng Nông
nghiệp là Ngân hàng Nông nghiệp Nam Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp Bình
Thuận cùng cho vay với tổng số tiền cho vay 276 tỷ VNĐ) (Ngân hàng Nông
nghiệp Nam Hà Nội là đầu mối cho vay).
- Thẩm định mở L/C dự phòng hoàn thanh toán (Bảo lãnh) hai món với số
tiền 1.386.800 USD được phối hợp thực hiện và quản lý chặt chẽ từ thẩm định, tín
dụng và thanh toán quốc tế, kết quả đạt được là rất tốt (nguồn vốn ngoại tệ tăng,
thu phí dịch vụ tăng).

ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam – Hà Nội.
Trong hoạt động cho vay đối với các dự án đầu tư, chi nhánh chịu tác động
của rủi ro từ phía bản thân khách hàng xin vay vốn( chủ đầu tư), rủi ro từ chính dự
án xin vay vốn và rủi ro từ tài sản đảm bảo. Ba rủi ro này có mối quan hệ trực tiếp
với nhau. Nếu trong ba nội dung đánh giá rủi ro không đảm bảo tin cậy thì dự án sẽ
không được chấp nhận.
Khi đánh giá rủi ro từ phía khách hàng thì chi nhánh vẫn dựa trên cơ sở lòng
tin. Bởi vậy, chi nhánh rất coi trọng việc đánh giá năng lực năng lực pháp lý, năng
lực quản lý điều hành và năng lực tài chính của chủ đầu tư. Sau khi tiếp nhận hồ sơ
xin vay vốn của các chủ đầu tư, chi nhánh sẽ lập tức tiến hành việc phân loại khách
hàng để chi nhánh có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro trong từng
trường hợp. Nếu có rủi ro xảy ra sẽ dễ dàng phát hiện, phân tích và có phương án
xử lý kịp thời.
Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và dự án xin vay vốn.
cán bộ thẩm định của chi nhánh sẽ tiến hành thẩm định các nội dung cần thiết của
dự án. Trong quá trình thẩm định các khía cạnh của dự án. Cán bộ thẩm định sẽ
đưa ra nhận xét về các mặt tích cực cũng như về rủi ro tiềm ẩn của từng khía cạnh.
Khi tiến hành thẩm định xong, cán bộ sẽ tổng hợp các rủi ro, đánh giá và phân tích
kĩ lưỡng hơn các rủi ro của dự án.
Để đảm bảo nguồn thu của ngân hàng khi có rủi ro xảy ra, các cán bộ sẽ tiến
hành thẩm định các tài sản đảm bảo. Chi nhánh đánh giá cao các tài sản đảm bảo
có giá trị cao và có tính thanh khoản.
Qúa trình đánh giá rủi ro của dự án, được ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn rất coi trọng vì thế hoạt động đánh giá rủi ro của ngân hàng ngoài
việc được các cán bộ thẩm định theo quyền hạn, nó còn chịu sự quản lý của hội sở
chính thông qua một loạt các phần mềm phân loại nợ và phần mềm RMS ( đây là
phần mềm dùng để lưu trữ cá thông tin về khách hàng trên toàn hệ thống của ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam)
Quy trình đánh giá rủi ro tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Nam Hà Nội.

Rủi ro về kỹ thuật, vận hành
Rủi ro về thi công, xây dựng
Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
Thẩm định hiệu quả tài chính dự án
Rủi ro về khả năng trả nợ của dự án
Rủi ro tổng hợp về dự án xin vay vốn
Bước 3: Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo và đánh giá
rủi ro về tài cản đảm bảo.
3.2.Các phương pháp phân tích rủi ro tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi Nhánh Nam Hà Nội.
3.2.1. Phương pháp định tính
Phương pháp định tính được chi nhánh sử dụng đối với những rủi ro mà
ngân hàng khó lượng hóa được như các rủi ro cề chính sách, thu nhập, thanh
toán… Phương pháp này dựa trên các tài liệu mà các chủ đầu tư hay đối tượng xin
vay vốn cung cấp kết hợp với các tài liệu khác như cơ chế, chính sách của nhà
nước và các thông tin về thị trường, lĩnh vực, ngành nghề…có liên quan tới dự án
để từ đó nhận định được các rủi ro có thể xảy ra cho dự án. Khi áp dụng phương
pháp này, chi nhánh sẽ đưa ra các câu hỏi nhằm xác định xem dự án có những rủi
ro nào và nếu có thì liệu có sẵn phương án khắc phục chưa.
• Rủi ro cơ chế, chính sách
Chi nhánh sẽ xem xét xem:
- Các cơ chế, chính sách ngành nghề này mà dự án hoạt động có ổn định
không, nếu như có thay đổi thì chiều hướng của thay đổi đó có ảnh hưởng như thế
nào đối với dự án.
- Dự án có chịu ảnh hưởng của hạn ngạch, thuế quan, các quy định về
chuyển tiền, nguy cơ quốc hữu hóa, tư hữu hóa hoặc các luật, nghị định, nghị quyết
và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự án hiện nay có ảnh hưởng tới
dự án theo hướng tiêu cực không.
- Mức tuân thủ của dự án, dự án có chấp hành nghiêm ngặt các luật và quy
định hiện hành có liên quan đến dự án không.

Thông qua việc trả lời các câu hỏi, cán bộ thẩm định của chi nhánh sẽ xác
định được dự án đầu tư có những rủi ro nào, tuy nhiên không phải lúc nào cũng có
thể trả lời được hết các câu hỏi vì thế các cán bộ cần phải linh hoạt trong việc đánh
giá rủi ro để đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và tiến độ thẩm định.
3.2.2. Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng có ưu điểm so với phương pháp định tính là có thể
cụ thể hóa rủi ro thành các số đo để từ đó xác định được mức độ cũng như cường
độ rủi ro của dự án. Trong hoạt động thẩm định của chi nhánh, phương pháp định
lượng được sử dụng là phương pháp chấm điểm khách hàng và phương pháp phân
tích độ nhạy.
Phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tố
hay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính của dự án. Có nhiều nhân tố ảnh
hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuy nhiên phân tích độ nhạy là
tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của dự án dựa vào các
nhân tố này.
Theo phương pháp này, các cán bộ thẩm định sẽ dựa trên các số liệu được
cung cấp trong hồ sơ xin vay vốn và tiến hành cho các nhân tố thay đổi, trên cơ sở
các thay đổi đó, chi nhánh sẽ tiến hành phân tích lại các chỉ tiêu tài chính và xác
định biên an toàn cũng như độ vững chắc của dự án.
Các bước thực hiện:
• Bước 1: Xác định các biến dữ kiện đầu vào
• Bước 2: Liên kết các dữ liệu trong các bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo
một địa chỉ duy nhất( bước này thực hiện song song trong quá trình tính hiệu quả
tài chính của dự án)
• Bước 3: Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ( thông
thường các chỉ tiêu NPV, IRR, T), cần khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thay
đổi.
• Bước 4: Lập bảng tính độ nhạy trong các trường hợp.
3.3.Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án của ngân hàng
3.3.1. Đánh giá tư cách khách hàng ( rủi ro về chủ đầu tư)

- Phòng Thông tin kinh tế tài chính ngân hàng của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam
- Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Các nguồn khác,…
• Bước 2: Xác định ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam áp dụng biểu
điểm khác nhau cho 4 loại ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau,
gồm:
- Nông, lâm và ngư nghiệp
- Thương mại và dịch vụ
- Xây dựng
- Công nghiệp
Việc phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh
căn cứ vào ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính đăng ký trên giấy phép
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa
ngành nghề thì phân loại theo ngành nghề/lĩnh vực nào đem lại tỷ trọng doanh thu
lớn nhất cho doanh nghiệp.
• Bước 3: Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp được xác định dựa vào các tiêu chí: vốn kinh
doanh, lao động, doanh thu thuần và giá trị nộp ngân sách nhà nước .
Bảng 1: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp
STT Tiêu chí Trị số Điểm
1 Vốn kinh doanh Từ 50 tỷ đồng trở lên 30
Từ 40 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng 25
Từ 30 tỷ đồng đến dưới 40 tỷ đồng 20
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng 15
Từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng 10
Dưới 10 tỷ đồng 5
2 Lao động Từ 1500 người trở lên 15
Từ 1000 người đến dưới 1500 người 12

thuộc ngành thương mại dịch vụ
- Bảng 2C. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp
thuộc ngành xây dựng
- Bảng 2D. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp
thuộc ngành công nghiệp
Các chỉ số tài chính này cần được xác định theo số liệu báo cáo tài chính
năm của doanh nghiệp.
• Bước 5: Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính
Cán bộ tín dụng chấm điểm các tiêu chí phi tài chính của doanh nghiệp theo
các bảng dưới đây( được đưa ra trong phần phụ lục):
- Bảng 3A. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ
- Bảng 3B. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý
- Bảng 3C. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí uy tín trong giao dịch
- Bảng 3D. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí môi trường kinh doanh
- Bảng 3E. Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác
Sau khi hoàn tất việc chấm điểm theo các bảng trên, cán bộ tín dụng tổng
hợp điểm các tiêu chí phi tài chính dựa trên kết quả chấm điểm ở các bảng 3A 
3E và bảng 4 “Bảng trọng số áp dụng cho các tiêu chí phi tài chính”.
Bảng 4: Bảng trọng số áp dụng cho các chỉ số phi tài chính
(dùng để tổng hợp điểm từ các bảng 3A  3E)
STT Tiêu chí Doanh
nghiệp
nhà
nước
Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh( trong
nước)
Doanh
nghiệp đầu
tư nước

nghiệp đầu
tư nước
ngoài
Doanh
nghiệp
nhà nước
Doanh
nghiệp
ngoài quốc
doanh
Doanh
nghiệp đầu
tư nước
ngoài
Các chỉ tiêu
tài chính
25% 35% 45% 35% 45% 55%
Các chỉ
tiêu phi
tài chính
75% 65% 55% 65% 55% 45%
Nguồn: ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Sau khi xác định được điểm tổng hợp, cán bộ tín dụng xếp hạng doanh
nghiệp như sau:
Hạng Số điểm đạt được
AAA 92,4 – 100
AA 84,8 – 92,3
A 77,2 – 84,7
BBB 69,6 – 77, 1
BB 62 – 69,5

Thấp nhưng về dài hạn cao
hơn khách hàng loại AAA
A: Loại tốt - tình hình tài chính ổn định nhưng có những hạn
chế nhất định.
- hoạt động hiệu quả nhưng không ổn định như
khách hàng loại AA.
- quản trị tốt
- triển vọng phát triển tốt
đạo đức tín dụng tốt
Thấp
BBB: Loại khá - hoạt động hiệu quả và có triển vọng trong ngắn
hạn.
- tình hình tài chính ổn định trong ngắn hạn do có
một số hạn chế về tài chính và năng lực quản lý
và có thể bị tác động mạnh bởi các điều kiện
kinh tế, tài chính trong môi trường kinh doanh.
Trung bình
BB: Loại trung bình
khá
- tiềm lực tài chính trung bình, có những nguy cơ
tiềm ẩn
- hoạt động kinh doanh tốt trong hiện tại nhưng dễ bị
tổn thương bởi những biến động lớn trong kinh
doanh do các sức ép cạnh tranh và sức ép từ nền kinh
tế nói chung.
Trung bình, khả năng trả nợ
gốc và lãi trong tương lai ít
được đảm bảo hơn khách hàng
loại BBB.
B: Loại trung bình - khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng tiền biến

- năng lực quản lý kém
Rất cao, khả năng trả nợ ngân
hàng kém, nếu không có
những biện pháp kịp thời,
ngân hàng có nguy cơ mất vốn
trong ngắn hạn.
C: Loại yếu kém - hiệu quả hoạt động rất thấp, bị thua lỗ, không có
triển vọng phục hồi.
- năng lực tài chính yếu kém, đã có nợ quá hạn.
- năng lực quản lý kém
Rất cao, ngân hàng sẽ phải
mất nhiều thời gian và công
sức để thu hồi vốn cho vay.
D: Loại rất yếu kém - Các khách hàng này bị thua lỗ kéo dài, tài chính
yếu kém, có nợ khó đòi, năng lực quản lý kém.
Đặc biệt cao, ngân hàng hầu
như sẽ không thể thu hồi được
vốn cho vay.
Nguồn: ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
3.3.1.2. Đối với khách hàng là hộ kinh doanh và cá nhân
Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân được thực hiện theo các
bước sau:
- Bước 1: Thu thập thông tin
Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về
khách hàng từ các nguồn:
+ Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý (chứng minh nhân
dân, xác nhận của tổ chức quản lý lao động hoặc tổ chức quản lý và
chi trả thu nhập, xác nhận của chính quyền địa phương, văn bằng,
chứng chỉ, …)
+ Phỏng vấn trực tiếp khách hàng

đình
Khác
Điểm 30 12 5 0
7 Cơ cấu gia đình Hạt nhân Sống với cha
mẹ
Sống cùng 1
gia đình hạt
nhân khác
Sống cùng 1
số gia đình
hạt nhân khác
Điểm 20 5 0 -5
8 Số người ăn theo Độc thân < 3 người 3 – 5 người > 5 người
Điểm 0 10 5 -5
9 Thu nhập cá nhân
hàng năm (đồng)
> 120 triệu 36 – 120 triệu 12 – 36 triệu < 12 triệu
Điểm 40 30 15 -5
10 Thu nhập của gia
đình / năm (đồng)
> 240 triệu 72 – 240 triệu 24 – 72 triệu < 24 triệu
Điểm 40 30 15 -5
Nguồn: ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Cán bộ tín dụng tổng hợp điểm của khách hàng theo biểu điểm trên, nếu
khách hàng đạt tổng điểm < 0 thì chấm dứt quá trình chấm điểm và từ chối cấp tín
dụng. Nếu khách hàng đạt tổng điểm > 0 thì tiếp tục bước 3: Chấm điểm tiêu chí
quan hệ với ngân hàng
- Bước 3: Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng
Chi nhánh áp dụng biểu điểm chi tiết tại bảng 3B để chấm điểm tiêu chí
quan hệ với ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status