Trung tâm may tinh
hoàng ha
Chuyên cung cấp và dịch vụ sửa chữa máy
tính máy in máy photocoppy
ĐC: Chợ gay lĩnh sơn anh sơn nghệ an
đt: 0383 727 595 0976464705 - 0919576705
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Bài 6
Bài 7
Trang chủ
Soạn thảo văn bản
microsoft Word
khởi động tìm hiểu và thoát khỏi
1 Khái niệm:
Là phần mềm chuyên dùng cho công tác
văn phòng chủ yếu để soạn thảo văn bản. Sản
phẩm này của hãng phần mềm nổi tiếng
Microsoft.
Bài 1
2 Khëi ®éng MS-Word.
- Nh¸y ®óp chuét (Nh¸y 2 lÇn liªn tiÕp) vµo
biÓu tîng ch÷ W ë gi÷a mµn h×nh (nÕu cã).
- Nh¸y chuét vµo biÓu tîng ch÷ W ë trªn
thanh khëi ®éng (nÕu cã).
Là thanh chứa các nút dưới dạng các biểu tư
ợng nhằm mục đích định dạng nhanh văn bản.
- Thanh công cụ định dạng: (Formatting):
Dùng để định kích thước cũng như căn
lề cho văn bản.
- Thanh công cụ vẽ: (Drawing)
- Thanh thước (Ruler):
4) Phương pháp bật/tắt thanh công cụ:
View Toolbars Chọn thanh công cụ
cần bật hoặc cần tắt.( Thanh công cụ được đánh
dấu là thanh đang được hiện trên màn hình).
5) Phương pháp sọan thảo và cách gõ trên
bàn phím:
a) Phương pháp soạn thảo
Có hai chế độ để soạn thảo là soạn thảo
bằng tiếng Anh và soạn thảo bằng tiếng Việt.
Chuyển đổi giữa hai chế độ này bằng cách
ấn tổ hợp phím Alt+Z.
b) Cách gõ trên bàn phím (áp dụng cho
cách gõ Telex theo TCVN3)
Chữ cái: AA=Â
aa=â;
OO =Ô
oo=ô;
EE=Ê
ee=ê;
DD=Đ dd=đ; AW=Ă aw=ă;
, , , : Dịch chuyển con trõ sang trái,
sang phải một ký tự, hoặc lên trên và xuống dư
ới một hàng.
-
Capslock: Bât/tắt chề độ gõ chữ hoa bằng
tiếng Anh.
Ngoài ra để gõ một ký tự hoa bất kỳ
hoặc gõ ký tự trên của những phím có 2 kí tự
ta ấn kết hợp vơí phím Shift+ ký tự đó.
Lưu ý:
6) Thoát khỏi MS Word:
File Close để đóng tệp văn bản lại
File exit.
Nếu văn bản của chúng ta chưa được lưu
thì máy sẽ hỏi có lưu nó hay không. Đồng ý
chọn Yes và chọn Save, Không đồng ý cho No,
nếu không muốn thoát khỏi Word Cancel.
Các thao tác với tệp văn bản
Bài 2:
1) Khái niệm về tệp tin:
Phần mở rộng do máy tự thêm vào và tối đa là 3
ký tự. Nó thể hiện cho phần mềm ứng dụng để soạn
thảo ra tệp đó và được phân biệt biệt với phần tên bởi
dấu Chấm. DOC của Word (Documents), XLS của
excel..!!!
Là tệp lưu trữ thông tin của một chương trình ứng
dụng nào đó. Trong máy tính tệp tin được quản lý dưới
dạng tên và phần mở rộng.
chứa tệp cần mở.
+ File name: gõ tên tệp cần mở (thường
chọn tệp cần mở trong khung cửa sổ Open).
- Open.
5) Đóng tệp văn bản.
-
File Close.
Hết bài 2
Các thao tác cơ bản khi soạn thảo Văn Bản
Bài 3:
1) Đánh dấu (bôi đen):
a) Mục Đích:
Đánh dấu là sự lựa chọn một nội dung
văn bản nào đó, khi đó VB sẽ được đổi
thành màu đen. Từ đó ta có thể tháo tác
trên toàn bộ nội dung đã lựa chọn đó như
sao chép, di chuyển, đinh dạng, xoá
b) Phương pháp đánh dấu:
- Dùng chuột để đánh dấu: Đưa trỏ
chuột về đầu nội dung cần đánh dấu, bấm
và giữ phím trái chuột kéo rê về cuối nội
dung.
- Dùng bàn phím để đánh dấu: Sử
dụng các phím di chuyển để đưa con trỏ
chuột về đầu nội dung cần đánh dấu, bấm
và giữ phím Shift, sử dụng các phím di
chuyển để đưa con trỏ về cuối nội dung.
và thay thế.
3) Di chuyển nội dung văn bản:
- Edit Replace (Ctrl+H) XHHT gồm:
+ Mục Find what:
Gõ nội dung cần tìm vào ô này
+ Mục Replace With:
Gõ nội dung cần thay thế vào.
- Chọn:
*)Replace nếu tìm kiếm được nôi dung nào
máy sẽ hỏi ta có thay thế nội dung đó hay không
rồi mới tìm kiếm các nội dung tiếp theo.
*)Replace All nếu tìm kiếm một lần và thay
thế một lượt.
- Chọn Close để đóng cửa sổ này lại.
5) Xoá nội dung văn bản
- Bôi đen nội dung cần xoá
- ấn phím Delete hoặc phím xoá Back Space.
6) Chế độ tạo tắt AutoCorrect
a) Cách tạo:
- Bôi đen nội dung cần tạo tắt
- Tools Autocorrect
- Gõ ký hiệu tắt cần tạo ở ô: Replace
- Chọn Add OK.
b) Cách sử dụng:
- Tại vị trí con trỏ ta gõ kí hiệu tắt
đã tạo ấn phím cách hoặc phim Enter.
c) Xoá Chế độ tạo tắt:
- Format Paragraph XHHT gồm:
- Chọn lớp Indents and Spacing có
+ Mục Alignment: Chọn các kiểu căn lề
cho văn bản. (bao gồm căn trái Ctrl+L, căn phải
Ctrl+R, Căn giữa Ctrl+E, Căn đều hai bên
(Ctrl+J).
+ Mục Indentation: Chọn độ thụt vào bên
trái hoặc bên phải (Left, right).
+ Mục Spacing: Chọn khoảng cách trước
và sau đoạn văn bản (Before, after).