THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - Pdf 63

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH TÂY NINH
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
2.1.1 Tóm lượt quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập ngày
21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 Tổ chức tín dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh:
Ngân hàng phát triển kinh tế quận Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng Thành Công,
Tân Bình, Lữ Gia với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng. Qua hơn 20 năm hoạt
động và phát triển, đến nay Sacombank đã đạt số vốn điều lệ khoảng 9.179 tỷ đồng
và được xem là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu ở Việt Nam với 366
điểm giao dịch, trong đó có 67 Chi nhánh/Sở Giao dịch, 295 Phòng giao dịch và 01
tại Lào và 01 chi nhánh tại Campuchia (tính đến thời điểm 31/12/2010).
Ngày 12/7/2006 Sacombank là Ngân hàng đầu tiên chính thức niêm yết cổ
phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM (nay là Sở Giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh), đây là một sự kiện rất quan trọng và có ý nghĩa
cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam, cũng như tạo tiền đề cho việc niêm
yết cổ phiếu của các NHTMCP khác. Đến năm 2008, Sacombank cũng là Ngân
hàng Việt Nam tiên phong công bố hình thành và hoạt động theo mô hình Tập
đoàn tài chính tư nhân với 5 công ty trực thuộc và 5 công ty liên kết.
Với việc khai trương Chi nhánh Lào vào năm 2008, Chi nhánh Campuchia
năm 2009, Sacombank trở thành Ngân hàng Việt Nam đầu tiên thành lập chi nhánh
tại nước ngoài. Đây được xem là bước ngoặt trong quá trình mở rộng mạng lưới
của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tài
chính của khu vực Đông Dương.
 Sacombank cũng nhận được rất nhiều bằng khen và giải thưởng có uy tín:
• “Ngân hàng có hoạt động kinh doanh ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2009”
do Global Finance bình chọn
• “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking & Finance
bình chọn
• “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do Asset bình chọn
• “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình chọn

• Tài khoản: Số 4531.00.804 tại NHNN Chi nhánh TP.HCM
• Mã số thuế: 0301103908
• Ngành nghề kinh doanh
- Huy động ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn,
không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của
các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật
- Làm dịch vụ thanh toán giữa khách hàng
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế
- Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác
- Hoạt động bao thanh toán
2.1.2 Quá trình tăng vốn điều lệ của Sacombank
Bảng 2.1: Vốn điều lệ của Sacombank qua các năm
Nguồn: Bản cáo bạch của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2010)
2.1.3 Cơ cấu sở hữu
Bảng 2.2: Cơ cấu cổ đông của Sacombank tính đến ngày 22/10/2010
Nguồn: Bản cáo bạch của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2010)
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Nguồn: Bản cáo bạch của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (2010)
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Tây
Ninh
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
- chi nhánh Tây Ninh
Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Tây Ninh
được thành lập vào ngày 21/5/2003, là Ngân hàng thương mại Cổ phần đầu tiên
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mạng lưới hoạt động của Sacombank Tây Ninh hiện có

quốc.
 Giới thiệu về Sacombank – chi nhánh Tây Ninh
• Tên gọi đầy đủ: NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH
TÂY NINH
• Tên viết tắt: SACOMBANK – CHI NHÁNH TÂY NINH
• Địa chỉ: 149 G đường 30/4, khu phố 1, phường I, Thị xã Tây Ninh
2.2.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của Sacombank Tây Ninh
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng doanh nghiệp
Phòng cá nhânPhòng hỗ trợ kinh doanhPhòng kế toán và quỹPhòng hành chánh
Sơ đồ
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức và quản lý của Sacombank Tây Ninh
Nguồn: Phòng hành chánh Sacombank Tây Ninh
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
 Ban Giám đốc
• Giám đốc: Là người phụ trách và chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc về kết
quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Giám đốc Chi nhánh là chức danh
thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Hội đồng Quản trị Ngân hàng.
Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của
tổng giám đốc và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của
mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về
kết quả thực hiện do người ủy quyền thực hiện.
• Phó giám đốc: Có chức năng giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Chi
nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc. Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ
nhiệm, bãi nhiệm của Tổng Giám đốc.
 Phòng doanh nghiệp: Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm, tiếp
thị và quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp. Hướng dẫn
khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ. Xây dựng kế hoạch hoạt động của chi
nhánh. Đề xuất cho Giám đốc chi nhánh các biện pháp cải tiến, tăng cường sự
cạnh tranh và phát triển thị phần.

lệ dự trữ bắt buộc... để điều chỉnh khối lượng tiền trong lưu thông. Những thay đổi
đó đã tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng trong đó
có Sacombank Tây Ninh. Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo
Ngân hàng và sự nỗ lực của tập thể nhân viên trong Ngân hàng đưa Ngân hàng
vượt qua những khó khăn trước mắt, quy mô và kết quả kinh doanh của Ngân hàng
ngày càng được nâng cao, lợi nhuận tăng qua các năm. Lợi nhuận gia tăng là một
minh chứng cho việc sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả được thể hiện qua
bảng 2.3:
Bảng 2.3: Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Tây
Ninh năm 2008, 2009 và 2010
Nguồn: Phòng kế toán của Sacombank Tây Ninh
Theo bảng 2.3 thì kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm được biểu diễn
theo sơ đồ 2.3 như sau:
Sơ đồ 2.3: Kết quả kinh doanh của Sacombank Tây Ninh năm 2008, 2009 và 2010
2.3.1 Tổng thu nhập
Các doanh nghiệp hoạt động nói chung và Ngân hàng nói riêng, mục tiêu
chủ yếu trong kinh doanh là nhằm sinh lợi hoạt động kinh doanh của mình. Để đạt
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009 và 2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
2009/2008 2010/2009
Số tiền % Số tiền %
I. Tổng thu nhập 112.741 117.390 160.458 4.649 4 43.068 37
1. Thu từ lãi 109.984 112.944 152.474 2.960 3 39.530 35
2. Thu ngoài lãi 2.757 4.446 7.984 1.689 61 3.538 80
II. Tổng chi phí 105.909 106.115 143.545 206 0,2 37.430 35
1. Chi trả lãi
97.699 93.457 125.232 (4.212)
Giảm

2.3.2 Tổng chi phí
Các khoản mục chi phí của Sacombank bao gồm: Chi trả lãi và chi phí ngoài
lãi. Tổng chi phí năm 2010 là 143.545 triệu đồng tăng 35% so với năm 2009.
Trong các khoản mục chi phí thì thì chi trả lãi có quy mô, cơ cấu lớn nhất chiếm từ
87% - 88% tương ứng với mức thu nhập từ lãi. Thông thường cùng với sự tăng lên
của thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu hoạt động của
Ngân hàng. Tuy nhiên khi nhìn vào bảng 2.3 ta dễ dàng nhận ra thu nhập từ lãi
năm 2009 tăng so với năm 2008 nhưng chi phí lại hầu như không tăng đáng kể so
với năm 2008, nếu xét riêng chi phí lãi thì lại giảm 4,3% so với năm 2008. Điều
này không khó giải thích nếu như ta nắm rõ tình hình kinh tế nói chung và tình
hình Ngân hàng nói riêng trong năm 2008. Đây là năm lãi suất huy động và lãi
suất cho vay lên đến mức kỷ lục, lãi suất cho vay trong năm này ghi nhận mức cao
nhất là 43%/năm và huy động trong dân cư lên đến 20%. Do đó mức thu nhập từ
lãi trong năm 2008 rất cao nhưng chi phí lãi trong năm này cũng cao không kém.
Ngoài ra trong năm còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu,
các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến nợ xấu gia tăng và việc thay đổi chính
sách liên tục nhằm kiềm chế lạm phát của Ngân hàng Nhà nước đã làm cho Ngân
hàng gánh thêm một khoản chi phí không nhỏ. Bước sang năm 2009 lãi suất huy
động đã ổn định hơn, chính sách tiền tệ cũng dần ổn định, các doanh nghiệp tái đầu
tư sản xuất nên việc chi phí huy động bớt được gánh nặng và phù hợp hơn với thu
nhập Ngân hàng.
Việc thu nhập tăng nhưng chi phí không tăng thậm chí có xu hướng giảm và
ổn định hơn điều này phần nào đã phản ánh được sự phát triển, nỗ lực của Ngân
hàng và việc sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả với mức chi phí tính
toán sao cho thấp nhất.
2.3.3 Lợi nhuận
Tuy lĩnh vực Ngân hàng có nhiều nghiệp vụ kinh doanh với những đánh giá
khác nhau nhưng tựu chung thì chúng cùng thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận mà chi nhánh Tây Ninh đạt được trong 3 năm qua liên tục tăng, lợi
nhuận năm sau cao hơn năm trước rất nhiều. Nếu như năm 2008 ảnh hưởng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status