Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Huyền –
A1CN9
31
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HOẠT ĐỘNG MARKETING XUẤT
KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
I. NHU CẦU CÀ PHÊ TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
1. Đặc điểm của sản phẩm cà phê:
Trên thế giới chủ yếu trồng 2 nhóm cà phê chính: Nhóm cà phê vối
Robusta và nhóm cà phê chè Arabica, riêng trong mỗi nhóm lại có rất
nhiều loại giống cà phê khác nhau. Tuy nhiên ở đây ta chỉ dừng lại ở việc
phân chia cà phê theo nhóm :
Cà phê vối Robusta thích hợp với khí hậu khô ráo, nắng ấ
m, nhiệt
độ thích hợp nhất là 24
0c
-26
0c
, độ cao khoảng 500-2000m. Cà phê vối
được trồng nhiều nhất ở châu phi và Châu á - Thái Bình Dương trong đó
Inđônêxia và Việt Nam là 2 nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới.
Cà phê chè Arabica lại ưa khí hậu mát mẻ và có khả năng chịu rét
thường được trồng ở độ cao trên dưới 2000m, nhiệt độ 20
0c
-25
0c
. Hiện nay
cà phê chè được trồng nhiều nhất ở Nam Mỹ và một số ít ở Châu Phi và
Châu á -Thái Bình Dương. Trong đó Braxin và Colombia là 2 nước có sản
lượng cà phê lớn nhất chiếm tới hơn 60% tổng sản lượng cà phê toàn thế
giới.
xát vỏ, đánh bóng, phân loại để cuối cùng được cà phê nhân thành phẩm.
Từ cà phê nhân thành phẩm qua chế biến ra các loại cà phê bộ
t, cà phê hoà
tan.
2. Tình hình tiêu thụ cà phê thế giới:
Hiện nay trên thế giới có tới 169 nước nhập khẩu cà phê. Phần lớn
lượng cà phê được tiêu thụ ở các nước công nghiệp phát triển, là những
nước có nhịp sống hiện đại nhu cầu về cà phê ngày càng tăng. Thực tế các
nước sản xuất và xuất khẩu cà phê vẫn nhập khẩu cà phê từ nước khác cho
tiêu dùng nội địa vì lợi thế so sánh. Họ thích thay đổi khẩ
u vị hay vì hương
vị đặc biệt của mỗi loại cà phê. Thông thường các nhập khẩu cà phê với 2
mục đích: tiêu dùng, nhập về chế biến rồi lại tái xuất sang nước thứ ba.
Trong những năm qua nhu cầu tiêu thụ cà phê tăng lên cùng sự gia
tăng của số lượng cà phê được sản xuất. Tuy nhiên sản lượng sản xuất luôn
cao hơn nhu cầu tiêu thụ hay nói cách khác tốc độ tăng của sả
n lượng sản
xuất luôn cao hơn tốc độ tăng của nhu cầu. Đó là do tiêu thụ cà phê chủ
yếu tập trung ở các nước công nghiệp phát triển, các nước này có tỷ lệ tăng
dân số rất thấp, thu nhập bình quân không tăng lên nhiều.
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Huyền –
A1CN9
33
TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA THẾ GIỚI
Đơn vị: triệu bao
Năm Sản xuất Tiêu thụ
1999/2000 96, 67 101, 86
2000/2001 108, 089 103, 51
quân đầu người cao nhất thế giới hiện nay khoảng 6kg/người, Tuy có xu
hướng uống ít cà phê ở lớp trẻ nh
ưng cà phê vẫn là đồ uống quan trọng
nhất được tiêu dùng ở thị trường này, tổng kim ngạch của cà phê Đức năm
2001 là 5,37 tỷ USD và ngày càng có xu hướng tiêu dùng cà phê pha
nhanh. Với Pháp thì thị trường này có khoảng 95% dân số ở tuổi trưởng
thành uống cà phê hàng ngày cà phê rang loại 100% Arabica rất được ưa
chuộng. Đối với Anh thì chè là đồ uống phổ biến nhất, thị trường này tiêu
dùng loại cà phê tốt hơn, nhu cầu về cà phê đặc biệt và chấ
t lượng cao sẽ
tăng lên trong những năm tới. Còn ở Italia thì kỹ thuật rang, pha khác với
những nước khác, loại cà phê pha nhanh từ cà phê rang xay bằng hơi nước
được tiêu thụ như một tập quán hay một thói quen mang tính xã hội và ít
bị thay thế bởi các loại đồ uống khác.
Thị trường Nhật Bản đã tăng lên nhanh ở mức 6 triệu bao vào vụ
2001/2002. Theo dự đoán thị trường này sẽ tăng hàng năm khoả
ng 2% chủ
yếu là cà phê rang xay. Thị trường Trung Quốc là thị trường có tiềm năng
lớn nhất với dân số trên 21,2 tỷ người, loại cà phê được ưa chuộng nhất là
loại cà phê hoà tan chuộng sữa, thị trường này còn nhạy cảm với giá nên
không ổn định.
Các nước sản xuất cà phê cũng tiêu thụ một lượng đáng kể, Braxin
có lượng tiêu thụ bình quân 3, 2kg/người cho đến nay đã đạt mức 10 triệu
bao hàng năm, Colombia có xu hướng tiêu dùng cà phê hoà tan với khối
lượng hơn 2 triệu bao hàng năm , Inđônêxia từ khi có những phục hồi đáng
kể về kinh tế thì mức tiêu thụ đã tăng lên đạt mức 2, 1 triệu bao mỗi năm.
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Huyền –
A1CN9
35
Yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng không kém phần quan trọng đến
quyết định của các nhà xuất khẩu cà phê. Chỉ cần những tin đồn về tồn kho
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Huyền –
A1CN9
36
cà phê ở những nước sản xuất lớn là đủ đè nặng lên không khí mua bán
trên thị trường. Không chỉ sản lượng tăng giảm ở nước này hay nước khác
mà chính là sự cạnh tranh lúc ghìm hàng để nâng giá, khi lại tung ra 1 khối
lượng lớn làm cho giá cà phê biến động bất thường không thể nào có thể
dự đoán trước được
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TẠI
TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM.
1. Tình hình xuấ
t khẩu của ngành cà phê Việt Nam :
Mặc dù cây cà phê đã được trồng ở Việt Nam từ khá lâu nhưng
những năm trước đây sản lượng cà phê xuất khẩu của chúng ta còn hết sức
nhỏ bé, kim ngạch xuất khẩu đem về hàng năm còn thấp. Trong những
năm trở lại đây hoạt động xuất khẩu cà phê được đẩy mạnh, sản lượng xuất
khẩu tăng đề
u qua các năm, cà phê nhanh chóng trở thành mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam. Xuất khẩu cà phê hàng năm đem lại nguồn
ngoại tệ lớn đồng thời góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giải quyết
vấn đề việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân các tỉnh miền
núi.
Từ khi bắt đầu thành lập đến nay ngành cà phê Việt Nam đã không
ngừng lớn m
ạnh, cà phê Việt Nam đã xuất được sang trên 50 nước trở
thành một trong những nước xuất khẩu cà phê hàng đầu trên thế giới. Sản
lượng cà phê xuất khẩu không ngừng tăng lên qua các năm.
2002 là vụ mà sản lượng cà phê xuất khẩu đạt cao nhất từ trước đến nay
đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 3 thế giới về sản
lượ
ng chỉ sau Braxin và Colombia vượt qua cả Inđônêxia. Cà phê Việt
Nam đã xuất được sang 60 nước và vùng lãnh thổ trong đó các nước nhập
khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam là Mỹ, các nước EU, Nhật, Hàn Quốc,
Canađa …
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM NIÊN VỤ 2001-2002
STT Tên nước Số lượng
(Tấn)
Trị giá (USD) Giá bình
quân
USD/tấn
Tỷ trọng
(%)
1 Mỹ 146993 116782194 794, 47 22, 49
2 Đức 84324 69446783 823, 57 12, 9
3 Italia 63792 53467547 838, 13 9, 76
4 Tây Ban Nha 51914 42783995 824, 13 7, 94
5 Bỉ 51503 42699340 829, 07 7, 88
6 Pháp 31514 26435737 838, 36 4, 82
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Huyền –
A1CN9
38
7 Balan 26730 22352702 836, 24 4, 09
8 Anh 24506 20305036 828, 57 3, 75
Nguồn: Hiệp hội cà phê cacao Việt Nam
Mỹ vẫn là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam . Kể từ khi Mỹ chính
thức bình thường hoá quan hệ với Việt Nam, các quan hệ thương mại đã
đưa Việt Nam cùng với Inđônêxia trở thành 2 nước xuất khẩu cà phê vối
lớn nhất thế giới chiếm 47, 1% sản lượng cà phê vối toàn thế giới, Cây cà
phê chè của Việt Nam được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc với
quy mô nhỏ, chất lượng chưa thể theo kịp được sản phẩm của 2 nước xuất
khẩu cà phê chè lớn nhất là Braxin và Colombia. Cà phê chè được ưa
chuộng trên th
ế giới giá cà phê chè thường cao hơn cà phê vối từ 1, 3-1, 7
lần. Cà phê chè của Việt Nam thường đem lại năng suất cao từ 9-12 tạ /ha
trong khi đó Braxin và Colombia năng suất chỉ đạt 7-8 tạ /ha. Cây cà phê
chè của ta ít sâu bệnh hơn do khí hậu đặc biệt ở các tỉnh miền núi phía Bắc,
nó có hương vị đặc biết riêng có khá hấp dẫn với người tiêu dùng châu Âu
và Nhật Bản.. Ưu thế nổi bật của cà phê chè Việt Nam là giá th
ường thấp
hơn các nước khác từ 40-70 USD/tấn. Vì vậy trong những năm tới ngành
cà phê Việt Nam nên có chính sách đầu tư hợp lý, chú trọng phát triển cây
cà phê chè để tăng sản lượng cà phê chè xuất khẩu cân đối cơ cấu xuất
khẩu nhằm đem lại hiệu quả cao hơn. Hiện nay sản phẩm cà phê xuất khẩu
của Việt Nam chủ yếu dưới dạng nhân thô, các dạng khác như cà phê hoà
tan hay cà phê hạt rang mớ
i chỉ dừng lại ở con số hết sức khiêm tốn
Nước chủ yếu nhập cà phê hoà tan là Singapore với số lượng
108.000kg tiếp theo là các nước Đài Loan, Pakistan, Mỹ, Campuchia..
KẾT QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VỤ 2001/2002
Sản phẩm
cà phê
Số lượng
(kg)
Trị giá
(USD)
Giá bình quân