Hoàng thị ngọc quỳnh A2 K44A QTKD - KDQT
Phần 1
Đề tài: Đánh giá hoạt động Marketing xuất khẩu tại tổng công ty chè Việt
Nam
Lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hóa thế giới, Việt Nam đang nỗ lực hòa nhập vào nhịp độ
phát triển của nền kinh tế thế giới bằng các chính sách mở cửa và đẩy mạnh
xuất khẩu.
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực tham gia vào mở rộng và
xây dựng thơng hiệu trên thị trờng quốc tế. Đối với ngành chè nói chung và
Tổng công ty chè nói riêng, việc xây dựng thơng hiệu và mở rộng thị trờng là
cần thiết. Tuy nhiên, do năng lực cạnh tranh hạn chế, ngành chè vẫn đang đứng
trớc những thách thức không nhỏ.
Để chè Việt Nam có vị thế vững chắc rên thị trờng quốc tế, việc cần làm hơn lúc
này là cần có những đánh giá, nhận định đúng hiện trạng của ngành chè Việt
Nam nhằm đa ra những giải pháp cấp bách kịp thời. Một trong những giải pháp
đó là xây dựng chơng trình Marketing xuất khẩu hiệu quả. Hiện tại, nhận thức
về Marketing xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung còn hạn chế,
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chủ quan của quản trị viên Marketing. Báo cáo
kiến tập này tập trung đến thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu tại Tổng
công ty chè Việt Nam VINATEA và một số kiến nghị đối với hoạt động này.
Kết cấu của bài báo cáo gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu về Tổng công ty chè Việt Nam
Chơng II: Thực trạng về hoạt động Marketing xuất khẩu của Tổng công ty
chè Việt Nam.
Chơng III: Một số kiến nghị đối với hoạt động Marketing xuất khẩu của
Tổng công ty chè Việt Nam
1
Hoàng thị ngọc quỳnh A2 K44A QTKD - KDQT
Chơng I: Giới thiệu về Tổng công ty chè Việt
Nam (VINATEA)
Hoàng thị ngọc quỳnh A2 K44A QTKD - KDQT
Tổng công ty chè Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là:
VIETNAM NATIONAL TEA CORPORATION ( VINATEA CORP )
Trụ sở chính hiện đặt tại số 92 Võ Thị Sáu, quận Hai Bà Trng, Hà Nội.
Vốn thành lập là: 101.865.000.000
2. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty chè Việt Nam
Bộ máy quản lý của Tổng công ty chè Việt Nam đợc quy định nh sau:
2.1. Hội đồng quản trị (HĐQT)
Gồm có 5 thành viên:
+ Chủ tịch HĐQT
+ Một thành viên kiêm Tổng giám đốc
+ Một thành viên là Chủ tịch Hội đồng khoa học-kỹ thuật
+ Một thành viên là trởng ban kiểm soát
+ Một thành viên kiêm Viện trởng viện nghiên cứu chè.
Ngoài ra, HĐQT còn một số thành viên giúp viêc, HĐQT thực hiện chức
năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của
Tổng công ty theo nhiệm vụ của Nhà nớc giao.
2.2. Ban kiểm soát
Gồm 5 thành viên:
- Một thành viên HĐQT làm trởng ban theo sự phân công của HĐQT
- Một thành viên là chuyên viên kế toán.
- Một thành viên do Đại hộ Đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty
giới thiệu.
- Một thành viên do Tổng cục trởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà
nớc tại doanh nghiệp giới thiệu
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của
Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong
hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, điều lệnh Tổng công ty, các nghị
quyết của HĐQT.
2.3. Bộ máy điều hành
các hoạt động nhập khẩu và ứng dụng tiến bộ vào sản xuất và chế biến
chè cho ngành chè nớc ta, làm đầu mối cho việc chuyển nhợng kỹ thuật
chè thế giới vào Việt Nam.
- Cùng với chính quyền địa phơng chăm lo phát triển triển kinh tế xã
hội ở các vùng trồng chè đặc biệt là các vùng kinh tế mới, và những vùng
sâu vùng xa còn nhiều khó khăn.
- Phát triển trồng chè phủ xanh đồi trọc, cải thiện môi trờng sinh thái, góp
phần thực hiện xóa đói giảm nghèo.
4
Hoàng thị ngọc quỳnh A2 K44A QTKD - KDQT
3.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty chè Việt
Nam:
Hoạt động kinh doanh của Tổng công ty tơng đối đa dạng và phong phú,
đợc khẳng định qua một số lĩnh vực sau:
Sản xuất và chế biến:
+ Trồng trọt, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè và các nông lâm sản khác.
+ Sản xuất phân bón và các loại vật liệu phục vụ vùng nguyên liệu.
+ Sản xuất bao bì các loại.
+ Chế biến các sản phẩm cơ khí, phụ tùng, thiết bị, máy móc phục vụ
chuyên ngành chè và đồ gia dụng.
+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý các sản phẩm của ngành nông
nghiêp, công nghiệp thực phẩm và hàng hóa phục vụ đời sống.
+ Đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật của ngành chè.
Kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu t xúc tiến thơng mại:
+ Là chủ đầu t.
+ Nhận và cung ứng vốn cho tất cả các đối tợng đợc đầu t.
+ Xuất khẩu trực tiếp sản phẩm chè và các mặt hàng nông lâm sản.
+ Nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, vật t, máy móc, thiết bị, phơng
tiện vận tải và hàng tiêu dùng.
+ Xây dựng các mối quan hệ kinh tế và hợp tác đầu t.
lệ(%)
Lợng
tiêu
thụ(tấn
)
Tỷ
lệ(%)
Lợng
tiêu
thụ(tấn
)
Tỷ
lệ(%)
1. Tổng 25412 100 30865 100 25814 100 28126 100
2. Tiêu thụ
nội địa
986 3,88 1094 3,54 1801 6,98 2146 7,63
3. Xuất khẩu 24426 96,12 29771 96,46 24013 93,02 25980 92,37
3.
1
Chè đen
OTD
22227 91,00 27091 91,00 21227 88,40 11758 45,26
3.
2
Chè đen
CTC
121 0,49 147 0,49 126 0,52 4162 16,02
3.
3
Hoa Kỳ, nớc tiêu thụ chè lớn thứ 8 thế giới với cơ cấu 84% là chè đen,
còn lại là chè xanh và các loại chè khác. Năm 2003, thị trờng này nhập 1.300
tấn chè của Việt Nam và trong 9 tháng đầu năm nhập khoảng 4.000 tấn. Lợi thế
hiện nay của Việt Nam là giá chè xanh xuất khẩu vào Hoa Kỳ thấp hơn nhiều so
với giá của các nớc xuất khẩu khác. Song, chè lại thuộc nhóm mặt hàng khó
nhập khẩu vào nớc này và phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan Quản lý
Thực phẩm và dợc phẩm Hoa Kỳ.
Thị trờng Hoa Kỳ phân phối thông qua các kênh Việt Kiều số lợng ít, chủ
yếu cho ngời Việt Nam tại Hoa Kỳ tiêu dùng. Đối với thị trờng này thì khó
phân phối đợc qua hệ thống siêu thị do mặt hàng không phù hợp với các cộng
đồng khác. Thị trờng này tiêu dùng với số lợng lớn nhng mặt hàng đa dạng,
7
Hoàng thị ngọc quỳnh A2 K44A QTKD - KDQT
không tập trung vào một loại sản phẩm. Thị trờng này có tiềm năng rất cao nh-
ng không dễ để thâm nhập nếu nh không có đầu t thật lớn.
Tổng công ty chè luôn coi thị trờng nớc ngoài là thị trờng tiêu thụ chính
đồng thời luôn cố gắng quan tâm và củng cố mối quan hệ với các khách hàng n-
ớc ngoài. Hiện tại Tổng công ty chè Việt Nam đang xuất khẩu chè đến khoảng
40 quốc gia và khu vực trên thế giới. Các thị trờng có sức tiêu thụ lớn nh Iraq,
khu vực Trung Cận Đông, Tây Âu, Nam Mỹ, thị trờng Châu á có các bạn hàng
quen thuộc nh Đài Loan, Singapore cũng đợc chú ý phát triển.
II. Thực trạng hoạt động Marketing của Tổng công ty chè:
1. Hoạt động Marketing hiện tại của Tổng công ty:
1.1. Mục tiêu hoạt động Marketing của Tổng công ty:
Chiến lợc Marketing của Tổng công ty chè Việt Nam hiện nay là phát
triển thị trờng nớc ngoài để đẩy mạnh việc xuất khẩu. Với sự nhận thức đúng
đắn về cơ chế thị trờng cũng nh các cơ chế kinh doanh hiện đại, Ban giám đốc
Tổng công ty đã đề ra chiến lợc Marketing xuất khẩu định hớng vào khách
hàng. Đây là một định hớng chiến lợc mới, thể hiện sự năng động, khả năng
nắm bắt và phản ứng nhanh nhạy đối với thị trờng của Tổng công ty. Thị trờng
Việt Nam bị thiệt hại rất lớn về giá cả. Do đó, Tổng công ty chè Việt Nam đã
đặt ra mục tiêu của hoạt động Marketing là nâng cao uy tín và hình ảnh của chè
Việt Nam trên toàn thế giới.
Trên hết là mục tiêu thu đợc lợi nhuận thông qua việc thúc đẩy tiêu thụ
sản phẩm để củng cố và phát triển hoạt động của Tổng công ty. Đây cũng là
mục tiêu chung mà tất cả các công ty kinh doanh trong cơ chế thị trờng cần phải
đạt đợc để đảm bảo sự tồn tại và phát triển. Tuy nhiên với một doanh nghiệp
trực thuộc nhà nớc nh Tổng công ty chè thì việc tiêu thụ sản phẩm còn có ý
nghĩa lớn hơn là ý nghĩa về mặt xã hội, đó là giải quyết công ăn việc làm cho
ngời lao động, mang lại thu nhập cho ngời trồng chè.
Để đạt đợc mục tiêu nói trên, hoạt động Marketing xuất khẩu của Tổng
công ty đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động khác
trong doanh nghiệp sao cho phù hợp với mục tiêu đã đề ra.
1.2. Mô hình tổ chức thực hiện hoạt động Marketing xuất khẩu của Tổng
công ty:
Hoạt động Marketing xuất khẩu của VINATEA do bộ phận chức năng
đảm nhiệm, do mô hình hoạt động của Tổng công ty là mô hình hoạt động của
công ty mẹ công ty con, vì thế bộ phận chức năng Marketing của Tổng công ty
gồm có:
9
Hoàng thị ngọc quỳnh A2 K44A QTKD - KDQT
Tại tổng công ty có phòng kinh doanh thực hiện các công việc có liên
quan đến hoạt động marketing chung của cả Tổng công ty, phòng kinh doanh
có chức năng tham mu cho Hội đồng quản trị trong việc hoạch định các chiến l-
ợc kinh doanh và marketing, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trờng. Phòng kinh
doanh chịu trách nhiệm trực tiếp đối với hoạt động marketing nói chung nhng
đồng thời cũng phải phối hợp nhịp nhàng với các phòng ban chức năng khác
của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Còn tại một số công ty con thì hoạt động marketing là do các bộ phận
chuyên trách của các công ty đảm nhiệm, đồng thời tham gia đóng góp ý kiến
trình Marketing cụ thể của Tổng công ty.
Căn cứ thứ hai, là nhận thức của Tổng công ty về hiện trạng Marketing
của Tổng công ty. Hiện tại đội ngũ quản trị viên về Marketing đợc đào tạo bài
bản và nhận thức rõ hơn vai trò quan trọng của hoạt động Marketing trong nền
kinh tế thị trờng. Vì vậy với lý thuyết về Marketing đã qua kiểm nghiệm thực
tiễn cùng với kinh nghiệm hoạt động marketing thành công của các công ty lớn
trên thế giới đã đợc đúc kết lại cũng là căn cứ để xây dựng hoạt động marketing
của công ty.
Thứ ba, là căn cứ vào nhận định về thị trờng xuất khẩu thông qua việc
thu nhận các thông tin từ việc nghiên cứu các yếu tố của thị trờng và đồng thời
căn cứ vào năng lực hiện tại của Tổng công ty chè Việt Nam. Đây là căn cứ hết
sức quan trọng để xây dựng và hoàn thiện các chơng trình Marketing của
VINATEA.
2.2. Phơng pháp xây dựng các chơng trình và hoạt động Marketing xuất
khẩu của VINATEA.
Hiện tại, Tổng công ty cha áp dụng các phơng pháp khoa học vào quá
trình xây dựng marketing. Các bớc phân tích thị trờng và chính sách Marketing
đa ra vẫn còn mang tính chủ quan, cha hình thành nên một hệ thống phân tích
hoàn hảo và khoa học. Điều này làm ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động
Marketing của Tổng công ty.
Tổng công ty xây dựng chơng trình Marketing chủ yếu dựa trên việc tổng
kết kinh nghiệm hoạt động và nhận định chủ quan của các quản trị viên và lãnh
đạo còn cha thật hợp lý, cha theo sát đợc nhu cầu của thị trờng.
Hơn nữa, công tác này cũng cha có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận
chức năng có liên quan, vì thế hoạt động Marketing cha phát huy đợc hiệu quả
nh mong muốn.
2.3. Quy trình tiến hành hoạt động Marketing xuất khẩu tại Tổng công ty
11