MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH TÁC NGHIỆP TẠI CÔNG TY
1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu dự báo thị trường
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chúng ta đã biết một trong những xuất phát điểm của công tác kế hoạch đó là dựa
trên kết quả của những nghiên cứu thị trường. Vì vậy công tác nghiên cứu thị
trường là khâu đầu tiên phải đề cập đến khi hướng tới sự hoàn thiện của công tác
lập kế hoạch tác nghiệp. Kết quả nghiên cứu dự báo thị trường cho biết số lượng
công việc phải hoàn thành trong năm, từng quý, tháng của năm để sắp xếp tổ chức
công việc. Để có được sự hoạt động nhịp nhàng liên tục của Công ty dựa trên
những dự báo quý, tháng kế hoạch tác nghiệp cân đối khối lượng những công việc
cho tiến hành sản xuất, in những đơn hàng trước hoặc sau cho phù hợp với yêu cầu
của đơn hàng. Và chủ động thực hiện những đơn hàng đột xuất, đảm bảo giữ được
khách hàng cho Công ty.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc nghiên cứu dự báo thị trường với công tác
lập và thực hiện kế hoạch tác nghiệp: Nếu điều tra nghiên cứu thị trường đúng dự
báo chính xác thì công tác lập kế hoạch tác nghiệp sát thực và công việc sản xuất
sẽ nhịp nhàng liên tục không ngừng trệ đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng.
Ngược lại nếu không nghiên cứu dự báo thị trường hoặc dự báo thiếu chính xác thì
trong quá trình sản xuất sẽ sảy ra tình trạng khi thì ùn tắc công việc, do khách hàng
đặt quá nhiều (khách hàng đã đặt trước và khách hàng đột xuất), khi thì công việc
quá ít so với công suất của máy và công nhân.
Qua nghiên cứu thực tế cho thấy công tác nghiên cứu thị trường của Công ty in
Hàng không đã được tiến hành nhưng chưa được quan tâm đúng mức nên còn rời
rạc và hiệu quả thấp. Tình trạng này dẫn tới việc Công ty còn bị thiếu nhiều thông
tin như thông tin về nhu cầu thị trường, về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh. Mặt
khác, do không có bộ phận chuyên trách nên Công ty còn kém nhạy bén trong xử
lý thông tin, dẫn đến tình trạng bị động trong sản xuất kinh doanh, bị động trước sự
biến động của môi trường.
Do vậy, dây là một trong những giải pháp cấp thiết Công ty cần xem xét trong
chiến lược xây dựng va phát triển của mình.
khách hàng, phân tích xu hướng phát triển của ngành mà khách hàng đang kinh
doanh.
Cần có một khoản chi phí đủ lớn cho bộ phận này, đây là một khoản đầu tư phát
triển của Công ty, được phân bổ vào giá thành sảnn phẩm
1.4. Lợi ích của biện pháp
Thông qua việc thực hiện biện pháp này, Công ty không chỉ có được một thị trường
lớn, mà còn có được những thông tin có độ chính xác tin cậy về thị trường.
Từ những thông tin thị trường trên phòng Kế hoạch sẽ lập được kế hoạch tác
nghiệp sát thực duy trì được trạng thái sản xuất đều đặn. Nhờ biết trước được
những khi nào có nhiều đơn hàng và điều chỉnh những đơn hàng đã đặt trước có
thể được sản xuất trước hoặc sau cho phù hợp với công suất máy.
Là cơ sở để chuẩn bị vật tư đúng lúc, đúng thời điểm, tiết kiệm chi phí lưu kho.
Công tác nghiên cứu thị trường khiến khách hàng cảm thấy có sự quan tâm từ phía
Công ty, sẽ duy trì hợp tác lâu hơn nhiều đơn hàng hơn.
2. Cụ thể hóa kế hoạch tác nghiệp theo quý, tháng
2.1. Cơ sở lý luận thực tiễn
Thực chất của kế hoạch tác nghiệp là cụ thể hoá và đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
cả năm của doanh nghiệp bằng cách chia nhỏ nhiệm vụ cả năm cho các khâu của
doanh nghiệp ( phân xưởng, ngành, tổ sản xuất, người công nhân) và chia nhỏ ra
trong từng khoảng thời gian ngắn (một tháng, một tuần, một ngày đêm hoặc một ca
sản xuất) về mặt sản xuất cũng như phục vụ cho sản xuất trong doanh nghiệp.
Thực tiễn cho thấy, kế hoạch tác nghiệp được coi là công cụ có hiệu lực sắc bén để
giúp các bộ phận sản xuất và công ty chỉ đạo sản xuất được tập trung, thống nhất,
linh hoạt và kịp thời; để kiểm tra tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất, cải tiến
và nâng cao chất lượng kế hoạch.
Thực tế tại Công ty kế hoạch năm được coi như là công cụ xuyên suốt quá trình
sản xuất kinh doanh của cả năm. Kế hoạch này được lập cụ thể trên các lĩnh vực,
yếu tố sản xuất nhưng chưa được chia nhỏ cho từng bộ phận sản xuất. Chưa được
chia nhỏ theo thời gian quý, tháng, tuần. Công việc kinh doanh và các vụ việc giải
quyết mang tính tức thời dẫn đến tình trạng chậm đơn hàng.
Tháng 12 1000 750 600 140 10 2500
Tổng 10800 8100 6600 1380 120 27000
Các kế hoạch khác như kế hoạch chi phí, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, kế
hoạch sử dụng lao động, kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị, đều được chia nhỏ
theo từng tháng như trên.
2.3. Điều kiện, các bước thực hiện
Để tiến hành thực hiện việc chia nhỏ các mục tiêu trước hết phải xác định được các
định mức về lao động cho từng lượt hàng sản xuất. Tức là với mỗi một số lượng
nhất định lượt in thì cần bao nhiêu ca lao động hay giờ lao động ở hệ số cấp bậc
mấy.
Tiếp theo, xác định định mức về sử dụng máy móc thiết bị cho đơn hàng - một ca
máy chạy được bao nhiêu lượt in.
Với mỗi một số lượng lượt in nhất định có một màu, nhiều màu hết bao nhiêu mực,
giấy, khác, ...
Trên cơ sở kế hoạch cung ứng nội bộ và những dự báo về thị trường kế hoạch biết
được doanh thu, chi phí, lợi nhuận của từng tháng sẽ phải hoàn thành. Và biết được
nhu cầu về máy móc, lao động để sắp xếp bố trí cho phù hợp.
2.4. Lợi ích của biện pháp
Đảm bảo cho mọi hoạt động của Công ty được tiến hành bình thường; đảm bảo sử
dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân lực, máy móc thiết bị; giảm bớt tỷ lệ
chậm đơn hàng, kịp đáp ứng yêu cầu của khách hàng; phát triển khai thác và động
viên kịp thời năng lực, tiềm năng của Công ty và các bộ phận sản xuất;...
3. Vận dụng các phương pháp quản trị khoa học vào việc thực hiện kế
hoạch tác nghiệp
3.1. Cơ sở lý luận thực tiễn
Thực tế công ty đang thực hiện quản trị trong tác nghiệp theo cảm tính, kinh
nghiệm, điều này có thể hợp lý và có hiệu quả trong thời gian ngắn, rủi ro và khả
năng thực hiện công việc mang tính chất tạm thời.
Để phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh phát triển ổn định Công ty có thể
vận dụng những phương pháp quản trị có khoa học vào tổ chức thực hiện kế hoạch