An toàn sinh học - Pdf 63


1

Bộ Tài nguyên và môi trờng
cục bảo vệ môi trờng an toàn sinh học:
đánh giá và quản lý rủi ro các sinh vật biến đổi gen

Hà nội, tháng 10 năm 2004

2

3. quản lý rủi ro ................................................................................................... 19
4. Quản lý an toàn sinh học và vấn đề đánh giá, quản lý
rủi ro ở một số quốc gia tiêu biểu ............................................................ 22
5. Nỗ lực tạo sự thống nhất giữa các quốc gia trong quản
lý an toàn sinh học, đánh giá và quản lý rủi ro cũng nh
trao đổi thông tin về an toàn sinh học ................................................ 26
6. Một số cách tiếp cận nhằm thống nhất quản lý An toàn
sinh học và trao đổi thông tin An toàn sinh học............................ 31
7. Quản lý an toàn sinh học và trao đổi thông tin ở Việt
Nam............................................................................................................................... 34
Tài liệu tham khảo chính............................................................................... 35

4

Bảng viết tắt

APEC Asia Pacific Economic Cooperation
Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu á -
Thái Bình Dơng
APHIS Animal and Plant Health Inspection Service
Cơ quan Kiểm dịch Động Thực vật
thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
ASEAN The Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
ATSH Biosafety An toàn sinh học
BINAS The Biosafety Information Network and
Advisory Service
Cơ quan T vấn và Cung cấp Mạng
Thông tin ATSH
CBD Convention on Biodiversity Công ớc Đa dạng sinh học

OECD Organization for Economic Cooperation
and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế của Liên hợp quốc
UNEP United Nations Environment Program Chơng trình Môi trờng Liên hợp
quốc
UNIDO United Nations Industrial Development
Organization
Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên
hợp quốc
USDA United States Department of Agriculture Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới 5Lời giới thiệu

Trong hơn hai thập kỷ qua, công nghệ sinh học đ có những bớc phát triển
vợt bậc góp phần mang lại lợi ích to lớn cho loài ngời. Công nghệ sinh học hiện
đại cho phép con ngời chuyển gen từ loài này sang loài khác, thay đổi di truyền
để tạo ra những giống mới mang những đặc điểm mà nhà tạo giống mong muốn.
Sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng với những đặc tính u việt đ từng
bớc khẳng định vị trí của mình trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp thực
phẩm và y tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của
chúng cũng có thể gây ảnh hởng bất lợi đến sức khoẻ con ngời, môi trờng và
đa dạng sinh học. Chính vì vậy, ngày 29/01/2000 Nghị định th Cartagena về An
toàn sinh học đ đợc hoàn thiện và thông qua tại Montreal trong cuộc họp của
các bên tham gia Công ớc Đa dạng sinh học. Đây là một văn bản pháp lý đầu tiên

6

Mở đầu

Trong những năm gần đây, công nghệ sinh học (CNSH) đ phát triển một cách mạnh mẽ
và mức độ sử dụng ngành khoa học tiên tiến này cũng đ tăng nhanh chóng. CNSH đ và
đang đợc ứng dụng rộng ri vào thực tế đời sống và tạo ra những ảnh hởng sâu sắc ở quy
mô toàn cầu. Những thành tựu mang tính quyết định của CNSH đ mở ra giai đoạn phát triển
mạnh mẽ đặc biệt cho các nghiên cứu, ứng dụng và thơng mại sinh vật biến đổi gen
(Genetically Modified Organisms GMO). Song song với sự phát triển của GMO, những ảnh
hởng bất lợi có thể xảy ra đối với hệ sinh thái cũng nh sức khoẻ con ngời khi sử dụng hoặc
giải phóng GMO ra môi trờng tự nhiên là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới. Để
tránh những tác động bất lợi này, hàng loạt nghiên cứu đ đợc triển khai nhằm đánh giá và
quản lý rủi ro GMO. Đến nay, rất nhiều sản phẩm GMO qua các quy trình giám sát nghiêm
ngặt đ đợc cấp phép sản xuất đại trà phục vụ mục đích thơng mại trên thế giới.
Nhằm đánh giá GMO hoặc sản phẩm của chúng có đợc cấp phép nghiên cứu thử nghiệm
hoặc sử dụng hay không cần dựa trên các kết quả của quá trình kiểm định khoa học các tác
hại tiềm tàng của GMO đối với sức khoẻ con ngời, vật nuôi và môi trờng. Tuy nhiên, việc
đa ra quyết định cho phép giải phóng ra môi trờng hay sử dụng một loại GMO nào đó dựa
vào nhiều yếu tố khác nữa nh các chính sách của quốc gia về CNSH và ATSH, các văn bản
thoả thuận quốc tế, lợi ích của các bên liên quan và thái độ của d luận.
Trong khuôn khổ dự án "Xây dựng Khung Quốc gia về An toàn sinh học " do UNEP tài
trợ, Cục Bảo vệ Môi trờng đ phối hợp với Viện Công nghệ Sinh học tổ chức nghiên cứu đề
tài " Thống nhất việc đánh giá và quản lý rủi ro các sinh vật biến đổi gen". Trên cơ sở nghiên
cứu này, cuốn sách "An toàn sinh học: đánh giá và quản lý rủi ro các sinh vật biến đổi gen"
đợc soạn thảo nhằm giới thiệu tới các độc giả những thông tin khái quát về các nội dung sau:
1. Sinh vật biến đổi gen và an toàn sinh học;

đợc gọi là sinh vật biến đổi di truyền hay sinh vật chỉnh sửa/ sửa đổi gen hoặc sinh vật công
nghệ sinh học. Thực phẩm đợc tạo ra từ các sinh vật biến đổi gen này hay có chứa thành tố
của chúng đợc gọi là thực phẩm biến đổi gen (Genetically Modified Food - GMF)/ thực
phẩm GM (Genetically Modified - GM) hay thực phẩm công nghệ sinh học.
Sự khác biệt giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật sống biến đổi gen (Living
Modified Organisms - LMO): LMO và GMO đều là những sinh vật có mang những đặc tính
mới hoặc nguyên liệu di truyền tái tổ hợp mới tạo ra nhờ sử dụng CNSH hiện đại. LMO tồn
tại ở dạng sống, còn GMO có thể tồn tại ở dạng sống hay không sống. Nh vậy, tất cả LMO
đều là GMO, nhng không phải GMO nào cũng là LMO. Tuy nhiên, nhiều quan điểm cho
rằng GMO là tên gọi phổ biến của LMO.
1

Sinh vật biến đổi gen lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn
Công nghệ biến đổi gen đ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và
đáp ứng nhu cầu của đời sống x hội. GMO tạo ra từ công nghệ này với những tính năng u
việt đ đem lại rất nhiều lợi ích cho loài ngời. Bên cạnh những tiềm năng phát triển to lớn mà
GMO có thể đem lại, sản phẩm của công nghệ biến đổi gen này cũng tạo ra một số mối lo
ngại về những nguy cơ rủi ro đến sức khoẻ con ngời và môi trờng cũng nh các vấn đề kinh
tế - x hội khác. Nhìn chung, những tranh luận về công nghệ biến đổi gen và sản phẩm của
chúng thờng xoay quanh các nguy cơ rủi ro và lợi ích do chúng đem lại.
Các ý kiến ủng hộ cho rằng việc ứng dụng công nghệ biến đổi gen để tạo ra GMO có thể
góp phần: (1) Cung cấp nguồn lơng thực cần thiết trong tơng lai; (2) Tăng cờng chất lợng
thực phẩm; (3) Loại trừ thực phẩm có mang các chất độc hoặc các chất gây dị ứng; (4) Tạo ra
cây trồng sản sinh năng lợng, sau đó nuôi cấy thu sinh khối để chuyển thành năng lợng và
nhiên liệu sinh học (biodiesel và bioethanol) có thể thay thế đợc các nhiên liệu hóa thạch và
dầu khoáng; (5) Sản xuất nhiều loại hóa chất, trong đó chủ yếu là các loại dầu chiết từ hạt
lanh, cải dầu và hớng dơng; (6) Tạo ra các chất hóa học đặc biệt nh các dợc phẩm, mỹ
phẩm và thuốc nhuộm; (7) Sản xuất các hợp chất sinh học đặc biệt nh sợi sinh học tổng hợp
(chủ yếu bắt nguồn từ sợi gai dầu và sợi lanh); keo lignocellulose, các chất tán sắc, phân bón
và phụ gia; nhựa sinh học...; (8) Tăng khả năng chăm sóc sức khoẻ; (9) Sản xuất dợc phẩm

quan tâm. Các ý kiến ủng hộ cho rằng, công nghệ mới này có thể đem lại những lợi ích cho đa
dạng sinh học và môi trờng, ví dụ, những tác động tích cực của công nghệ biến đổi gen bao
gồm: (1) Tăng hiệu quả nông nghiệp, giảm nhu cầu sử dụng đất canh tác và nh vậy, có thể
làm giảm áp lực chuyển đổi đất lâm nghiệp và các khu vực sinh thái đa dạng sinh học quan
trọng khác thành đất nông nghiệp; (2) Sử dụng các cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh
giúp giảm dùng thuốc trừ sâu hóa học; (3) Sử dụng vi sinh vật trong các quy trình công nghiệp,
ví dụ, trong lĩnh vực sản xuất nhiên liệu và nhựa có thể làm giảm lợng hóa chất cần sử dụng.
Tuy nhiên, cũng có một số lo ngại về ảnh hởng của GMO đến đa dạng sinh học. Một số
giả thuyết cho rằng giải phóng GMC ra môi trờng có thể phát sinh những loại rủi ro tơng tự
nh những ảnh hởng tìm thấy ở các loài sinh vật xâm lấn. Việc giải phóng có chủ định (ví dụ,
trong các dự án thử nghiệm đồng ruộng hoặc trồng đại trà phục vụ mục đích thơng mại GMC)
đ làm phát sinh các mối quan tâm về ảnh hởng của GMO đối với đa dạng sinh học, trong đó
bao gồm các nguy cơ: (1) Phát tán sinh vật ra môi trờng - ví dụ, thông qua quá trình xâm lấn
hoặc tăng cờng khả năng cạnh tranh; (2) Chuyển các nguyên liệu di truyền tái tổ hợp (và các
đặc tính liên quan) vào các cơ thể sinh vật khác - ví dụ, thông qua thụ phấn chéo; (3) ảnh
hởng đến các loài sinh vật không cần diệt - ví dụ, một số nghiên cứu chỉ ra khả năng GMC
với tính trạng kháng các loài côn trùng gây hại cũng có thể gây ảnh hởng bất lợi đối với côn
trùng có ích và chim; (4) ảnh hởng đến vi khuẩn đất và chu trình nitơ; (5) ảnh hởng gián
tiếp đến môi trờng - ví dụ, ảnh hởng phát sinh do thay đổi cung cách quản lý nông nghiệp.
Hơn nữa, các ảnh hởng kinh tế - x hội liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cũng gây ra
những mối lo ngại. Lối sống, nghề nghiệp, truyền thống văn hóa và cộng đồng địa phơng,
cộng đồng nông thôn và các vấn đề khác cũng có thể bị ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp.
Các tranh luận trên đ dẫn đến rất nhiều cuộc thảo luận về mặt chính sách là làm sao quản
lý việc ứng dụng công nghệ biến đổi gen ở cấp quốc gia. Vấn đề xây dựng khung quản lý
GMO hoàn toàn không đơn giản và khó khăn chính là làm sao cân bằng giữa lợi ích to lớn
công nghệ có thể đem lại và đảm bảo an toàn đối với môi trờng cũng nh sức khoẻ con ngời.
Những trở ngại này chỉ có thể đợc giải quyết với nỗ lực của mỗi quốc gia và sự hợp tác quốc
tế có hiệu quả.
Khái niệm an toàn sinh học (ATSH): ATSH là những biện pháp nhằm giảm thiểu hoặc
loại bỏ những rủi ro tiềm tàng của các ứng dụng CNSH có thể gây ra cho con ngời, động vật,

Xác định các nguy cơ rủi ro đối với sức khỏe con ngời cũng nh đối với môi trờng; (2) Ước
tính khả năng xảy ra các ảnh hởng có hại của các nguy cơ này; (3) Đánh giá rủi ro phát sinh
từ các ảnh hởng có hại; (4) Đa ra các biện pháp thích hợp để quản lý rủi ro; (5) Ước tính
các ảnh hởng tổng thể đến môi trờng, bao gồm cả các tác động có tính tích cực đối với môi
trờng và sức khỏe con ngời. Theo OECD, các nguy cơ rủi ro bao gồm: (1) Nguy cơ lây
nhiễm: khả năng gây bệnh cho ngời, vật nuôi và thực vật; (2) ảnh hởng của độc tố, chất
gây dị ứng và những tác động sinh học khác của các sinh vật; (3) ảnh hởng của độc tố, chất
gây dị ứng và những tác động sinh học khác của những sản phẩm do các sinh vật tạo ra; (4)
ảnh hởng tới môi trờng. Cần nhấn mạnh rằng, ở mỗi bớc, thông tin cần đợc thống kê, bổ
sung một cách chính xác, toàn diện và cập nhật để bảo đảm các hoạt động có thể tiến hành
trong mức an toàn cho phép. Do đó, quá trình đánh giá rủi ro có thể phải trì hon cho đến khi
thông tin cần cung cấp đ đầy đủ.
Thông tin là một trong những nội dung quyết định của quá trình đánh giá rủi ro. Khá
nhiều phơng pháp đánh giá rủi ro của CNSH trong đó có liệt kê danh mục thông tin bắt buộc
cần đợc cung cấp đầy đủ và cần đợc giám sát đ đợc quốc tế chấp nhận rộng ri nh: Bản
Hớng dẫn Kỹ thuật về An toàn trong CNSH của UNEP (the UNEP International Technical
Guidelines for Safety in Biotechnology); Nghị định th Cartagena về ATSH (Cartagena
Protocol on Biosafety); Văn bản hớng dẫn số 18 của Liên minh châu Âu (European Union
EU: EC Directive 2001/18/EC); Dữ liệu định tính di truyền phân tử của Bộ Nông nghiệp Hoa
Kỳ (USDA Molecular Genetic Characterisation Data) và Bản liệt kê các giám sát cần thực
hiện giữa Hoa Kỳ và Canada (US and Canada Reviewers Checklists).
Các nguyên tắc đánh giá rủi ro chung
Theo Nghị định th Cartagena về ATSH, các nguyên tắc chính bao gồm: (1) Đánh giá rủi
ro phải minh bạch và đợc tiến hành trên cơ sở khoa học của các kỹ thuật đánh giá rủi ro
đ đợc công nhận, trong đó có quan tâm đến các hớng dẫn và t vấn do các tổ chức quốc tế
liên quan xây dựng; (2) Thiếu kiến thức khoa học hoặc không có đủ dữ liệu khoa học thì
không nên khẳng định cấp độ rủi ro là đặc biệt, không có rủi ro hoặc rủi ro có thể chấp nhận
đợc; (3) Các rủi ro liên quan với GMO hoặc sản phẩm của chúng cần đợc xem xét trong bối
cảnh rủi ro gây ra bởi các sinh vật nhận không biến đổi gen hoặc các sinh vật bố mẹ trong môi
trờng nhận tiềm tàng; (4) Đánh giá rủi ro nên tiến hành theo từng trờng hợp cụ thể.

trình nghiên cứu khoa học đ chứng minh độc tố này chỉ đặc hiệu đối với côn trùng bộ cánh
vảy. Vì vậy, sử dụng Bt trong các cải biến gen đợc xem là an toàn ở Hoa Kỳ. Tuy nhiên, đối
với các quốc gia khác có lẽ cần tiến hành nghiên cứu đánh giá rủi ro với các bớc thích hợp
trớc khi giải phóng các sản phẩm biến đổi gen này vào môi trờng.
Phơng pháp biến đổi gen: Thông tin liên quan đến phơng pháp biến đổi gen đ sử
dụng sẽ cho biết số lợng bản sao, khả năng sắp xếp của gen chuyển trong GMO cũng nh
hiệu quả chuyển gen. Đối với thực vật, hai phơng pháp chuyển gen có giá trị thực tiễn và
đợc sử dụng phổ biến là phơng pháp chuyển gen gián tiếp thông qua vi khuẩn đất A.
tumefaciens và phơng pháp chuyển gen trực tiếp bằng hóa chất, xung điện hay súng bắn gen.
Chuyển gen qua A. tumefaciens cho số lợng bản sao của gen chuyển ít, khả năng sắp xếp lại
trong bộ gen thấp và hiệu quả chuyển gen cao hơn các phơng pháp trực tiếp. Chuyển gen
trực tiếp thờng chỉ đợc sử dụng khi mô tế bào không tiếp nhận phơng pháp qua A.
tumefaciens do hiệu quả thấp và thờng tạo ra tế bào kém bền vững cũng nh gây nên sự sắp
xếp lại của các trình tự DNA đa vào. Đối với giống ngô MON 810, hai vector DNA plasmid
(một vector chứa gen cry1Ab của Bt dới sự điều khiển của đoạn khởi động CaMV35S và các
gen chỉ thị chọn lọc) đợc đa vào bộ gen của ngô sử dụng phơng pháp bắn gen.
Các đặc tính phân tử: Các đặc tính của GMO ở mức độ phân tử là nguồn cung cấp thông
tin về thành phần và sự tiếp hợp của các đoạn DNA đa vào, số lợng các bản sao DNA cũng
nh mức độ biểu hiện của protein mới ở những thời điểm và ở các mô khác nhau. Khá nhiều
ngời hiểu sai rằng thông tin về quá trình đánh giá rủi ro chỉ bao gồm các đặc tính phân tử.
Trong trờng hợp của MON 810: thông tin phân tử cho thấy một bản sao của gen cry1Ab với
đoạn khởi động và đoạn intron đ đợc đa vào MON 810.
Sự ổn định, bền vững của tính trạng mới tạo đợc: Đối với mỗi tính trạng mới, cần xác
định độ bền vững cũng nh mức độ biểu hiện. Các phơng pháp xét nghiệm huyết thanh học
nh ELISA, lai miễn dịch (western blotting) thờng đợc sử dụng để nghiên cứu đặc tính
này. Nếu tính trạng mới không tạo ra do sự biểu hiện của protein tái tổ hợp thì đặc tính liên
quan cần đợc xác định thông qua kiểm tra trực tiếp các phân tử DNA hoặc gián tiếp thông
qua quá trình phiên m RNA. Đối với MON 810, sự bền vững của cry1Ab đ đợc chứng
minh qua 7 thế hệ lai tạo.
Sản phẩm biểu hiện: Để xác định đợc nguy cơ cần có những hiểu biết nhất định về gen

c hay gần môi trờng sinh thái đặc biệt nh vờn quốc gia hay không là những nội dung cần
quan tâm. Một số đặc điểm địa lý cũng cần biết nh: khu vực đó có gần thung lũng, sông,
đồi... Tất cả thông số này sẽ ảnh hởng đến quá trình phát tán của gen. Ngoài ra, chúng ta
cũng cần biết về thời tiết, khí hậu. Có trung tâm phát sinh chủng loại hay trung tâm đa dạng di
truyền trong khu vực giải phóng GMO? Khu vực đó trớc đây đ có GMO nào đợc giải
phóng cha? Lập bảng liệt kê mọi rủi ro có khả năng xảy ra và hậu quả nh thế nào?
Cần nhấn mạnh rằng, các đánh giá rủi ro thờng đợc tiến hành trong giai đoạn thử
nghiệm. Thậm chí, ngay trớc khi tiến hành thí nghiệm, nhà khoa học cần đánh giá các nguy
cơ rủi ro có thể xảy ra cho sức khoẻ của họ, của đồng nghiệp hoặc của cộng đồng và các nguy
cơ đối với môi trờng. Các đặc tính của GMO cần đợc xem xét kỹ lỡng ngay trong bớc
đầu tiên của phơng pháp đánh giá rủi ro (bớc xác định nguy cơ). Bớc này cũng cần dự
đoán các tình huống thí nghiệm có thể xảy ra cũng nh chọn lựa những giải pháp hợp lý. Sau
đó tiến hành đánh giá khả năng xảy ra những ảnh hởng có hại và mức độ gây hại đối với
từng rủi ro đ xác định đợc, cũng nh cần phác thảo các điều kiện thí nghiệm sẽ tiến hành.
Trong giai đoạn xác định rủi ro, không đợc loại trừ bất kỳ nguy cơ nào ngay cả khi thấy
chúng không chắc sẽ xảy ra hoặc không hợp lý. Cuối cùng, cần ớc lợng mức độ rủi ro tổng
thể của thí nghiệm. Mức độ này thờng ngang bằng mức của một rủi ro đơn lẻ cao nhất trong
tất cả nguy cơ đ xác định đợc. Nếu đánh giá cho thấy nguy cơ rủi ro cao có thể xảy ra thì
cần thực hiện các điều kiện cách ly chặt chẽ nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu các rủi ro này.
Trong trờng hợp rủi ro không thể kiểm soát đợc thì cần dừng ngay thí nghiệm.
Các viện nghiên cứu nên thành lập Hội đồng an toàn GMO để t vấn về những vấn đề liên
quan đến đánh giá rủi ro cho các nhà khoa học. Trên thực tế, các nhà khoa học dự định tiến
hành thí nghiệm với GMO cần phải chứng tỏ cho các thành viên Hội đồng thấy rằng họ không
bỏ qua hoặc đang đánh giá các rủi ro tiềm tàng. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia giàu

13

kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo các thí nghiệm đối với GMO
đợc giám sát chặt chẽ.
Các vấn đề ảnh hởng đến quá trình đánh giá rủi ro

thiết khi đánh giá rủi ro những vấn đề liên quan. Các nhà đánh giá thờng xuyên phải tiếp xúc
với nhà sản xuất, ngời sử dụng cũng nh giới khoa học, nhà lập pháp và công luận. Thông
qua đó, họ có cơ hội tự tổng kết các vấn đề khoa học và đặt ra các vấn đề, khía cạnh mới cần
bổ sung trong quá trình đánh giá rủi ro.
Sự tham gia của Hội đồng T vấn: Mặc dù không bắt buộc, nhng Hội đồng T vấn
gồm các nhà khoa học, chuyên gia đóng vai trò quan trọng đối với quá trình đánh giá rủi ro.
Họ không chỉ có kiến thức khoa học trong từng lĩnh vực riêng mà còn đa ra các cuộc tranh
luận hữu ích xung quanh những hạn chế của các thông tin khoa học để giúp nhà đánh giá rủi
ro có thể đa ra kết luận cuối cùng cũng nh quan tâm đến các vấn đề cha đợc làm sáng tỏ.
Tuy nhiên, mỗi quốc gia, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển, sẽ gặp phải khó khăn
trong việc lựa chọn chuyên gia t vấn. Điều này có thể đợc giải quyết phần nào thông qua sự
hợp tác trong khu vực và sự giúp đỡ của các chuyên gia trong cộng đồng quốc tế. Ngoài ra,
việc thống nhất chi tiết các nội dung đánh giá rủi ro sẽ góp phần giảm bớt các sai sót trong
quá trình đánh giá do hạn chế về nhận thức.

14 Sơ đồ đánh giá rủi ro

Trách nhiệm đánh giá rủi ro
Nhiều quốc gia trên thế giới yêu cầu ngời đăng ký đệ trình các đánh giá rủi ro cho những
hoạt động triển khai với các nội dung phù hợp quy định. Kết quả đánh giá rủi ro đợc ngời
đăng ký cung cấp nh là một phần của Hồ sơ đăng ký, sau đó Cơ quan có thẩm quyền sẽ
quyết định các nội dung công việc này đ đủ, chính xác và khoa học cha. Nh vậy, Cơ quan
có thẩm quyền sẽ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các đánh giá rủi ro. Cơ quan có thẩm
quyền thông thờng thực thi nhiệm vụ này bằng cách gửi một bản sao đánh giá rủi ro cho Hội
đồng T vấn Khoa học. Hội đồng này có nhiệm vụ kiểm tra các kết quả đánh giá rủi ro. Khi
Hội đồng thấy kết quả đánh giá rủi ro đệ trình không đủ hoặc muốn xác nhận một số nội dung
nhất định của bản kết quả này, thì thông qua Cơ quan có thẩm quyền, yêu cầu ngời đăng ký


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status