Thực trạng của sự biến động dân số, lao động
và việc làm ở huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch - tỉnh
Vĩnh Phúc.
1. Vị trí địa lý.
Huyện Lập Thạch là một huyện trung du, miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh
Vĩnh Phúc. Toàn huyện có 39 xã và một thị trấn, trong đó có 28 xã miền núi, đặc
điểm địa hình đa dạng, toà huyện đợc chia thành ba vùng kinh tế rõ rệt là vùng
ven sông, vùng đất giữa và vùng đồi núi.
Về vị trí địa lý: Toạ độ: 105
0
30' - 105
0
45' độ kinh đông; 21
0
20 - 21
0
30 độ vĩ
bắc.
- Phía bắc giáp tỉnh Tuyê Quang.
- Phía nam giáp thành phố Việt Trì.
- Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ.
- Phía đông giáp huyện Tam Dơng, tỉnh Vĩnh Phúc.
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 41.474 ha, đất nông nghiệp là
15.448,9 ha.
Là một huyện gần kề với đỉnh của đồng bằng châu thổ sông Hồng có địa
hình đa dạng - ba mặt gắp sông, Lập Thạch thực sự biệt lập, giao thông không
thuận tiện, sự giao lu kinh tế hàng hoá ít.
Khí hậu Lập Thạch thuộc vùng khí hậu nhiệt đời gió mùa tuy vậy khí hậu
rất khác biệt giữa các mùa, mùa hè nắng nóng có ngày lên tới 40
0
Năm 2000 là năm cuối thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 - 2000). Với tinh
thần phấn đấu để hoàn thành toàn diện các mục tiêu do Đại hội Đảng bộ huyện
lần thứ 16 ddề ra, bằng nhiều biện pháp, chủ trơng chính sách cụ thể trong việc
tập trung phát triển kinh tế - xã hội. Do sự cố gắng vợt bậc của các cấp uỷ Đảng,
chính quyền đã khắc phục đợc mọi khó khăn để hoàn thành các mục tiêu tạo điều
kiện tiền đề cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn.
1. Về kinh tế.
1.1. Sản xuất nông nghiệp.
- Tổng diện tích gieo trồng là 24.808 ha, tăng 658,35 ha bằng 101,26% kế
hoạch và 102,7% so với cùng kỳ năm 1999. Năng suất lúa đạt 37,47 tạ/ha tăng so
với năm 1999 là 35,4 tạ/ha. Tổng sản lợng lơng thực quy thóc cả năm là
60.218.000 tấn bằng 103,8% kế hoạch và 125,5% so với năm 1999.
Diện tích ngô, khoai, sắn là 7.512 ha đạt kế hoạch về sản lợng.
- Chăn nuôi:
Đầu trâu có 13.344 con tăng 287 con so với năm 1999, đàn bò có 31.624
con tăng 498 con so với năm 1999 và đạt 98% kế hoạch, tổng đàn lợn có 96.594
con tăng 6.234 con so với năm 1999, tổng đàn gia cầm là 1.274.400 con tăng
46.800 con so với năm 1999, so với kế hoạch đạt 100%.
Kết quả phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi có tăng nhng cha tơng xứng với
tiềm năng của địa phơng. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động giá sản phẩm chăn
nuôi thấp. Tuy vậy vẫn có nhiều hộ chăn nuôi đạt hiệu quả cao.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi cá khoán cho hộ, nhóm hộ nông dân vẫn duy trì
ổn định 1.054,7 ha. Sản lợng đánh bắt là 430 tấn, sản lợng tăng không đáng kể do
hậu quả của đợt hạn hán năm 1999.
1.2. Sản xuất lâm nghiệp, kinh tế trang trại về dự án trồng cây ăn quả.
a. Về lâm nghiệp.
Diện tích trồng rừng tập trung 500 ha đạt 100% kế hoạch trong đó rừng sản
xuất là 250 ha, rừng phòng hộ là 250. Công tác bảo vệ rừng đã đợc tăng cờng thôg
qua sự phối hợp chặt chẽ giữa địa phơng với lực lợng kiểm lâm. Tuy nhiên, tình
đầu t 1.520 triệu.
d. Xây dựng trờng học.
Trong năm triển khai xây dựng các trờng tầng: PTTH Sáng Sơn, Trần
Nguyên Hán, các trờng PTTH cơ sở Vân Trục, Phơng Khoan, Yên Dơng, Ngọc
Mỹ. Tỉnh hỗ trợ các công trình chuyển tiếp Đồng Thịnh, Liễn Sơn, Thái Hoà, Bồ
Lý, Vĩnh Thành - Đạo Trù.
Tổng kinh phíq đầu t 6.206 triệu trong đó tỉnh 5.455 triệu, huyện 225 triệu,
các xã tự huy động 526 triệu đồng. Nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức thế giới cho
hai trờng thị trấn Lập Thạch và xã Xuân Lôi làm trờng học là 2.500 triệu đồng.
e. Các công trình xây dựng khác.
Đầu t xây dựng nhà Huyện uỷ, trụ sở làm việc của HĐND và UBND, bệnh
viện, trụ ssở làm việc của UBND một xã, tổng kinh phí 2.584 triệu. Trong đó ngân
sách tỉnh 1.300 triệu, tự huy động 1.284 triệu đồng.
Tổng kinh phí đầu t xây dựng cơ bản các lĩnh vực là 25.755 triệu, trong đó:
- Ngân sách tỉnh đầu t: 18.838 triệu.
- Huyện đầu t: 1.640 triệu.
- Ngân sách xã và dân đóng góp: 3.176 triệu.
- Các nguồn khác: 2.101 triệu.
Công tác quản lý xây dựng cơ bản đã có chuyển biến chấp hành quy chế
quản lý đầu t xây dựng theo Nghị định 52, Nghị định 12, Nghị định 88 và 14 của
Chính phủ.
Tuy nhiên còn bộc lộ một số tồn tại về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
một số công trình do chủ thầu đầu t không đủ khả nangn giám sát kỹ thuật, chất l-
ợng công trình không đảm bảo yêu cầu thiết kế dẫn đến sai sót, h hỏng, công trình
làm xong chậm đợc quyết toán. Tình trạng nợ xây dựng cơ bản ở một số xã sau
khi xây dựng không có vốn thanh toánhà nớc tiếp tục phát sinh.
f. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
Tổng giá trị sản phẩm ớc đạt 27 tỷ đồgn tăng 105,4% so với năm 1999. Một
số sản phẩm chủ yếu vẫn duy trì sản xuất, sản phẩm vẫn tiêu thụ đợc do nhu cầu
địa phơng.
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình đã có chuyển biến rõ rệt, đã làm
thay đổi nhận thức đại bộ phân nhân dân, tỷ lệ phát triển dân số trong huyện tiếp
tục giảm xuống còn 1,19%, tỷ lệ ngời sinh con thứ 3 giảm đáng kể.
2.3. Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao.
Công tác thông tin tuyên truyền có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,
các tổ chức chính trị xã hội phục vụ tốt các ngày lễ, các ngày kỷ niệm trọng đại và
bám sát phục vụ các nhiệm vụ chính trị của huyện.
Phong trào văn hoá văn nghệ, TDTT đợc phát động rộng rãi, thu hút đôg
đảo quần chúng nhân dân tham gia.
2.4. Công tác lao động và thực hiện các chính sách xã hội.
- Phong trào đền ơn đáp nghĩa, đoàn kết tơg trợ đợc đẩy mạnh. Chi trả kịp
thời chính sách cho đối tợng.
- Chỉ đạo có kết quả chơng trình lồng ghép khai thác và sử dụng đúng mục
đích các nguồn quỹ quốc gia giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo.
Tóm lại, trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, Lập
Thạch đã đạt đợc nhiều thành công bớc đầu đáng kích lệ tạo tiền đề cho sự phát
triển kinh tế xã hội của huyện trong những năm tiếp theo.
III. Biến động dân số và các yếu tố ảnh hởng.
1. Biến động dân số.
Dân số thờng xuyên vận động và phát triển, sự vận động đó do biến động tự
nhiên và hiện tợng di dân tạo lên. Trong giai đoạn hiện nay ở huyện Lập Thạch,
nhìn chung biến động về mức chết không nhiều, tăng giảm dân số chủ yếu quyết
định bởi mức sinh và di dân. Để thấy đợc sự biến động dân số của huyện Lập
Thạch, chúng ta tiến hành khảo sát và phân tích bảng số liệu 1.
Số liệu của bảng 1 cho thấy tỷ suất biến động cơ học của huyện Lập Thạch
có biến động qua các năm. Trong hai năm đầu của giai đoạn này (1992 - 1993).
Số ngời nhập c vào huyện lớn hơ số ngời xuất c khỏi huyện khoảng 3,5 lần. Chính
điều này kết hợp với mức sinh cao đã khiến cho quy mô dân số của huyện biến
động đáng kể. Giai đoạn 7 năm kế tiếp có tới 4 năm là số ngời xuất c lớn hơn số
ngời nhập c. Sỡ dĩ nh vậy là vì Lập Thạch là một huyện nghèo, khả năng tạo việc
tố nh. Phong tục tập quán, sắc tộc, tôn giáo, điều kiện kinh tế xã hội . Nếu công
tác dân số không đợc quan tâm và phối hợp uyển chuyển với các công tác khác,
nhận thức của ngời dân về DS - KHHGĐ không đợc thay đổi, ngời dân không tự
giác nhận thức cần thiết phải chấp nhận quy mô gia đình ít con thì mới sinh có thể
lại tăng lên với tốc độ cao chỉ trong ngày một ngày hai cùng với việc điều chỉnh
mức sinh là những nỗ lực của Đảng, nhà nớc và chính quyền địa phơng điều chỉnh
và kiểm soát các luồng di dân.
1.2. Cơ cấu dân số.
Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng dân số của một quốc gia hay một vùng
một đơn vị hành chính nào đó thành các nhóm các bộ phận theo một hay nhiều
tiêu thức khác nhau. Cơ cấu dân số tác động thực tiếp đến quá trình biến động dân
số kể cả biến động tự nhiên và biến động cơ học của dân số.
Trong các loại cơ cấu dân số thì cơ cấu tuổi và giới tính là một trong những
đặc tính cơ bản của bất kỳ một nhóm dân số nào khi nghiên cứu biến động mức
sinh, mức chết cũng nh biến động cơ học bởi nó không chỉ đơn thuần mang tính
sinh học mà còn liên quan đến tình trạng hôn nhân, lực lợng lao động, thu nhập
quốc dân, cấu trúc kinh tế, xã hội.
Biểu số liệu 2 (trang sau) sẽ là bức tranh miêu tả biến động cơ cấu dân số theo
tuổi và giới tính của huyện Lập Thạch.
Từ biểu cơ cấu tuổi và giới tính (biểu 2), ta dể nhận thấy rằng một hiện tợng
mang tính phổ biến là tỷ trọng dận số nam cao hơn tỷ trọng dân số nữ ở độ tuổi d-
ơí 15, tỷ trọng dân số nữ dần dần đợc tăng lên theo tuổi nh ở tuổi 15 trở lên cơ cấu
vể giới tính có sự thay đổi so với tuổi 0-15, tức là tỷ trọng của phụ nữ dần dần đợc
tăng lên với những nhóm tuổi cao hơn. Có nhiều nguyên nhân khiến tỷ trọng dân
số nam ngày càng giảm trong tổng dân số, nhng một nguyên nhân hết sức quan
trọng góp phần làmg giảm tỷ lệ nam giới là do sự khác nhau bề yếu tố sinh học,
thêm vào đó nam giới thờng phải đơng đầu với những công việc nặng nhọc, tỷ lệ
và mức độ sử dụng những kích thích có hại cho sức khoẻ chiếm đa số ở nam giới.
Điều này đã tạo ra một sự mất cân đối giữa nam và nữ trong cơ cấu dân số
khi xét đến tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động, ta thấy tỷ trọng trong độ tuổi
15-49
Ngời 46617 49724 49848 49997 21597 52957 53658 53992 54216
3. Số trẻ em sinh ra Ngời 6157 6198 5727 5946 3924 3839 3841 3727 3684
4. Trẻ em sinh CBR % 30 29,8 27,18 27,60 18,00 17,40 13,31 16,71 16,29
5. Tỷ suất tăqng TN % 19,75 19,64 19,06 18,65 10,59 10,58 9,89 9,42 9,25
Nguồn: UBDS - KHHGĐ huyện Lập thạch.
Qua biểu 3 ta thấy, tỷ suất sinh tố (CBR) có sự thay đổi qua các năm. Tuy
nhiên sự thay đổi giữa các năm không giống nhau. Trong những năm đầu 1992,
1993,1994 tỷ lệ này có xu hớng giảm xuống song đến năm 1995 mức sinh lại đột
ngột tăng 0,42% so với năm 1994 sau đó mức sinh lại có xu hớng giảm xuống.
Nhìn tổng thể 9 năm nghiên cứu, tỷ suất sinh thô giảm đợc 13,71%. Nh vậy có thể
nói năm 1996 với việc kiện toàn bộ máy tổ chức làm công tác dân số KHHGĐ từ
tuyến huyện đến tuyến xã và chính thức đa nghị quyết 04 của Hội nghi lần thứ 4
của Ban chấp hành trung ơng đảng khoá VII vào thực tế ở huyện đã phát huy tác
dụng một cách đáng kể.
Khi xét đến tỷ lệ tăng tự nhiên dân số, ta thấy thời kỳ 1992 - 1995 tỷ lệ này
đã giảm đều song vẫn ở mức cao so với mức giảm rất thấp (giảm 1,1% cho cả giai
đoạn ), tỷ lệ này đặc biệt giảm váo năm 1996 (tỷ suất tăng tự nhiên giảm 9,6%
của 1996 so với 1995). Nếu xét cả khoảng thời gian 9 năm nghiên cứu chỉ số này
đã giảm đợc là 10,5%. Đây là một con số biểu hiện một sự thành công lớn trong
công tác DS - KHHGĐ ở huyện Lập Thạch.
Bên cạnh những yếu tố ảnh hởng đến sự biến động dân số nói trên, biến động
số sinh và tỷ suất sinh đặc trng theo tuổi và tổng tỷ suất sinh cũng là những chỉ
tiêu hết sức quan trọng phản ánh sự biến động dân số nơi này.
Vào năm 1993, tổng tỷ suất sinh của huyện Lập Thạch là 3,44 con cho một
phụ nữ, nhng đến năm 1999 tỷ suất đã giảm xuống còn 2,12 con một phụ nữ. Nh
vậy qua 7 năm đã làm cho TFR giảm xuống 1,32 con cho một phụ nữ. Để có đợc
những thành tích to lớn này trớc hết phải nói đến sự hoạt động có hiệu quả của
UBDS - KHHGĐ của huyện Lập Thạch với sự cộng tác nhiệt tình, có trách nhiệm
của đội ngũ cán bộ cộng tác viên và báo cáo viên c trú trên các xã huyện.