Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 4 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHUƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.2 Một số khái niệm:
2.1.1.1 Tín dụng:
Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên theo đó Ngân hàng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích của mình với thời gian
nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với khách
hàng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.
2.1.1.2 Tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng,
thường dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh
nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân,…
2.1.2 Rủi ro tín dụng:
2.1.2.1 Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là rủi ro một nhóm khách hàng không thực hiện các nghĩa
vụ tài chính đối với Ngân hàng hay nói cách khác rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất
hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách
quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc
và lãi khi đến hạn.
2.1.2.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:
K Đối với bản thân Ngân hàng, rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng
vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là nguồn vốn huy động và đi
sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
˜ Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng là hợp pháp.
˜ Người vay có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam
kết.
˜ Khách hàng có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả
thi.
˜ Người vay phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo
quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của
NHNo&PTNT Việt Nam.
2.1.3.3 Thời hạn cho vay:
NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ
vào:
" Chu kì sản xuất, kinh doanh của đối tượng đầu tư.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 6 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
" Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.
" Khả năng trả nợ của khách hàng.
" Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng.
2.1.3.4 Lãi suất cho vay:
Mức lãi suất cho vay do NHNo - nơi cho vay - cùng khách hàng thỏa
thuận phù hợp với quy định của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.
Cơ sở để tính lãi suất cho vay: lợi nhuận bình quân > lãi suất cho vay > lãi
suất tiền gửi > tỉ lệ lạm phát. Do dó, lãi suất cho vay ngắn hạn được phân theo
hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc thu lãi 1 lần cả vốn và lãi khi đến hạn.
Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + chi phí + thuế + lợi nhuận.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 7 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
Lãi suất quá hạn = 150% lãi suất trong hạn.
2.1.3.5 Mức cho vay:
NHNo nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo
đảm bằng tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn
của NHNo.
Mức vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
Ø Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
10% trong tổng nhu cầu vốn.
Ø Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có
tối thiểu 20% trong tổng nhu cầu vốn.
2.1.3.6 Quy trình xét duyệt cho vay:
Hình 1: QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY TẠI NHNo&PTNT
CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG.
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ gửi cán bộ tín dụng (CBTD).
định (nếu có) do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay.
(5a) Nếu không cho vay thì Ngân hàng thông báo từ chối cho khách hàng
biết bằng văn bản và ghi rõ lý do không cho vay.
(5b) Nếu đồng ý cho vay thì NHNo nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp
đồng tín dụng (HĐTD), hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo
đảm bằng tài sản). Hồ sơ khoản vay được Giám đốc kí duyệt cho vay được
chuyển cho phòng kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán,
chuyển thủ quỷ để giải ngân.
(6) Phòng kế toán ngân quỹ phát tiền vay cho khách hàng.
2.1.3.7 Mô hình tổ liên doanh vay vốn ( tổ LDTK&VV):
a) Khái niệm:
Tổ LDTK&VV là một tổ chức xã hội do hộ nông dân tự nguyện thành lập,
có nhu cầu vay vốn, cùng cư trú tại thôn, xóm (khóm, ấp), được cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoạt động để giúp đỡ nhau trong việc vay vốn trả nợ Ngân hàng,
phục vụ tốt cho việc sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của các thành viên
trong tổ.
b) Trình tự thành lập tổ vay vốn:
Z Các thành viên thống nhất danh sách tổ viên, bầu lãnh đạo sau khi
đã có đơn của tổ viên.
Z Thông qua quy ước hoạt động của tổ LDTK&VV.
Z Ban quản lý (BQL) tổ trình quy ước hoạt động và danh sách tổ viên
cho ủy ban nhân dân xã (phường) công nhận cho phép hoạt động.
c) Trách nhiệm và quyền lợi của BQL tổ LDTK&VV:
Z Ban quản lý (BQL) nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên.
Z Ban quản lý lập danh sách tổ viên đề nghị Ngân hàng cho vay.
Z Tổ trưởng, tổ phó tổ LDTK&VV phải kiểm tra, giám sát, đôn đốc
tổ viên sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ gốc, nợ lãi đúng hạn.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu