Hiện trạng định vị sản phẩm của công ty
trên thị trờng mục tiêu
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dụng Cụ Cắt và
Đo L ờng Cơ Khí (DCC
&
ĐLCK).
1.1. Sự hình thành.
Công ty DCC và ĐLCK là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty Máy và
Thiết bị công nghiệp. Tiền thân của công ty là một phân xởng dụng cụ của công ty
cơ khí Hà Nội. Công ty đợc thành lập ngày 25/3/1968 theo quyết định số
74/QD/KB2 do bộ trởng Bộ Công Nghiệp Nặng (nay là Bộ Công Nghiệp ) ký theo
đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty và thiết bị công nghiệp. Lúc này,
công ty mang tên là Nhà máy Dụng cụ cắt gọt có trụ sở chính tại số 26- đờng
Nguyễn Trãi - Đống Đa- Hà Nội (nay là Quận Thanh Xuân-Hà Nội ). Cho đến nay
đã trải qua hơn 30 năm phát triển để phù hợp với điều kiện tình hình sản xuất kinh
doanh của từng thời kỳ. Công ty đã có 3 lần đổi tên:
- Lần thứ nhất: Lấy tên là Nhà máy dụng cụ cắt gọt từ năm 1968-1970.
- Lần thứ hai: Đổi tên thành Nhà máy dụng cụ số I từ năm 1970-1995.
- Lần thứ ba: Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí từ 1995 đến nay.
Theo quyết định số 702 /QĐ-TCCBĐT ngày 12-07-1995 nhà máy dụng cụ số
I đợc đổi tên thành công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí thuộc tổng công ty máy
và thiết bị công nghiệp với tên giao dịch quốc tế là: Cutting and Measuring
Company ( viết tắt là DUFUDOCO ). Công ty đặt trên khu đất có diện tích bằng
18.000 m
2
trong đó diện tích phân xởng chính là 4536 m
2
, phân xỏng phụ là 1200
m
2
. Công ty có 3 chi nhánh giao dịch tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải
đồng)
59445 7421 10230 11000
Doanh thu
BQ(triệu
đồng)
11567 14.9 17.897 34916 9950 14494 18000
Vốn kinh
doanh(triệu
đồng)
17842 6843 15762 17500
- Giai đoạn 1 từ năm 1968-1970: là giai đoạn đa các dây chuyền công nghệ
vào sản xuất thử. Khối lợng sản phẩm đạt tới 23 tấn/năm. Lúc đó công ty có
khoảng gần 300 máy móc thiết bị các loại, thu nhập bình quân công nhân viên là
53 đồng, thu hút khoảng 600 lao động. Cụ thể về khối lợng sản phẩm đạt đợc
trong giai đoạn này nh sau:
Năm 1968: 5,4 tấn
Năm 1969: 22,5 tấn
Năm 1970: 5,5 tấn ( do ảnh hởng của sơ tán công ty lần 1 )
- Giai đoạn 2 từ năm 1971- 1975: giai đoạn này công ty đã ổn định các dây
chuyền đã đa vào sản xuất. Do đó khối lợng sản phẩm đạt tới 125 tấn/năm. Cụ
thể:
Năm 1971: 105 tấn
Năm 1972: 64 tấn
Năm 1973: 98 tấn
Năm 1974: 98 tấn
Năm 1975: 125 tấn
Thu nhập bình quân đầu ngời lên tới 93 đồng /ngời/tháng.
- Giai đoạn 3 từ 1976 - 1987: Đây là thời kỳ nhà máy khai thác triệt để các
dây chuyền sản xuất mũi khoan, taro, bàn ren, dao phay các loại... Khối lợng sản
phẩm tăng lên rõ rệt từ 143 tấn (1976) đạt tới 146 tấn (1982). Thời kỳ này số lao
Trong những ngày đầu mới thành lập, xí nghiệp chịu sự quản lý chặt chẽ của
nhà nớc (cơ chế bao cấp cũ) do đó công ty phải luôn luôn làm đủ chỉ tiêu đã đợc
giao. Nhng trong những năm gần đây, công ty hoạt động cũng vẫn dới sự chỉ đạo
của nhà nớc nhng lại hoạt động dới cơ chế mới - cơ chế tập trung do đó nhiệm vụ
đặt ra cho công ty có thay đổi lớn. Ngoài nhiệm vụ cung cấp các công cụ cắt và đo
lờng cơ khí, may móc cầm tay... Công ty phải tích cực tìm kiếm bạn hàng, cải tiến
kỹ thuật, chịu trách nhiệm thiết kế theo đơn đặt hàng... Nói tóm lại, công ty có
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bao gồm từ khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, gia
công, sửa chữa, dich vụ, xuất nhập khẩu, cung ứng dụng cụ cắt gọt kim loại và phi
kim loại, dụng cụ cơ khí, dụng cụ đo lờng, dụng cụ cầm tay vật t, các thiết bị công
nghiệp, ngoài ra còn tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác theo pháp
luật nh bán nguyên vật liệu, cho thuê mặt bằng kinh doanh.
1.3.3. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
Tổ chức của công ty có 8 phân xởng:
+ Phân xởng khởi phẩm.
+ Phân xởng cơ điện.
+ Phân xởng cơ khí I.
+ Phân xởng cơ khí II.
+ Phân xởng dụng cụ.
+ Phân xởng mạ.
+ Phân xởng nhiệt luyện.
+ Phân xởng bao gói.
Với một số sản phẩm có một lợi thế công nghệ chuyên dùng khác so với sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh có thể đem lại cho công ty những đe dọa và những cơ
hội, nhất là những sản phẩm không thể bắt trớc hay cải tiến một cách dễ dàng.
Trái lại, lợi thế sẽ bị mất nếu các đối thủ cạnh tranh có thể sao chép các sản phẩm.
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.4.1. Phòng tổ chức hành chính.
Chức năng tham mu với giám đốc những định hớng về tổ chức cán bộ phục
hoạch khi thực hiện các hợp đồng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vật t phục vụ cho
sản xuất.
1.4.4. Phòng tài vụ .
Quản lý sự vận động của vốn từ các nguồn vốn. Tổ chức thực hiện các nghiệp
vụ hạch toán kế toán.
Nhiệm vụ: Thực hiện tốt điều lệ kế toán trởng và pháp lệnh thống kê do nhà
nớc ban hành. Tổ chức hạch toán các dịch vụ và đề xuất các giải pháp giải quyết
công tác sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. Giao dịch, quan hệ đảm bảo đủ vốn từ
các nguồn để phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Giữ bảo toàn và phát triển
vốn, đề xuất các biện pháp đa vốn vào sản xuất kinh doanh đúng pháp luật.
1.4.5. Phòng KCS
Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, chất lợng của lô sản phẩm xuất xởng.
1.4.6. Các phân x ởng sản xuất.
Sản xuất các mặt hàng do phòng kế hoạch gửi xuống. Tổ chức sản xuất các
sản phẩm theo đúng quy trình công nghệ, đảm bảo đúng đủ các thông số kỹ thuật
đã đợc đăng ký chất lợng. Giữ bí mật về công nghệ sản xuất và giá thành sản
phẩm một cách tuyệt đối.
1.4.7. Phòng thiết kế công nghệ.
Thiết kế các bản vẽ chi tiết cho tất cả các sản phẩm và quy trình công nghệ
để sản xuất ra sản phẩm. Đề xuất với giám đốc công ty các biện pháp quản lý sản
xuất cải tiến kỹ thuật, công nghệ để nâng cao năng suất lao động.
1.4.8. Trung tâm kinh doanh dụng cụ cắt và thiết bị vật t chuyên ngành.
Là một đơn vị kinh tế của công ty hoạt động độc lập, hạch toán kinh doanh,
hàng tháng nộp nghĩa vụ đối với công ty, là một công ty nhận khoán gọn một chỉ
tiêu thực hiện hạch toán nội bộ phụ thuộc sự điều tiết của công ty. Nhiệm vụ chính
tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khác đợc
công ty cho phép và đúng pháp luật. Đợc vay vốn của công ty và chịu trách nhiệm
trớc giám đốc. Nhận vay và bảo toàn vốn, phát triển vốn
1.5. Cơ cấu nhân sự của công ty.
ở công ty DCC & DLCK máy móc thiết bị ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh thể hiện ở những điểm sau:
Số lợng máy móc thiết bị của công ty tơng đối nhiều nhng rất lạc hậu khó
khăn cho việc tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu thị trờng và khó
khăn trong công tác kiểm tra, chuẩn bị, bảo dỡng máy móc thiết bị phục vụ sản
xuất. Hiện nay, công ty có gần 300 máy móc thiết bị các loại:
Danh mục các loại máy móc thiết bị của công ty DCC
&
ĐLCK
(Xem phụ lục 2)
- Đại bộ phận máy móc thiết bị của công ty đã qua nhiều năm sử dụng nên
năng lực sản xuất còn lại rất là ít, dễ hỏng hóc, độ chính xác thấp nên rất khó
khăn cho việc đảm bảo chất lợng sản phẩm sản xuất ra. Điều này thể hiện qua
bảng sau:
Bảng khấu hao một số máy móc thiết bị
(Phụ lục 3)
Qua bảng khấu hao ta thấy đại bộ phận máy móc thiết bị đã khấu hao giá trị
lớn nên giá trị còn lại nhỏ, chủ yếu là từ 30- 35% trở xuống. Vì vậy, năng lực máy
móc thiết bị của công ty là rất yếu, điều này tác động rất lớn đến làm giảm năng
xuất lao động, chất lợng sản phẩm, từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh của sản
phẩm. Do vậy, sản phẩm của công ty làm ra chỉ đáp ứng dợc một phần nhỏ của thị
trờng, doanh thu sai hỏng hàng năm do chất lợng sản phẩm kém vẫn không ngừng
tăng lên, do vậy làm giảm kết quả sản xuất kinh doanh, giảm hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
II. Hiện trạng việc định vị sản phẩm của công ty DCC
&
ĐLCK.
2.1. Thị trờng mục tiêu.
Trong nền kinh tế thị trờng, các công ty đóng vai trò là một đơn vị chủ thể có
quyền độc lập về kinh tế và tự do kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật.
IKS 4.1/16, Gudông, đai ốc M12, M14, M22
- Sản phẩm mới dụ kiến lựa chọn nh sản phẩm neo cáp dự ứng lực, thiết bị
phụ tùng cho nghành chế biến đồ hộp.
Dựa vào 3 nhóm sản phẩm mà công ty đã chia công ty phân đoạn thị trờng
theo nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm nh sau:
- Nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm truyền thống đó là các công ty cơ khí
nh cơ khí Hà Nội, các tổng công ty xây dựng trên toàn quốc nh tổng công ty xây
dựng Thăng Long, tổng công ty cầu, các doanh nghiệp sản xuất vừa nh nhà máy
khoá Việt Tiệp, khoá Minh Khai
Với nhóm khách hàng này có những đặc điểm sau:
+ Mua hàng với khối lợng lớn, mua thờng xuyên.
+ Công ty cung cấp sản phẩm theo đơn hợp đồng ký trớc từ đầu hàng năm.
Thờng giao hàng vào cuối tháng hoặc cuối quý.
+ Khách hàng yêu cầu về sản phẩm chủ yếu là tính đồng bộ của sản phẩm
phải đồng đều (vì sản phẩm đã mang tính tiêu chuẩn).