Phân tích thực trạng quản lý tiền lơng tại
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
I. số một nét khái quát về Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
I.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngày 12/6/1956, Tổng công ty Xăng dầu mỡ đợc thành lập theo quyết định
số 09/BTN của Bộ Thơng Nghiệp, đánh dấu sự ra đời của Tổng công ty Xăng dầu
VN, một ngành kinh tế quan trọng của đất nớc. Trong 45 năm xây dựng và phát
triển, Tổng công ty Xăng dầu VN trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1956 - 1975: Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này là cung
ứng xăng dầu cho sự nghiệp khôi phục và phát triển kinh tế, ổn định đời sống
nhân dân ở miền Bắc, đồng thời, cung cấp đầy đủ và kịp thời xăng dầu cho cuộc
chiến tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc.
- Giai đoạn 1976 - 1986 : Sau khi thống nhất đất nớc, Tổng công ty bớc
vào giai đoạn khôi phục các cơ sở xăng dầu bị tàn phá ở miền Bắc, tiếp quản các
cơ sở xăng dầu và tổ chức mạng lới cung ứng xăng dầu ở các tỉnh phía Nam để
cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ nhu cầu xăng dầu cho sản xuất, quốc phòng và
đời sống nhân dân, đáp ứng yêu cầu hàn gắn vết thơng và xây dựng đất nớc theo
con đờng XHCN.
-
- Giai đoạn 1986 đến nay là giai đoạn Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
thực hiện đổi mới và phát triển theo chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, chuyển hoạt
động kinh doanh sang cơ chế thị trờng. Ngày 17/4/1995 Thủ tớng chính phủ đã
ban hành quyết định số 224/TTg về việc thành lập lại Tổng công ty Xăng dầu Việt
Nam. Hiện nay, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nớc
hạng đặc biệt, giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, đáp ứng
mọi nhu cầu về xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu cho phát triển kinh tế - xã hội
an ninh quốc phòng và phục vụ đời sống nhân dân trên phạm vi toàn quốc, từng b-
ớc mở rộng hoạt động kinh doanh sang các nớc trong khu vực và đa dạng hoá các
hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
I.2. Mô hình tổ chức của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
Mô hình tổ chức của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đợc khái quát nh
Ban Tổng Giám đốc điều hànhGiám đốc
Ban Tổng Giám đốc điều hànhGiám đốc
điều hành
Các phòng ban và Văn Phòng đại diện tại TP HCM
Các phòng ban và Văn Phòng đại diện tại TP HCM
C
ác Công ty Liên doanh & các Cty Cổ
ác Công ty Liên doanh & các Cty Cổ
phần
phần
Các Công ty
xây lắp
Các Công ty hóa dầu
Các Công ty vận tải XD
Các Công ty xăng dầu
Công ty xuất nhập khẩu
Công ty thiết bị xăng dầu
Ct T vấn xây dựng dầu khí
Công Đoàn Tổng Công Ty
Công Đoàn Tổng Công Ty PIAC
PIAC
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Ban cán sự Đảng
Ban cán sự Đảng
Chi nhánh
Xí nghiệp
Tổng công ty lớn hơn tốc độ tăng bình quân của nền kinh tế quốc dân đã chứng tỏ
những nỗ lực to lớn của Tổng công ty khi chuyển từ dộc quyền sang cạnh tranh theo
cơ chế thị trờng. Tổng công ty có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lớn và hiện đại
nhất trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ở nớc ta, với hệ thống kho, bể
chứa với sức chứa trên 1.000.000 m
3
và trên 1500 cửa hàng bán lẻ. Tổng công ty giữ
vững đợc vai trò chủ đạo trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, là công cụ hữu hiệu
của Nhà nớc để điều tiết kinh tế vĩ mô về cung cầu, giá cả xăng dầu đối với sự phát
triển kinh tế và đời sống nhân dân.
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam quan tâm phát triển mạng lới kinh doanh từ
các thành phố lớn, khu kinh tế tập trung đến các vùng sâu, vùng xa, với phơng châm
nhu cầu xuất hiện đến đâu, Tổng công ty đáp ứng đến đó. Mặc dù hiệu quả kinh
doanh thấp, phải lấy gần bù xa nhng Tổng công ty đã thực hiện tốt đợc vai trò chủ
đạo, góp phần rất lớn vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội trên
phạm vi toàn quốc. Trong môi trờng cạnh tranh cha bình đẳng, Tổng công ty vẫn
chiếm từ 57% đến 60% thị phần xăng dầu toàn quốc.
Để từng bớc tham gia vào thị trờng khu vực, khai thác vị trí địa lý thuận lợi
của Việt Nam gần với Campuchia, Lào và phía nam Trung Quốc. Tổng công ty đã
thiết lập đợc thị trờng tái xuất khẩu xăng dầu, cung cấp cho Lào 12%-15% nhu
cầu; Campuchia từ 30% - 40% nhu cầu, ngoài ra còn cung cấp một khối lợng khá
lớn cho các khách hàng Trung Quốc, khu chế xuất và tàu biển nớc ngoài ghé cảng
Việt Nam, đạt kim ngạch trên 100 triệu USD/năm, lãi ròng khoảng 80 tỷ đồng
/năm, góp phần giải quyết đợc một phần ngoại tệ cho nhập khẩu xăng dầu, tăng
hiệu quả kinh doanh chung của đơn vị.
Thứ hai, Tổng công ty đã lựa chọn các loại hình kinh doanh khác có hiệu
quả để đa dạng hoá các loại hình kinh doanh:
Tập trung đầu t phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm hoá
dầu (GAS, nhựa đờng, DMN, hoá chất...) kinh doanh DMN chiếm 24% thị phần
cả nớc và đã có sản phẩm cạnh tranh đợc với sản phẩm của các hãng nổi tiếng trên
chiếm lĩnh gần 7% thị phần bảo hiểm.
I.3.2 Tình hình vốn và các chỉ tiêu tài chính.
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đã bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà
nớc giao. Từ số vốn đợc giao năm 1991 là 990 tỷ đồng và bổ sung qua các năm
đến thời điểm 31/12/2002, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đã có tổng số vốn
đạt 3.336 tỷ đồng, (trong đó số vốn tự bổ sung đợc 1.512 tỷ đồng) gấp 3.37 lần so
với số vốn đợc cấp ban đầu.
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam luôn luôn là đơn vị hoạt động có lãi, lợi
nhuận trớc thuế từ năm 1997 đến 2002 là 3.008 tỷ đồng, bình quân 462 tỷ
đồng /năm. Năm 1999 và năm 2000 hoạt động kinh doanh xăng dầu rất khó khăn
do giá xăng dầu thế giới tăng cao, giá xăng dầu trong nớc thực hiện theo sự điều
tiết của nhà nớc nên lợi nhuận kinh doanh xăng dầu nội địa đạt đợc ở mức rất
thấp, nhng do có lợi nhuận từ hoạt động tái xuất khẩu và kinh doanh khác đem lại
nên đã làm cho Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam cải thiện đợc tình hình. Tỷ suất
lợi nhuận trên vốn đạt 27,82% tính bình quân từ năm 1997 đến năm 2002 tính trên
chỉ tiêu tổng số vốn kinh doanh ).
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam là một trong những doanh nghiệp có số
nộp ngân sách lớn nhất. Tổng nộp ngân sách từ năm 1994 đến 1999 là 24.959 tỷ
đồng, bình quân hàng năm Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nộp ngân sách 4.160
tỷ đồng. Năm 2000 mặc dù gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, nhng Tổng
công ty Xăng dầu Việt Nam đã nộp vào ngân sách 4.172 tỷ đồng. Việc trích nộp
ngân sách đợc thực hiện nghiêm túc theo quy định của nhà nớc từ Tổng công ty
đến các đơn vị thành viên.
I.3.3. Trình độ công nghệ
Bằng nguồn vốn tự bổ sung, từ năm 1996 đến năm 2000 Tổng công ty
Xăng dầu Việt Nam đã đầu t phát triển với tổng số tiền là 1500 tỷ đồng, bình quân
hàng năm là 300 tỷ đồng để thực hiện chơng trình hiện đại hoá và tự động hoá. Có
thể đánh giá sơ bộ về trình độ công nghệ của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
nh sau:
Thứ nhất, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam hiện đang sử dụng một hệ
ty Xăng dầu Việt Nam đang thực hiện chơng trình công nghệ thông tin phục vụ
kinh doanh giai đoạn 2001-2005.
I.3.4 Thực trạng nguồn nhân lực:
Cùng với mục tiêu phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, Tổng
công ty Xăng dầu Việt Nam luôn quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh doanh trong từng giai
đoạn. Đến nay Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đã xây dựng, đổi mới đợc đội
ngũ CBCNV có chất lợng tơng đối hoàn chỉnh. Số liệu thống kê số lợng và chất l-
ợng lao động của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam trong 5 năm gần đây nh sau:
Biểu 1: Thống kê số lao động của Tổng công ty 1998- 2002
Đơn vị : ngời
T
T
Diễn giải
Tổng số
đến 31/12
hàng năm
Đại học
và trên
Đại học
% so
tổng số
Trung
cấp
% so
tổng số
Lao động
còn lại
% so
tổng số
không nhỏ có trình độ Đại học (chủ yếu là Tại chức và mở rộng) đảm nhiệm các
công việc mà lẽ ra chỉ cần bố trí lao động có trình độ trung cấp là đã phù hợp. Nếu
xét trên khía cạnh khoa học về bố trí và sử dụng lao động thì không hợp lý nhng
đây là một thực tế chung có thể chấp nhận đợc.
Số lao động còn lại đợc đào tạo kỹ thuật xăng dầu tại các trờng chính quy
theo hình thức tập trung hoặc các khoá bồi dỡng nghiệp vụ ngắn hạn phù hợp với
công việc đợc giao (chủ yếu thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất, kinh
doanh )
+ Tiền lơng và thu nhập:
Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động luôn luôn đợc quan tâm cải thiện
trong đó tiền lơng là bộ phận có nhiều biến động tích cực theo bảng số liệu dới
đây :
Biểu 2 : Tiền lơng bình quân Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam
Đơn vị tính : nghìn
đồng
T
T
Chỉ tiêu
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1 Tiền lơng 920 838 996 1007 1364
2 Thu nhập khác 106 70 190 342 127
Tổng thu nhập 1026 908 1186 1349 1491
( Nguồn : Phòng Lao động Tiền lơng Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam )
Qua số liệu biểu trên cho thấy tiền lơng bình quân năm 2002 tăng lên
48.26% so với tiền lơng bình quân năm 1998. Thu nhập bình quân năm 2002 tăng
64% so với năm 1999. Nh vậy mức tiền lơng và thu nhập về cơ bản đã đảm bảo
đời sống cho ngời lao động ổn định ở mức trung bình khá so với mặt bằng của xã
hội, làm cho ngời lao động yên tâm thực hiện tốt công việc đợc giao và đây cũng
là một trong những nguyên nhân quan trọng giúp Tổng công ty hoàn thành các
mục tiêu kinh doanh đặt ra.
Năm
2002
1 Sản lợng xăng dầu 1000m3,tấn 3.694 4.071 4.294 4.714 4.995
2 Doanh thu Tỷ đồng 9.272 11.347 13.865 14.046 13.705
3 Lợi nhuận Tỷ đồng 426 290 - 639 695 394
4 Nộp ngân sách Tỷ đồng 2.868 3.549 4.771 6.320 5.285
5 Thu nhập bình quân 1000đ/ng/t 1.026 908 1.186 1.349 1.491
( Nguồn : Phòng Kế toán Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam)
Theo số liệu biểu trên, sản lợng xăng dầu xuất bán tăng trởng bình quân
gần 9% / năm, tốc độ tăng trởng về sản lợng cao hơn tốc độ tăng trởng của nền
kinh tế. Mặc dù có 10 doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu
lớn nh Petec, SàigònPetro, Vinapco, Petechim, PetroMecông...nhng Tổng công ty
vẫn giữ vững đợc tốc độ tăng trởng cao với 60% thị phần chiếm lĩnh đợc, Tổng
công ty xứng đáng với vị trí doanh nghiệp chủ đạo của Nhà nớc trong lĩnh vực
kinh doanh xăng dầu.
Biểu 4: Sản lợng thực hiện qua các năm
Đơn vị tính: M3, tấn
Tt Chỉ tiêu
năm
1997
năm
1998
năm
1999
năm
2000
năm
2001
năm
2002