Một số vấn đề cơ bản nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương của Tổng công ty Xi măng việt nam - Pdf 13

Lời cảm ơn
Em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Thuý Hơng cô giáo trực tiếp h-
ớng dẫn em và tham gia đóng góp nhiều ý kiến cho luận văn.
Em xin chân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo Khoa Lao động và dân số lời
cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ tận tình đối với trong thời gian qua.
Xin cám ơn Tổng công ty xi măng Việt nam, các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh trực thuộc Tổng công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt quá
trình nghiên cứu và bản luận văn này.
Xin cám ơn những tình cảm tốt đẹp và sự quan tâm giúp đỡ nhiệt thành của ng-
ời thân và bạn bè.
Xin chân thành cám ơn.
Học viên
Trần Thị Hoài Thu.
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
BQ : Bình quân
CNV : công nhân viên
CBCV: cấp bậc chức vụ
DN : doanh nghiệp
DT : doanh thu
ĐMLĐ : định mức lao động
ĐG : đơn giá
đ : đồng Việt nam
ILO : tổ chức lao động quốc tế
KD : kinh doanh
NSNN : ngân sách nhà nớc
NSLĐ : năng suất lao động
LĐTBXH : Lao động thơng binh xã hội
SXKD : sản suất kinh doanh
TNBQ: thu nhập bình quân
TL-TC : tiền lơng, tiền công
XN : xí nghiệp

1.1.1 Khái niệm tiền lơng........................................................................................8
1.1.2. Các chức năng cơ bản của tiền lơng............................................................10
1.1.3. Bản chất của tiền lơng.................................................................................13
1.2. Cơ chế quản lý tiền lơng.....................................................................................15
1.2.1. Khái niệm cơ chế, cơ chế quản lý kinh tế, cơ chế quản lý tiền lơng..........15
1.2.2. Cơ chế quản lý tiền lơng của Nhà nớc........................................................16
1.2.3. Cơ chế quản lý tiền lơng của doanh nghiệp................................................20
1.3. Các yếu tố ảnh hởng đến cơ chế quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà
nớc.............................................................................................................................29
1.3.1. Sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh tế........................................................30
1.3.2. Các chính sách của Nhà nớc.......................................................................30
1.3.3. Sự vận động của thị trờng............................................................................30
1.3.4. Tăng trởng kinh tế và sự phát triển của khoa học công nghệ................31
1.3.5. Giá cả, lạm phát và thất nghiệp...................................................................32
1.3.6. Vai trò của các tổ chức, đoàn thể xã hội.....................................................33
1.3.7. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp...........................................................34
1.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp.34
thực trạng cơ chế quản lý tiền lơng ............................................................................37
của tổng công ty xi măng việt nam.............................................................................37
2.1. Những đặc điểm chủ yếu của Tổng công ty Xi măng Việt nam có ảnh hởng đến
cơ chế quản lý tiền lơng ...........................................................................................37
2.1.1. Lao động và việc làm:.................................................................................37
2.1.2. Sản phẩm chính của Tổng công ty..............................................................38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty:...............................................................38
2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.......................................39
2.2. thực trạng Cơ chế quản lý tiền lơng của Tổng công ty Xi măng Việt nam......45
2.2.1. Công cụ và phơng tiện thực hiện cơ chế quản lý tiền lơng.........................45
2.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý tiền lơng của Tổng công ty...............................46
2.2.3. Đánh giá chung về cơ chế quản lý tiền lơng của tổng công ty...................50
2.3. Thực trạng cơ chế quản lý tiền lơng của các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.
Thời kì chuyển sang cơ chế thị trờng, Nhà nớc không can thiệp trực tiếp đến
lĩnh vực tiền lơng của doanh nghiệp mà chỉ quản lý tiền lơng thông qua các chỉ tiêu
nh: định mức lao động, tiền lơng tối thiểu, đơn giá tiền lơng và hình thức trả lơng. Do
đó tiền lơng của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng tự tạo nguồn, giám đốc là ngời
chịu trách nhiệm trả lơng cho ngời lao động. Tiền lơng, cơ chế quản lý tiền lơng là
phạm trù có liên quan mật thiết đến kết quả sản xuất kinh doanh, đến sự phát triển của
nền kinh tế, đến đời sống của từng ngời lao động, đòi hỏi phải có cơ chế, chính sách
phù hợp. Một trong những yêu cầu cấp bách của các doanh nghiệp hiện nay là đổi mới
cơ chế quản lý tiền lơng, bảo đảm gắn tiền lơng của ngời lao động với kết quả sản xuất
và đóng góp của bản thân họ, nâng cao tính kích thích của tiền lơng. Tuy nhiên, cơ chế
quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung cũng nh các doanh
nghiệp thuộc Tổng công ty Xi măng Việt nam trên thực tế cha theo kịp với điều kiện
kinh tế xã hội của nớc ta sau 10 năm đổi mới đã có nhiều thay đổi. Quan niệm về tiền
lơng, quy chế trả lơng, công tác quản lý tiền lơng, thu nhập, tiền lơng không phản ánh
đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh và những đóng góp của ngời lao động.
Vì vậy, nghiên cứu đề tài " Một số vấn đề cơ bản nhằm hoàn thiện cơ chế
quản lý tiền lơng của Tổng công ty Xi măng Việt nam" là hết sức cần thiết nhằm
giúp các doanh nghiệp có cơ chế quản lý tiền lơng phù hợp, tăng tính kích thích của
tiền lơng, khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất
lao động, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời xác định đợc mối quan hệ lợi ích giữa ngời
lao động, doanh nghiệp và Nhà nớc thông qua đó thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.
2. Mục đích của luận văn.
Đánh giá cơ chế quản lý tiền lơng của một số doanh nghiệp thành viên thuộc
Tổng công ty Xi măng Việt nam.
Luận văn đa ra một số khuyến nghị về cơ chế quản lý tiền lơng phù hợp với các
doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Xi măng Việt nam.
6
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
+ Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý tiền lơng của các

Để hiểu rõ khái niệm về tiền lơng cần phải xem xét nó trong các thời kì phát
triển của xã hội.
Trong xã hội t bản lao động biến thành hàng hoá, các quan hệ thị trờng thống trị
và chi phối mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. Tiền lơng theo C. Mác "không phải là
giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá
cả sức lao động" (C. Mác F. Angnghen Tuyển tập, tập 2, nhà xuất bản sự thật,
Hà nội 1960)
Dới chủ nghĩa xã hội nhiều ngời cho rằng "Tiền lơng là hình thức trả công cho
ngời lao động, một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất
yếu, do nhà nớc phân phối cho công nhân viên bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với qui
luật phân phối theo lao động."
Trong công ớc 95 (1949) của tổ chức lao động quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền l-
ơng, điều 1 ghi "Tiền lơng bất luận tên gọi hay cách tính thế nào mà có thể biểu hiện
bằng tiền và đợc ấn định bằng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động
bằng pháp luật, pháp qui quốc gia là sự trả công hoặc thu nhập do ngời sử dụng lao
động phải trả cho ngời lao động theo một hợp đồng lao động bằng văn bản hay bằng
miệng cho một công việc đã thực hiện hoặc cho dịch vụ đã làm hoặc sẽ làm."
Trong luật lao động, nhiều nớc đều có chơng, mục gồm nhiều điều khoản qui
định về tiền lơng, tiền thởng khá chi tiết. ở Việt nam, năm 1977, từ điển thống kê,
trang 391 định nghĩa: "Tiền lơng là số tiền trả cho công nhân viên chức theo số lợng
và chất lợng lao động của họ đã đóng góp."
8
Tháng 3 năm 1991 ban chỉ đạo nghiên cứu đổi mới chính sách tiền lơng Nhà n-
ớc đa ra định nghĩa: "Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành qua thoả thuận
giữa ngời lao động và ngời sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ cung cầu trong
nền kinh tế thị trờng."
Nền kinh tế thị trờng đang dần hình thành quan niệm về tiền lơng đợc thay đổi
căn bản, tiền lơng đợc hiểu là số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thoả thuận. Tại điều 55,
chơng VI "Tiền lơng" của Bộ luật Lao động ban hành năm 1994 có ghi "Tiền lơng của

một công việc theo chức năng, nhiệm vụ qui định, là nguồn thu nhập, nguồn sống
chính của ngời lao động và gia đình họ. Ngoài tiền lơng có thể còn có "phụ cấp có tính
chất lơng" để bổ sung cho tiền lơng do khi xác định tiền lơng cha tính đến những yếu
tố không ổn định so với điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt bình thờng, nh phụ cấp
lao động, phụ cấp làm ngoài giờ, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thu hút Thêm vào đó tiền
thởng cũng là khoản bổ sung cho tiền lơng, tiền công làm tăng thu nhập để kích thích
ngời lao động nỗ lực làm việc tốt hơn, nh thởng tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, nguyên liệu, thởng hoàn thành nhiệm vụ, thởng từ
lợi nhuận Tất cả những khoản đó hình thành thu nhập của ng ời lao động. Nh vậy,
"thu nhập" là các khoản mà ngời lao động trong doanh nghiệp Nhà nớc đợc ngời sử
dụng lao động trả theo lao động và là thu nhập thờng xuyên, tính bình quân tháng
trong năm, bao gồm tiền lơng (hay tiền công), các loại phụ cấp lơng, tiền thởng và
những chi phí thờng xuyên, ổn định mà ngời sử dụng lao động chi trực tiếp cho ngời
lao động.
1.1.2. Các chức năng cơ bản của tiền lơng.
Trong kinh tế thị trờng tiền lơng có các chức năng cơ bản sau:
1.1.2.1. Thớc đo giá trị.
Tiền lơng thể hiện bằng tiền của giá trị lao động, đợc biểu hiện ra bên ngoài nh
là giá cả của sức lao động. Vì vậy tiền lơng trở thành thớc đo giá trị sức lao động, đợc
biểu hiện nh giá trị cụ thể của việc làm đợc trả công. Cũng nh mọi quan hệ mua bán
khác, việc làm nh một thứ hàng hoá đem bán trên thị trờng, trớc hết phải có ích mà
điều đó có nghĩa là đem lại lợi ích cho ngời mua nó. Nói cách khác, giá trị của lao
10
động đợc phản ánh thông qua giá trị của việc làm. Nếu việc làm có giá trị càng cao thì
mức trả công càng lớn. Những tiêu chuẩn để đánh giá việc làm:
- Tính chất kĩ thuật của việc làm: các đặc thù về kĩ thuật và công nghệ sử dụng việc
làm;
- Tính chất kinh tế của việc làm: vị trí của việc làm trong hệ thống quan hệ lao
động;
- Các yêu cầu về năng lực và phẩm chất của ngời lao động: trình độ tay nghề, kinh

tắc phải càng cao và ngợc lại. Do đó tiền lơng đợc dùng nh một phơng tiện kích thích
con ngời làm việc.
1.1.2.4. Thúc đẩy sự phân công lao động.
Nh C.Mác đã viết, nâng cao hiệu quả lao động (năng suất lao động) suy cho
cùng là nguồn gốc để tăng thu nhập, tăng khả năng thoả mãn các nhu cầu của ngời lao
động.
Khác với thị trờng hàng hoá bình thờng, cầu về lao động không phải là cầu do
bản thân nó, mà là cầu dẫn xuất, tức là phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ của sản phẩm
do lao động tạo ra và mức giá cả của hàng hoá này. Theo đó, mức tiền công chi trả cho
lao động đợc tính trên cơ sở giá trị cận biên tức là phụ thuộc vào tổng sản phẩm tiêu
thụ và mức giá cả trên trị trờng (giá trị sản phẩm cận biên = sản phẩm cận biên lao
động x giá của sản phẩm cuối cùng). Mặt khác tổng mức tiền lơng quyết định tổng
cầu về hàng hoá và dịch vụ cần thiết phải sản xuất cũng nh giá cả của nó. Do vậy, tăng
các mức tiền lơng phải dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động. Việc tăng năng suất lao
động luôn luôn dẫn đến sự tái phân bố lao động. Theo qui luật thị trờng, lao động sẽ
tái phân bố vào các khu vực có năng suất cao hơn để nhận các mức lơng cao hơn.
12
1.1.2.5. Chức năng xã hội của tiền lơng.
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền lơng là
yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động. Thực tế cho thấy, việc duy
trì các mức tiền lơng cao và không ngừng tăng chỉ đợc thực hiện trên cơ sở hài hoà các
mối quan hệ lao động trong các doanh nghiệp. Việc gắn tiền lơng với hiệu quả của ng-
ời lao động và doanh nghiệp sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau và
nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tạo tiền đề cho sự phát
triển toàn diện của con ngời và thúc đẩy xã hội phát triển theo hớng dân chủ và văn
minh hoá.
Các chức năng trên của tiền lơng có quan hệ chặt chẽ với nhau và đòi hỏi phải
có sự quản lý ở cả cấp vĩ mô và vi mô để tiền lơng thực sự là biểu hiện bằng tiền của
giá trị sức lao động.
1.1.3. Bản chất của tiền lơng.

kinh tế xã hội. Tiền lơng phản ánh giá trị của lao động trong các điều kiện kinh tế, văn
hoá và lịch sử nhất định. Vì vậy, hệ thống chính sách tiền lơng đúng đắn có tác dụng
đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn
hoá của ngời lao động, là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động.
Trong điều kiện của Việt nam khi phát triển nền kinh tế thị trờng theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa trong đó có nhiều thành phần kinh tế, đa sở hữu, hoạt động trong
điều kiện nhiều vấn đề nh việc làm, thất nghiệp, các vấn đề xã hội, nghèo đói, tệ nạn
xã hội đều trở nên rất bức xúc, cần phải xác định rõ nguyên tắc, bản chất của tiền l -
ơng để có chính sách tiền lơng phù hợp nh:
- Tiền lơng trớc hết đóng vai trò chủ yếu trong thực hiện qui luật phân phối theo
lao động, đồng thời phải chịu chi phối của các qui luật trong nền kinh tế thị trờng.
- Sự chênh lệch giữa mức lơng cao nhất và mức lơng thấp nhất phải phản ánh
khách quan độ phức tạp của trình độ lao động xã hội, là thớc đo giá trị lao động để
khuyến khích lao động.
- Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần
cho ngời lao động theo sự phát triển kinh tế xã hội trong quá trình làm việc cũng nh
hết độ tuổi lao động.
14
- Tiền lơng phải đặt trong mối quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợi nhuận, năng
suất lao động và sự phát triển của doanh nghiệp.
1.2. Cơ chế quản lý tiền lơng.
1.2.1. Khái niệm cơ chế, cơ chế quản lý kinh tế, cơ chế quản lý tiền lơng.
Cơ chế: Theo từ điển tiếng Việt của trung tâm từ điển Viện ngôn ngữ học, là
cách thức, theo đó một quá trình đợc thực hiện, là phơng pháp hoặc thủ tục để làm cho
cái gì đó đợc thực hiện, là sự phối hợp các bộ phận đợc sử dụng nhằm đạt đến một kết
quả nhất định.
Quản lý: Theo điều khiển học, là sự tác động có định hớng lên một hệ thống
nhằm trật tự hoá nó và hớng nó phát triển phù hợp với những qui luật nhất định.
Cơ chế quản lý (kinh tế): Theo từ điển Bách khoa Việt nam của trung tâm biên
soạn từ điển Bách khoa Việt nam, là phơng thức vận động của nền sản xuất xã hội, đợc

trong điều kiện cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, con ngời đợc đặt vào
những tình huống lao động phức tạp, đòi hỏi năng lực sáng tạo, dùng trí tuệ nhiều hơn
dùng sức cơ bắp. Trong sản xuất hiện đại, một sai sót nhỏ của ngời lao động cũng có
thể gây hậu quả xấu nghiêm trọng. Con ngời không hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình
sản xuất mà còn là chủ thể của quá trình sản xuất. Sự tham gia của con ngời cùng với
sự tích cực, chủ động của họ trong quá trình sản xuất, kinh doanh quyết định mức độ
hiệu quả hoạt động lao động.
Chính sách tiền lơng tự thân nó thể hiện mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa
chính sách kinh tế và chính sách xã hội. Tiền lơng tác động trực tiếp đến đời sống của
ngời lao động, mặt khác tác động đến lợi nhuận của chủ doanh nghiệp. Tiền lơng đợc
nhìn dới góc độ khác nhau giữa chủ doanh nghiệp, với ngời lao động. Nhng cả hai
nhóm xã hội này đều cần đến nhau: Chủ doanh nghiệp cần có ngời lao động để tạo ra
lợi nhuận; ngời lao động cần có chủ doanh nghiệp để có việc làm và thu nhập. ở đây
có sự mâu thuẫn biện chứng nhng đồng thời lại có sự thống nhất biện chứng giữa nhân
tố kinh tế và nhân tố xã hội; chúng gắn bó với nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Tiền lơng là
vấn đề hết sức nhạy cảm, động chạm đến lợi ích thiết thân của từng cá nhân, từng
nhóm ngời lao động cũng nh ngời sử dụng lao động. Ngời sử dụng lao động bỏ tiền ra
16
thuê lao động và họ phải tìm cách kiểm soát, sử dụng triệt để lao động đợc thuê. Ngời
lao động cũng thấy cần có trách nhiệm làm tôtd công việc đợc giao. Họ phải hiểu rằng
nếu không làm tốt, họ sẽ bị mất việc hoặc thay đổi công việc tồi hơn, cắt giảm tiền
công và nếu nh làm tốt họ sẽ có thể đợc đánh giá tốt và có thể đợc trả lơng cao hơn, đ-
ợc thăng chức. Khi ngời lao động không thoả mãn nhu cầu về tiền lơng thì không
muốn làm việc cho doanh nghiệp hoặc làm không nhiệt tình, làm cầm chừng Chủ
doanh nghiệp thấy chi phí tiền lơng trong chi phí sản xuất quá cao, lợi nhuận ít thì
không sẵn sàng đầu t hoặc thu hẹp sản xuất, thu hút ít lao động hoặc giảm biên chế, sa
thải lao động Nh vậy, tiền lơng cũng có ảnh hởng đến mức bảo đảm việc làm và đời
sống dân c, đến thu hút đầu t trong nớc và nớc ngoài, ảnh hởng đến phát triển quan hệ
lao động nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung. Do vậy, cơ chế quản lý tiền
lơng đúng đắn là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc thực hiện hệ mục tiêu sau

thoả ớc lao động tập thể ngành, trong đó có nội dung quan trọng về tiền lơng, tiền th-
ởng.
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngời
có thu nhập cao.
- Theo dõi sự biến động của chỉ số giá sinh hoạt, phục vụ cho việc điều chỉnh
tiền lơng và bảo đảm tiền lơng thực tế.
- Theo dõi và phân tích quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lơng và tốc độ tăng năng
suất lao động, quan hệ tiền lơng giữa các doanh nghiệp cùng loại hình sản xuất, kinh
doanh, giữa các vùng và các ngành nghề, phục vụ cho chức năng điều tiết thị trờng lao
động, điều chỉnh hoạt động của các chủ thể kinh tế và quan hệ giữa chúng với nhau
trong sử dụng lao động và phân phối.
1.2.2.2.2. Nội dung cụ thể của cơ chế quản lý tiền lơng của Nhà nớc.
Để những chính sách và phơng pháp quản lý đợc thực hiện tốt, nội dung cụ thể
của cơ chế quản lý tiền lơng của Nhà nớc bao gồm:
a. Những qui phạm có tính nguyên tắc.
18
Nhà nớc bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện nhằm ngăn chặn sự lạm
dụng sức ép lớn về việc làm trong tình hình cung ứng sức lao động lớn hơn cầu, đồng
thời dựa trên nền tảng tâm sinh lý lao động, yêu cầu bảo vệ sức khoẻ con ngời và tôn
trọng đạo đức xã hội, thờng bao gồm những nguyên tắc cơ bản nh:
+ Không đợc thoả thuận tiền lơng thấp hơn những mức lơng tối thiểu do Nhà n-
ớc qui định đối với những ngời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện
bình thờng;
+ Trả công nh nhau đối với những lao động nh nhau, có giá trị nh nhau, không
phân biệt đối xử theo giới tính, tuổi tác, dân tộc, màu da, tôn giáo ;
+ Trả công cao hơn bình thờng trong trờng hợp làm công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm hơn bình thờng, trong trờng hợp làm thêm giờ, làm đêm;
+ Phơng thức trả lơng: kì trả lơng, địa điểm trả lơng, đền bù trong trờng hợp trả
lơng chậm;
+ Các trờng hợp đợc khấu trừ lơng;

tập thể;
+ Phơng pháp xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lơng, quĩ tiền lơng;
+ Việc lập sổ lơng, báo cáo, thống kê, hạch toán kế toán tiền lơng;
+ Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Nhà nớc về lao động đối với vấn đề tiền l-
ơng của doanh nghiệp;
+ Chế tài đối với những trờng hợp vi phạm các qui định pháp luật về tiền lơng;
1.2.3. Cơ chế quản lý tiền lơng của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều nhằm mục đích sinh lợi, tạo ra lợi
nhuận tối đa. Một trong những nguyên nhân có đợc lợi nhuận là phải tiết kiệm chi phí
sản xuất. Tiền lơng là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất, nhng không thể tiết
kiệm chi phí bằng cách trả lơng cho ngời lao động càng thấp càng tốt mà chi phí tiền
lơng phải đạt hiệu quả nhất nhằm tối đa hoá lợi ích tiền lơng bỏ ra. Mặt khác, nếu họ
không dính dáng gì đến quyền sở hữu doanh nghiệp thì không bao giờ họ làm việc
nhiệt tình và gắn bó với doanh nghiệp. Nhận thức này đã góp phần thực hiện chủ trơng
20
phân chia lợi nhuận cho ngời lao động và thực hiện cơ chế quản lý tiền lơng chính là
cơ chế quản lý nguồn chi lơng hiệu quả nhất.
Các doanh nghiệp Việt nam đang tồn tại trong môi trờng nền kinh tế dần
chuyển sang cơ chế thị trờng nên tiền lơng vẫn chủ yếu là hình thức phân phối lại,
thông qua các thang, bảng lơng, hệ số tiền lơng do Nhà nớc qui định. Bên cạnh đó,
giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động thờng có quan hệ gần gũi, quen biết, tin
cậy lẫn nhau, dễ cùng cảm thông và chia sẻ, tạo sự hoà hợp trong doanh nghiệp và là
yếu tố thuận lợi để thực hiện cơ chế quản lý tiền lơng của doanh nghiệp, tuy cũng có
nhợc điểm là công tác quản lý còn lỏng lẻo, không theo qui luật thị trờng. Theo quan
điểm của thị trờng tiền lơng phải là chi phí đầu vào, khoản chi tài chính, chi đầu t của
doanh nghiệp. Do đó, phải tính đến lợi ích của tiền lơng để trả lơng có hiệu quả.
Nh vậy, khâu trung tâm và điểm xuất phát để xây dựng và thực hiện cơ chế
quản lý tiền lơng ở doanh nghiệp là điều tiết tiền lơng cho phù hợp với quan hệ thị tr-
ờng và các quy luật kinh tế có liên quan, theo nguyên tắc thơng lợng và thoả thuận
giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động và pháp luật của Nhà nớc.

mức lao động nói riêng, nâng bậc lơng, chỉ tiêu và điều kiện thởng thờng xuyên, thởng
từ lợi nhuận), các thang lơng, bảng lơng;
- Chủ động các hình thức trả lơng và tiền thởng phù hợp với từng loại công việc
của doanh nghiệp;
- Phối hợp với công đoàn thơng lợng và ký kết thoả ớc lao động, trong đó có nội
dung tiền lơng, tiền thởng, định mức lao động, nâng bậc lơng ;
- Phối hợp với công đoàn lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở, trong đó có
nhiệm vụ hoà giải tranh chấp về tiền lơng (nếu có) ;
Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, đối với ngời lao
động lại là mức thoả dụng của tiền lơng lớn nhất. Cơ chế quản lý tiền lơng của doanh
nghiệp chính là các qui định vận hành việc trả lơng đảm bảo ngời chủ trả lơng cho ng-
ời lao động hiệu quả nhất. Nên để trả lơng phải căn cứ vào: Sử dụng lao động hợp lý;
chính sách quản lý việc sử dụng lao động và đánh giá kết quả lao động; xác định đúng
hiệu quả kinh tế của lao động. Do vậy, qui định để các căn cứ trên vận hành tạo nên cơ
22
chế quản lý tiền lơng, cụ thể qua đơn giá tiền lơng, công tác trả lơng, quĩ tiền lơng,
thang bảng lơng, định mức lao động, mức lơng tối thiểu, các khoản phụ cấp Chúng
phải phù hợp với yêu cầu vận hành của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng
nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Nhà nớc phát triển, tiền l-
ơng và thu nhập đảm bảo nguyên tắc trả đúng giá cả của sức lao động. Quy định
những tiêu chí để xác định mức tiền lơng tối thiểu trên nguyên tắc tính toán đầy đủ giá
trị các t liệu sinh hoạt cần thiết duy trì và khôi phục năng lực lao động, giá cả sức lao
động trong quan hệ cung cầu của lao động trên thị trờng. Quy định các tiêu chí cụ thể
đối với việc thiết kế xây dựng thang, bảng lơng nh: trình độ kỹ năng, quy trình công
nghệ, điều kiện lao động của từng nghề, quy định việc xác định các bậc trong thang l-
ơng phải đảm bảo cân đối với thời gian cống hiến của lao động cho đến khi nghỉ hu
Quy định các chế độ phụ cấp phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại hình lao động
và đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp. Nh vậy, có nhiều nội dung
của cơ chế quản lý tiền lơng của doanh nghiệp, song luận văn sẽ tập trung vào các nội
dung cơ bản sau:


th

95% C
đc
120%
Trong đó :
T
th
: Mức lao động thực tế thực hiện của DN.
T
đm
: Định mức lao động theo quy định của DN.
Các doanh nghiệp phải có trách nhiệm báo cáo định mức lao động với cấp trên
và các cơ quan quản lý sẽ nắm định mức lao động tổng hợp của doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó sẽ hình thành các mức lao động tổng hợp bình quân ngành và coi đó là đờng
biên để thực hiện việc quản lý định mức đối với các doanh nghiệp. Các định mức bình
quân ngành cần đợc xem xét và điều chỉnh thờng xuyên dựa trên cơ sở báo cáo tình
hình thực hiện định mức lao động ở các doanh nghiệp.
1.2.3.2.2. Tiền lơng tối thiểu.
Theo điều 56 Bộ luật Lao động ngày 5/7/1994 của Nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt nam Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho ngời
lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng bù đắp sức
lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng
làm căn cứ để tính các mức lơng khác cho các loại lao động khác.
24
Mức lơng tối thiểu theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị định số 28/CP ngày
28/3/1997 của Chính phủ là mức lơng tối thiểu chung đợc công bố trong từng thời kì.
Kể từ ngày 1/1/2003 mức lơng tối thiểu áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nớc đợc
thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị định số 03/2003/NĐ - CP ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status