h nội - 2006
Công trình đợc hoàn thành tại:
Học viện Tài chính
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS,TS. Nguyễn Đình Kiệm
2. PGS,TS. Vũ Công Ty
Phản biện 1: GS,TS. Cao Cự Bội
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Phản biện 2: PGS, TSKH. Nguyễn Văn Đặng
Ban Kinh tế Trung ơng
Phản biện 3: PGS, TSKH. Đỗ Nguyên Khoát
Tổng công ty Hàng không Việt Nam
dựng Tập đoàn kinh tế mạnh. Thuế nhà nớc, số 1, Tr 53-55.
3. Chu Xuân Lai, (2001) Mô hình Công ty Tài chính trong Tổng công ty,
một đôi điều nhìn nhận. Thị trờng Tài chính tiền tệ, số 7, Tr 7-9.
4. Chu Xuân Lai, (2001) Hoàn thiện cơ chế tài chính của Tổng công ty
Dầu khí Việt nam. Thông tin tài chính, số 7 Tr 10-11, 18.
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau quyết định số 90/TTg và 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng
Chính phủ, hệ thống các Tổng công ty nhà nớc bao gồm 18 Tổng công ty
91 và 79 Tổng công ty 90 đã đợc thành lập và đi vào hoạt động trong hầu
hết các ngành, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế. Sau hơn 10 năm hình
thành và phát triển, các Tổng công ty nhà nớc đặc biệt là các Tổng công ty
91 đã phát huy khá rõ vai trò chủ đạo của mình trên tất cả các lĩnh vực chủ
chốt của nền kinh tế, cung cấp những sản phẩm thiết yếu nh sắt, thép, xi
măng, dầu khí, phân bón, điện, thanvv, tạo ra nguồn thu lớn và ổn định
cho ngân sách nhà nớc, góp phần bình ổn vật giá thị trờng.
Bên cạnh những thành tựu quan trọng đã đạt đợc, hoạt động của các
Tổng công ty 91 (trong đó có Tổng công ty Dầu khí Việt Nam) đã dần bộc
lộ nhiều bất cập và hạn chế nh thiếu vốn, quy mô nhỏ bé, công nghệ lạc
hậu, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh thấp. Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến tình trạng trên, song trong đó nổi lên một nguyên nhân rất quan trọng
(nếu không muốn nói là nguyên nhân chủ yếu) là cơ chế quản lý tài chính
của các Tổng công ty còn nhiều bất cập, việc quản lý mang nặng tính hành
chính mệnh lệnh, cha phát huy đợc tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, vì sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc, nhiệm vụ và kỳ vọng đặt ra cho ngành Dầu khí
rất lớn, đòi hỏi phải xây dựng và phát triển Tổng công ty Dầu khí thành Tập
đoàn kinh tế mạnh. Để làm đợc điều đó cần có sự cải biến mạnh mẽ về cơ
chế và thể chế cho hoạt động của Tổng công ty, mà cơ chế quản lý tài chính
Luận án đã phân tích quá trình hình thành và thực trạng cơ chế quản lý
tài chính của các Tổng công ty nhà nớc ở Việt Nam, chỉ ra những bất cập
của cơ chế quản lý tài chính hiện tại của các Tổng công ty, cũng nh các
nguyên nhân khách quan và chủ quan của thực trạng này và đi đến khẳng
định các Tổng công ty nhà nớc ở Việt Nam (trong đó có Tổng công ty Dầu
khí) cha phải là Tập đoàn kinh tế, hoặc mới chỉ là dạng sơ khai ban đầu.
Luận án đề xuất mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, trọng tâm là cơ
chế quản lý tài chính của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trên nguyên tắc
quyền sở hữu vốn và tự chủ về tài chính làm nền tảng.
6. Kết cấu luận án
Luận án gồm 152 trang, 20 phụ lục, 69 tài liệu tham khảo. Ngoài phần
mở đầu và kết luận, luận án đợc kết cấu thành 3 chơng.
Chơng 1
Tập đon kinh tế
v cơ chế quản lý ti chính của Tập đon kinh tế
1.1 lý luận về Tập đon kinh tế 3
Luận án đã phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận về Tập đoàn kinh
tế, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò, phơng thức hình
thành v cơ cấu tổ chức của Tập đoàn kinh tế.
Tập đoàn kinh tế là tổ hợp các Công ty hoạt động trong một hay nhiều
ngành khác nhau trong phạm vi một hay nhiều nớc, trong đó có một Công
ty mẹ nắm quyền lãnh đạo và chi phối hoạt động của các Công ty con về
mặt tài chính và chiến lợc phát triển; là một tổ chức kinh tế vừa có chức
năng kinh doanh vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cờng quá
trình tích tụ tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận.
1.2 cơ chế quản lý ti chính của Tập đon kinh tế
chia cổ tức cho các cổ đông đảm bảo đủ hấp dẫn và có tích luỹ để đầu t
phát triển Tập đoàn. Việc duy trì một tỷ lệ hợp lý cho việc tăng nguồn vốn
chủ sở hữu từ kết quả kinh doanh là một vấn đề phức tạp và là một sức ép rất
lớn đối với các cấp quản lý điều hành Tập đoàn bên cạnh những sức ép về
cổ tức, cạnh tranh và cắt giảm chi phí, nhng phải duy trì đợc nguồn nhân
lực tốt nhất.
1.2.2.4 Cơ chế giám sát kiểm tra nội bộ.
Có thể nói hoạt động của Tập đoàn càng đa dạng phức tạp bao nhiêu thì
vai trò của cơ chế giám sát kiểm tra càng đợc coi trọng bấy nhiêu. Thông
qua hoạt động này các mục tiêu, các yêu cầu quản lý, đề phòng rủi ro và các
chuẩn mực đợc thực hiện theo qui định để đảm bảo đạt đợc kết quả nh
mong muốn. Các Tập đoàn thực hiện hoạt động này thông qua hệ thống các
chỉ tiêu, tiêu chí giám sát đợc thiết lập một cách chi tiết và đầy đủ từ khâu
lập đến tổng hợp và phân tích so sánh, đánh giá theo thời gian và lĩnh vực cụ
thể để giúp Ban lãnh đạo Tập đoàn có những quyết định chuẩn xác trong
việc điều hành hoạt động của Tập đoàn.
1.2.3 Cơ chế quản lý tài chính của các Tổng công ty nhà nớc ở Việt
Nam.
1.2.3.1 Hình thức tổ chức và hoạt động
Luận án đã trình bày và phân tích quá trình hình thành và phát triển của
các Tổng công ty nhà nớc ở Việt Nam và nêu một số nhận xét nh sau:
- Các Tổng công ty thuộc 100% sở hữu nhà nớc, trong khi các Tập
đoàn kinh tế trên thế giới là đa sở hữu và phần lớn là sở hữu t nhân.
- Việc hình thành và tồn tại của loại hình này là do ý muốn chủ quan
của nhà nớc (duy ý chí, ép duyên). Trong khi các Tập đoàn kinh tế trên thế
giới đợc hình thành từ nhu cầu tự nhiên và do quy luật cạnh tranh đòi hỏi
phải tổ chức lại.
- Về cấu trúc các Tổng công ty thờng chỉ có đến cấp 2, mối quan hệ
giữa Tổng công ty và các đơn vị thành viên mang tính chất hình thức tổ
chức, trong khi các Tập đoàn kinh tế có thể có nhiều cấp khác nhau (cấp 3,
sản hiện có của Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Việc giao vốn nh
vậy chỉ mang tính hình thức vì trên thực tế phần vốn ấy đang do chính các
đơn vị quản lý và sử dụng và nh vậy đôi khi tạo ra thêm một cấp trung gian
quản lý tài chính. Các đơn vị thành viên thờng coi Tổng công ty nh là một
cấp quản lý gián tiếp và phải bao cấp Tổng công ty khi bị điều tiết nguồn
vốn hoặc kết quả kinh doanh.
Trong khi đó việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản của các Tập đoàn
kinh tế rất linh hoạt và đa dạng trên nguyên tắc chung là tối đa hoá lợi 6
nhuận, các bên cùng có lợi và tất cả đều đợc cụ thể hoá bằng các hợp đồng
kinh tế.
Thứ ba, cơ chế phân phối thu nhập
Việc huy động và trích lập các quỹ tài chính tập trung của các Tổng
công ty từ các đơn vị thành viên đã phần nào làm giảm đi tính chủ động của
các đơn vị, trong khi các đơn vị luôn luôn trong tình trạng chung là thiếu
vốn. Bên cạnh đó, việc sử dụng các quỹ tài chính tập trung ở Tổng công ty
lại mang tính chất dàn trải, tạo ra cơ chế xin cho và bao cấp.
Cơ chế phân phối thu nhập của các Tập đoàn kinh tế đợc thể hiện rất
rõ ràng, luôn đợc xem xét thận trọng và mang tính chất chiến lợc. Các
khoản thu nhập đợc dùng để chia cổ tức cho các cổ đông đảm bảo đủ hấp
dẫn và có tích luỹ để đầu t phát triển Tập đoàn. (không có việc Công ty con
phải bao cấp Công ty mẹ nh các Tổng công ty nhà nớc ở Việt Nam).
Thứ t, cơ chế giám sát, kiểm tra nội bộ
Cơ chế giám sát kiểm tra chặt theo các quy định và về hình thức
nhng lỏng trên thực tế (đôi khi gây ra phiền hà cho đơn vị) và rủi ro
quản lý tập trung vào ngời quản lý điều hành là một trong những nhợc
điểm quan trọng của cơ chế quản lý tài chính của các Tổng công ty nhà
nớc ở Việt Nam.
Thứ nhất, các Tập đoàn kinh tế có chiến lợc phát triển một cách rõ
ràng và kiên định;
Thứ hai, đợc nhà nớc giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh và
đặc biệt là hoạt động đầu t;
Thứ ba, đợc nhà nớc quan tâm, định ra các cơ chế chính sách thông
thoáng tạo điều kiện cho các Tập đoàn phát triển, đặc biệt là việc tích tụ tập
trung vốn;
Thứ t, việc huy động và sử dụng vốn nh phát hành trái phiếu, cổ phần
hoá của các Tập đoàn kinh tế rất đa dạng và linh hoạt.
Tóm lại, việc tiếp cận và vận dụng sáng tạo cơ chế quản lý tài chính
của các Tập đoàn kinh tế trên thế giới phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt
Nam sẽ tạo ra một định hớng cho việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế của Việt Nam trong thời gian tới.
Chơng 2
cơ chế quản lý ti chính
của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
2.1 Quá trình hình thnh v hoạt động của Tổng
công ty Dầu khí Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức hoạt động.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đợc thành lập vào ngày 3/9/1975.
Sau 30 năm xây dựng và trởng thành, ngành Dầu khí đã có bớc phát triển 8
vợt bậc đa Việt Nam vào danh sách các nớc sản xuất dầu khí trên thế
giới và đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam á về sản lợng khai thác dầu thô.
Đến nay ngành Dầu khí đã đợc xây dựng và phát triển tơng đối hoàn
chỉnh từ khâu tìm kiếm thăm dò khai thác, chế biến dầu khí, phân phối các
sản phẩm dầu khí, kinh doanh các dịch vụ dầu khí đến sản xuất phân đạm,
điện và đang hớng tới kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực.
9
nguyên liệu cho các nhà máy điện - đạm, các khu công nghiệp và các công
trình khác trong kế hoạch tổng thể về sử dụng khí của Việt Nam.
Lĩnh vực chế biến dầu khí (khâu sau):
Giai đoạn đầu (1975- 1993) các hoạt động của Tổng công ty chủ yếu
tập trung vào lĩnh vực tìm kiếm thăm dò khâu đầu và khai thác khâu
giữa, giai đoạn từ 1995 đến nay Tổng công ty tập trung sức đẩy mạnh
khâu sau đầu t xây dựng các nhà máy chế biến để đa dạng hóa sản
phẩm cung cấp cho nền kinh tế nh: LPG, Đạm, Điện, sản xuất xăng vv.
Lĩnh vực dịch vụ Dầu khí:
Tổng công ty đã đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển
đợc một ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí lớn mạnh, đủ các ngành nghề nh:
dịch vụ căn cứ; dịch vụ vận tải biển; dịch vụ khoan; khảo sát, thiết kế, xây
dựng, sửa chữa các công trình dầu khí; xuất nhập khẩu và phân phối các sản
phẩm dầu khí; bảo hiểm và tài chính dầu khí; sản xuất phân đạm, điệnvv,
đến nay một số dịch vụ đã bắt đầu vơn ra các nớc trong khu vực.
2.1.2.2 Tình hình tài chính
Tổng số vốn và tài sản của Tổng công ty Dầu khí đợc xác định tại thời
điểm thành lập 01/01/1995 là: 750 triệu Đô la Mỹ và: 670.261 triệu đồng,
đến 31/12/2005 nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng công ty đã đạt: 76.370 tỷ
đồng, tổng tài sản đạt: 104.270 tỷ đồng. Có thể nhận thấy bản thân sự phát
triển với tốc độ cao, ổn định trong giai đoạn từ năm 1995 - 2005 đã khẳng
định tính hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh của Tổng công ty; các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả đều tốt và ở mức khá cao so với bình quân chung của
cả nớc. Đây cũng chính là yếu tố giúp cho Tổng công ty luôn đạt mức thu
nộp ngân sách nhà nớc lớn và có tốc độ phát triển ổn định.
2.2 Thực trạng cơ chế quản lý ti chính của
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam giai đoạn 1995 - 2005
2.2.1 Cơ chế tạo lập và huy động vốn
2.2.1.1 Vốn ngân sách nhà nớc cấp
công ty một khoản gọi là vốn đầu t do ngân sách cấp để đầu t cho các
công trình trọng điểm cấp nhà nớc. Điều này thể hiện sự can thiệp, chi
phối quá lớn của nhà nớc với vai trò là chủ sở hữu. ở một góc độ nào đó có
thể nói Tổng Công ty không đợc đối xử bình đẳng nh các doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế thị trờng.
2.2.1.3. Vốn huy động.
Do đặc điểm ngành Dầu khí nhu cầu vốn đầu t rất lớn, trong khi
nguồn vốn tự có chỉ đáp ứng đợc một phần rất nhỏ, Tổng công ty đã khai
thác mọi khả năng để đảm bảo nhu cầu về vốn dới rất nhiều hình thức
trong điều kiện có rất nhiều khó khăn, do một thực tế là các ngân hàng
thơng mại trong nớc đều đã vợt quá khả năng cho vay, Tổng công ty
phải chủ động vay vốn nớc ngoài và mở rộng các hình thức huy động vốn. 11
Vốn đầu t nớc ngoài.
Kể từ khi có Luật Đầu t nớc ngoài năm 1988 đến nay, Tổng công ty
đã ký 50 hợp đồng dầu khí dới nhiều hình thức nh Hợp đồng phân chia
sản phẩm, hợp tác kinh doanh, liên doanh với các Công ty dầu khí nớc
ngoài với tổng vốn đầu t đã thu hút đợc trên 7 tỷ USD.
Huy động vốn qua Công ty Tài chính
Mặc dù đi vào hoạt động đã 5 năm, song đến nay hoạt động của Công
ty Tài chính Dầu khí gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là cơ chế chính sách
của nhà nớc. Mặt khác, chỉ là một đơn vị thành viên (tiềm lực nhỏ bé) nên
không thể đại diện cho sức mạnh tài chính của toàn Tổng công ty và trên
thực tế nó đã không trở thành định chế tài chính nh ý tởng ban đầu khi
thành lập. Do vậy, việc huy động vốn qua Công ty Tài chính thực hiện đợc
rất nhỏ so với nhu cầu thực tế của Tổng công ty.
Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu
động sản xuất kinh doanh.
Cơ chế quản lý tài sản cố định:
Tài sản cố định của Tổng công ty phần lớn là cơ sở vật chất, máy móc
thiết bị và các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. Đối với các dự án,
công trình trọng điểm sẽ do Tổng công ty trực tiếp làm chủ đầu t và bàn
giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý và sử dụng. Hàng năm đơn vị phải
trích nộp Tổng công ty 100% khấu hao, đến 90% lợi nhuận sau thuế để hình
thành nguồn trả nợ vốn vay đầu t cho công trình. Đối với những tài sản do
đơn vị thành viên tự đầu t bằng nguồn vốn tự có hoặc vay ngân hàng, Tổng
công ty sẽ phê duyệt chủ trơng, đơn vị trực tiếp làm chủ đầu t và tự chịu
trách nhiệm, Tổng công ty có thể sẽ cấp một phần từ quỹ Đầu t phát triển,
hoặc cho vay hoặc cấp bảo lãnh khi đơn vị vay vốn từ ngân hàng.
2.2.2.2 Cơ chế đầu t vốn ra ngoài Tổng công ty
Đầu t cho hoạt động này chiếm tới 15% tổng ngân sách cho khâu
thăm dò khai thác của Tổng công ty. Kết thúc năm 2005, Công ty Đầu t
phát triển Dầu khí (đơn vị thành viên của Tổng công ty) đã có 02 phát hiện
dầu khí đầu tiên ở nớc ngoài (tại Angieri), là thành công bớc đầu rất quan
trọng. Tuy nhiên, việc đầu t ra nớc ngoài của Tổng công ty còn gặp rất
nhiều khó khăn do nguồn vốn nhỏ bé, chủ yếu là phải đi vay, bên cạnh đó
cơ chế chính sách của nhà nớc còn nhiều vớng mắc, cha có quy định cụ
thể về vấn đề này.
2.2.3 Cơ chế phân phối thu nhập
Tổng công ty thống nhất quản lý toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của các đơn vị thành viên. Lợi nhuận của Tổng công ty là tổng lợi
nhuận của tất cả các đơn vị thành viên. Căn cứ vào loại hình kinh doanh của
từng đơn vị thành viên, Tổng công ty có quyết định cho phép đơn vị đợc
giữ lại một phần lợi nhuận sau thuế để trích lập các quỹ tại các đơn vị, phần
còn lại (tới 90%) đợc tập trung tại các quỹ tài chính của Tổng công ty,
doanh hạch toán độc lập đều có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài
chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty.
Song trên thực tế, các đơn vị này chỉ mới đợc Tổng công ty uỷ quyền, phân
cấp (ở một mức độ nhất định) trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và
trong việc đầu t, mua sắm tài sảnvv. Trong quá trình sản xuất kinh 14
doanh các đơn vị trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế theo luật định,
đợc giữ lại 100% vốn khấu hao cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà
nớc và nguồn vốn tự bổ sung theo chế độ. Các đơn vị nộp chi phí quản lý
và nộp một phần lợi nhuận cho Tổng công ty.
2.2.5.2. Các đơn vị sự nghiệp và đơn vị hạch toán phụ thuộc
Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc có t cách pháp nhân theo phân
cấp, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty; đơn
vị sự nghiệp thực hiện chế độ lấy thu bù chi, trờng hợp khó khăn sẽ đợc
Tổng công ty cấp bù.
Tóm lại, bằng các quyết định uỷ quyền và phân cấp ở từng lĩnh vực cụ
thể của Tổng công ty, có thể nói cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty
đối với các đơn vị thành viên thời gian gần đây đã đợc cởi trói khá
nhiều, tạo ra một cơ chế quản lý khá thông thoáng, tạo điều kiện cho các
đơn vị ngày càng có quyền tự chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.2.5.3 Các Xí nghiệp liên doanh và các dự án đầu t nớc ngoài
Các liên doanh hoạt động theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam,
Tổng công ty tham gia quản lý trực tiếp thông qua việc cử ngời đại diện và
tiến hành phê duyệt ngân sách hàng năm của các liên doanh. Riêng Xí
nghiệp liên doanh Vietsovpetro hoạt động theo Hiệp định liên chính phủ
Việt Nam và Liên bang Nga và có các đặc thù riêng là đợc để lại một tỷ lệ
% lợi nhuận để đầu t cho sản xuất sau khi nộp các loại thuế Thu nhập,
Xuất khẩu dầu thôvv, phần lợi nhuận còn lại đợc chia cho hai bên theo
huy động vốn, bảo lãnh, cấp phát, cho vay và đầu t cho các dự án đã tạo
thêm sức mạnh, uy tín và uy thế cạnh tranh của Tổng công ty.
Thứ năm, Tổng công ty cha có một định chế tài chính phù hợp, cha
có một chiến lợc sắp xếp tài chính linh hoạt và toàn diện dẫn đến tình trạng
thờng xuyên bị động về tài chính, đôi khi tạo ra sự thừa thiếu giả tạo.
2.3.2. Những hạn chế của cơ chế tài chính hiện hành
Từ khi đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng, cơ chế quản lý tài
chính hiện tại của Tổng Công ty Dầu khí đã ngày càng bộc lộ nhiều vấn đề
bất cập, không đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động tài
chính ngày càng phát triển, nhất là khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thơng
mại thế giới WTO, cụ thể là:
Thứ nhất, mặc dù là một trong những Tổng công ty có tiềm lực mạnh
nhất Việt Nam, song tiềm lực tài chính còn quá nhỏ bé, khả năng tích tụ và
tập trung vốn cha cao.
Thứ hai, cơ chế quản lý tài chính hiện tại vẫn cha cho phép Tổng công
ty và các đơn vị thành viên phát huy đầy đủ quyền tự chủ. Tính tự chủ về tài
chính trong sản xuất kinh doanh vẫn cha đợc xác lập đầy đủ và rõ ràng
vẫn còn mang đậm cơ chế xin - cho, không rõ trách nhiệm trong quản
lývv. Điều lớn nhất là Tổng công ty Dầu khí Việt Nam vẫn cha thật sự 16
có đợc sự tự chủ của cái gọi là "Công ty độc lập", nghĩa là vẫn còn chịu sự
can thiệp khá sâu của cơ quan quản lý nhà nớc vào quá trình sản xuất kinh
doanh và đặc biệt là công tác quản lý tài chính, phân phối lợi nhuận.
Thứ ba, cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nớc, đặc biệt là cơ chế quản lý
tài chính còn nhiều bất cập, có thể nói là không tạo đợc động lực khuyến
khích đầu t có hiệu quả, thậm chí là tạo nên lãng phí, cản trở việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh trong Tổng công ty.
Thứ t, quan hệ sở hữu vốn giữa các đơn vị thành viên và Tổng công ty
đích đã nêu. Trong khi Công ty Tài chính lại cha thực sự trở thành một
định chế nh mong muốn phải có.
Tóm lại, nếu có một cách nhìn nhận đánh giá khách quan và toàn diện,
nghiêm túc cả tình hình và nguyên nhân về hiệu quả kinh doanh của Tổng
công ty giai đoạn 1995 - 2005 chắc chắn chúng ta sẽ rút ra đợc những bài
học cụ thể và thiết thực cho từng lĩnh vực kinh doanh, cho từng khâu quản
lý mà từ đó tìm ra đợc những đổi mới thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh sớm đa Tổng công ty thật sự trở thành Tập đoàn dầu khí mạnh
trong khu vực.
Chơng 3
Xây dựng cơ chế quản lý ti chính
của Tập đon Dầu khí Việt Nam
3.1 phát triển Tổng công ty Dầu khí Việt Nam thnh
Tập đon kinh tế
3.1.1 Sự cần thiết
Việc xây dựng và phát triển Tổng công ty Dầu khí Việt Nam trở thành
Tập đoàn Dầu khí nhằm mục đích khai thác tốt tiềm năng, nâng cao năng
lực cạnh tranhvv, là một nhu cầu bức xúc có tầm quan trọng đặc biệt đối
với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
3.1.2 Mục tiêu chiến lợc phát triển của Tổng công ty đến năm
2010 và định hớng đến năm 2025
Mục tiêu chiến lợc phát triển của Tổng công ty đến năm 2010 và định
hớng đến năm 2025 là: phấn đấu xây dựng ngành Dầu khí phát triển toàn
diện, xây dựng Tổng công ty Dầu khí trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh hoạt
động đa chức năng, tham gia tích cực vào quá trình hợp tác khu vực và quốc
tế, đáp ứng nhu cầu nhiên liệu, năng lợng, sản phẩm hoá dầu cho nền kinh
tế trong thế kỷ 21.
3.1.3 Tổng công ty Dầu khí trong quá trình đổi mới, sắp xếp lại.
Ngày nay, Tổng công ty Dầu khí bao gồm các loại hình đơn vị thành
viên nh Công ty TNHH một thành viên, Công ty Cổ phần, các Trung tâm
3.3 đổi mới cơ chế quản lý ti chính của Tổng công ty
Dầu khí Việt Nam
3.3.1 Tổ chức lại Tổng công ty Dầu khí thành Tập đoàn kinh tế
Tác giả cho rằng Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đợc tổ chức theo loại
hình Công ty mẹ - Công ty con HOLDING - COMPANY là phù hợp với
thực tế hơn khi chuyển đổi mô hình tổ chức hiện tại của Tổng công ty Dầu
khí thành Tập đoàn Dầu khí, bởi các lý do chủ yếu sau đây:
- Yếu tố quyết định quyền kiểm soát của Tập đoàn là quyền sở hữu vốn
(nhà nớc) của Tập đoàn ở Công ty mẹ và các Công ty con (Công ty thành
viên). 19
- Xét về mặt lợi ích, Tập đoàn kiểm soát hoạt động của các Công ty con
thông qua kiểm soát về vốn là phơng thức có hiệu quả nhất, nó u việt hơn
hẳn cơ chế kiểm soát hành chính mà nớc ta vẫn áp dụng. Mặt khác, mô
hình Công ty mẹ - Công ty con còn tạo ra khả năng linh hoạt trong việc điều
chỉnh quy mô của Tập đoàn (sát nhập, thành lập mới, mở rộng, bán, mua
lại) phù hợp với từng thời kỳ.
- Xét về mặt lịch sử, hầu hết các Tập đoàn kinh tế trên thế giới là quá
trình chọn lọc lâu dài. Trên thực tế, các Tập đoàn có thể biểu hiện ở 2 hình
thức: thứ nhất, Tập đoàn là một Công ty lớn chi phối các Công ty con, do đó
chi phối cả Tập đoàn; thứ hai, Tập đoàn là một Công ty tài chính - hoặc một
ngân hàng thơng mại đóng vai trò trung tâm tài chính của cả Tập đoàn qua
sự chi phối về tài chính các Công ty con.
Mô hình này (Mẹ - con) có phải là mô hình duy nhất thích hợp hay
không còn là vấn đề thực tiễn quản lý điều hành và khả năng thích ứng, vận
dụng cũng nh sự sáng tạo trong quản lý cả ở vĩ mô và vi mô, song có một
điều chắc chắn là việc xây dựng cơ chế quản lý tài chính cho các Tập đoàn
kinh tế ở nớc ta hiện nay cần phải đợc triển khai trong thời gian sớm nhất
Việc xây dựng mô hình quản lý tài chính cho các Tập đoàn kinh tế của
Việt Nam đang trở thành một vấn đề cấp thiết và cần đợc nghiên cứu một
cách đầy đủ dới các góc độ khoa học và thực tiễn trong nớc kết hợp với
kinh nghiệm của các Tập đoàn kinh tế trên thế giới. Luận án đã đề xuất ý
tởng về cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phải
đợc thiết lập trên nguyên tắc:
- Công ty mẹ là đơn vị sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân, nhận
vốn của nhà nớc đã đầu t vào Tập đoàn, có quyền và nghĩa vụ của chủ sở
hữu (đợc nhà nớc uỷ quyền) đối với các Công ty thành viên và chi phối
các Công ty thành viên theo tỉ lệ góp vốn, theo luật định và các điều khoản
cam kết trong các hợp đồng.
- Các Công ty thành viên nhận vốn đầu t của Công ty mẹ và có quyền
kinh doanh, quyền đầu t vào các doanh nghiệp khác vv, đồng thời có
nghĩa vụ hoàn trả vốn và lợi nhuận sinh ra từ số vốn đó cho Công ty mẹ và
các nhà đầu t khác theo luật định và hợp đồng đã ký.
- Cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn phải tạo điều kiện cho Tập
đoàn tập trung, tích tụ vốn; có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
3.3.2.1. Cơ chế tạo lập và huy động vốn
Cơ chế tạo lập vốn
Với t cách là chủ sở hữu chi phối nhà nớc có trách nhiệm cấp đủ vốn
điều lệ ban đầu khi Tập đoàn đợc thành lập để tạo đủ sức mạnh tài chính
cho Tập đoàn. Bên cạnh đó, nhà nớc cần tạo ra hành lang pháp lý đầy đủ
và đồng bộ tạo điều kiện để Tập đoàn tích tụ tập trung vốn. Đây là nhân tố 21
có ảnh hởng trực tiếp và đặc biệt quan trọng đến cơ chế quản lý tài chính,
đặc biệt là cơ chế tạo lập và tạo khả năng phát triển vốn nhanh.
tiềm lực đủ mạnh có lẽ sẽ khả thi hơn.
3.3.2.4. Cơ chế phân phối thu nhập
Công ty mẹ thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc (nộp cổ tức) theo quy
định của pháp luật với t cách là một doanh nghiệp. Phần lợi nhuận còn lại, 22
Công ty mẹ đợc toàn quyền sử dụng, đợc chủ động phân phối, quyết định
mức trích lập và sử dụng các quỹ trên cơ sở tuân thủ chế độ tài chính hiện
hành và quy chế tài chính của Tập đoàn.
3.3.2.5. Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị thành viên
Căn cứ vào mức độ sở hữu vốn, quyền chi phối của Công ty mẹ đối với
các Công ty thành viên cũng khác nhau, tất cả các mối quan hệ cung cấp
dịch vụ đều đợc thực hiện thông qua các hợp đồng, các thoả thuận và theo
quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn.
3.3.2.6. Cơ chế giám sát, kiểm tra các hoạt động tài chính
Bên cạnh việc cử ngời trực tiếp tham gia Ban kiểm soát các đơn vị,
Tập đoàn sẽ thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính bằng
việc xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu, trong đó việc thờng xuyên đánh
giá và phân tích tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của các Công ty
thành viên luôn đợc chú trọng, giúp cho Ban lãnh đạo Tập đoàn có những
quyết định chính xác trong quá trình điều hành.
3.4. một số kiến nghị
Tác giả xin kiến nghị một số vấn đề cụ thể nh sau:
Thứ nhất, Tập đoàn Dầu khí đợc xây dựng là Tập đoàn Công nghiệp -
Thơng mại - Tài chính, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, đa sở hữu, do nhà
nớc sở hữu chi phối về vốn và đợc đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ
tớng Chính phủ.
Thứ hai, Chính phủ cần có những quy định cụ thể, rõ ràng về trách
nhiệm, quyền hạn của chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu.
cao năng lực cạnh tranh và tích luỹ đợc nhiều nguồn cho đất nớc là nhu
cầu bức xúc cả về lý luận và thực tiễn và phải đợc nghiên cứu một cách
đầy đủ dới các góc độ khoa học và thực tiễn trong nớc kết hợp với kinh
nghiệm của các Tập đoàn kinh tế trên Thế giới.
Bám sát chủ để nghiên cứu, luận án đã đạt đợc một số kết quả nh
sau:
1. Về mặt lý luận:
- Trên cơ sở lý luận chung về Tập đoàn kinh tế, luận án đã đa ra khái
niệm về cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn kinh tế. Luận án đã phân tích
sâu về các nội dung cơ bản của cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn kinh
tế nh: cơ chế tạo lập và huy động vốn; cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài
sản; cơ chế phân phối thu nhập và cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ.
- Trên cơ sở phân tích quá trình hình thành và phát triển cũng nh
những vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn kinh tế, luận
án đã nêu đợc sự khác biệt cơ bản về cơ chế quản lý tài chính của các Tổng
Công ty nhà nớc ở Việt Nam và các Tập đoàn kinh tế trên Thế giới. Đặc
biệt, làm rõ sự cần thiết chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính của Tổng công 24
ty Dầu khí Việt Nam khi trở thnh Tập đoàn kinh tế và đa ra những quan
điểm cơ bản cho việc xây dựng cơ chế tài chính đó.
2. Về mặt thực tiễn:
- Luận án đã phân tích quá trình hình thành và thực trạng cơ chế quản
lý tài chính của các Tổng công ty nhà nớc ở Việt Nam, đã chỉ ra những bất
cập của cơ chế quản lý tài chính hiện tại của các Tổng công ty nhà nớc
cũng nh các nguyên nhân khách quan và chủ quan của thực trạng này và đi
đến khẳng định các Tổng công ty nhà nớc ở Việt Nam (trong đó có Tổng
công ty Dầu khí Việt Nam) cha phải là Tập đoàn kinh tế, hoặc mới chỉ là
dạng sơ khai ban đầu.