1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................4
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................
7
1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. ................................7
1.1.1 Khái niệm về Tài chính doanh nghiệp:.................................................7
1.1.1.1 Bản chất của Tài chính doanh nghiệp: ..........................................7
1.1.1.2 Chức năng của TCDN: ..................................................................7
1.1.1.3 Vị trí của TCDN ............................................................................8
1.1.2 Các nguồn hình thành TCDN ...............................................................9
1.2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ...........................9
1.2.1 Quản lý vốn và tài sản...........................................................................9
1.2.1.1 Quản lý vốn cố định - tài sản cố định:...........................................9
1.2.1.2 Quản lý vốn lưu động - tài sản lưu động:....................................13
1.2.1.3 Quản lý vốn đầu tư (ngắn hạn, dài hạn): .....................................13
1.2.1.4 Cơ chế quản lý vốn trong Công ty nhà nước:..............................14
1.2.2 Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận của công ty nhà
nước. .............................................................................................................
16
1.2.2.1 Doanh thu. ...................................................................................16
1.2.2.2 Chi phí. ........................................................................................17
1.2.2.3 Giá thành sản phẩm, chi phí dịch vụ tiêu thụ ..............................19
1.2.2.4 Lợi nhuận thực hiện.....................................................................19
1.2.2.5 Phân phối lợi nhuận.....................................................................19
1.3 KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ. .............................................21
1.3.1 Khái niệm về Tập đoàn kinh tế (TĐKT).............................................21
2.3.1.1 Quy mô vốn và tài sản:................................................................35
2.3.1.2 Những tồn tại trong quản lý sử dụng và bảo toàn vốn: ...............36
2.3.2 Tình hình quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận ............38
2.3.2.1 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận: ......38
2.3.2.2 Doanh thu: ...................................................................................39
2.3.2.3 Chi phí .........................................................................................39
2.3.2.4 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận:..............................................40
2.3.2.5 Những vấn đề còn tồn tại trong quản lý doanh thu, chi phí và
phân phối lợi nhuận......................................................................................
40
2.3.3 Tình hình tài chính và khả năng thanh toán........................................41
2.3.4 Công tác cổ phần hóa..........................................................................41
2.3.5 Nguyên nhân những tồn tại trong cơ chế quản lý tài chính của EVN 41
2.3.5.1 Nguyên nhân khách quan: ...........................................................41
2.3.5.2 Nguyên nhân chủ quan: ...............................................................42
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM................................................
45
3.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN .......................................45
3.2 ĐỊNH HƯỚNG TỔNG THỂ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC DOANH NGHIỆP CỦA EVN GIAI ĐOẠN 2004-2010: .......................
46
3.2.1 Khối các nhà máy điện........................................................................46
3
3.1.1.1 Khối các Nhà máy điện do EVN sẽ nắm giữ 100% vốn dưới hình
thức đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc ................................................
47
3.1.1.2 Khối các Nhà máy điện thực hiện CPH do EVN nắm giữ cổ phần
chi phối .....................................................................................................
Chương trình phát triển nguồn điện giai đoạn 2002-2010..............................
82
Phụ lục 6: DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 - 2020.......98
Phụ lục 7: BẢNG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN DÙNG CHO ĐẦU TƯ CÁC
CÔNG TRÌNH ĐIỆN .......................................................................................
100
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................101
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPH Cổ phần hóa
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
EVN Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (Electricity of Vietnam)
GTGT Giá trị gia tăng
HĐQT Hội đồng quản trị
KHCB Khấu hao cơ bản
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TCT Tổng Công ty
TCT NN Tổng Công ty Nhà nước
TĐKT Tập đoàn Kinh tế
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
5
ảnh hưởng quan trọng đến việc phát triển các doanh nghiệp nhà nước. Tổng Công ty
Điện lực Việt Nam không nằm ngoài những khó khăn vướ
ng mắc đó. Đề tài “Một
số giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam”
nhằm góp phần giải quyết một số vấn đề về tài chính đặt ra đối với Tổng Công ty
Điện Lực Việt Nam.
6
Mục đích ý nghĩa của luận văn: Mục đích chủ yếu của luận văn là dựa vào
việc phân tích, đánh giá một cách khái quát thực trạng công tác quản lý tài chính
của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, rút ra những vấn tài chính cần hoàn thiện. Từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình này và hướng đến mục tiêu chiến
lược: xây dựng một thị trường điện c
ạnh tranh, hình thành Tập đoàn điện lực, nâng
cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và đầu tư, tăng cường tính chủ động,
sáng tạo của toàn Tổng Công ty phù hợp với môi trường kinh doanh chung của cả
nước và của ngành Điện đang chuyển từ độc quyền sang cạnh tranh.
Phạm vi nghiên cứu: giới hạn trong điều kiện cụ thể của Tổng Công ty Điện
Lực Việt Nam, những văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử kết hợp với những phương pháp phân tích, dự báo trong quá trình nghiên
cứu phân tích.
Vì thời gian nghiên cứu và khả năng không cho phép giải quyết mọi vấn đề
liên quan đến đề tài, xin giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
- Đánh giá một cách tổng quát tình hình tài chính của Tổ
ng công ty mà không
đi sâu vào phân tích cụ thể từng đơn vị thành viên.
- Việc đề nghị các giải pháp chỉ dựa trên cơ sở thực tiễn Việt Nam và áp dụng
có chọn lọc một số chính sách của các nước, nhưng không đi sâu vào phân
tích cụ thể chính sách của từng quốc gia.
mua bán các nguồn lực tài chính nhàn rỗi của xã hội.
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: đây là những quan hệ giữa các
đơn vị trực thu
ộc trong một doanh nghiệp, quan hệ với tổng công ty, quan hệ với
người lao động trong doanh nghiệp, quan hệ với cổ đông của doanh nghiệp… thông
qua những nghiệp vụ như mua bán hàng, thanh toán giữa các đơn vị nội bộ, tạm
ứng, trả lương, trợ cấp, chi trả tiền lãi…
1.1.1.2 Chức năng của TCDN:
TCDN có hai chức năng chủ yếu sau đây:
8
(1) Tạo vốn bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh
nghiệp đều phải có vốn. Việc tính toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn và tổ chức
sử dụng vốn có hiệu quả là chức năng của TCDN
(2) Phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp. Thu nhập bằng tiền của
doanh nghiệp được phân phối nhằm trang trải chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ đối
với Nhà nước, bảo đảm quá trình tái sản xuất kinh doanh, thực hiện nguồn lợi kinh
doanh của chủ sở hữu doanh nghiệp. Đây là chức năng quan trọng của TCDN.
Làm tốt hai chức năng này, TCDN có vai trò quan trọng trong việc phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.3 Vị trí của TCDN
TCDN là một bộ phận c
ấu thành của hệ thống tài chính quốc gia. TCDN bao
gồm tài chính các đơn vị, các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa và cung ứng
dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong hệ thống tài chính nước ta, ngân sách giữ vai trò chủ đạo. Các khâu tài
chính trung gian như tín dụng bảo hiểm có vai trò hổ trợ đối với TCDN. Tài chính
đối với các tổ chức xã hội và hộ dân cư bổ sung nhằm tăng nguồn lực tài chính cho
nền kinh tế, còn TCDN là khâu cơ s
ủa doanh nghiệp. Vốn điều lệ
có thể lớn hơn vốn pháp định, nhưng ít nhất phải bằng số vốn pháp định.
+ Lãi chưa phân phối.
- Các khoản nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn của ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn phải trả
như: các khoản phải trả khách hàng nhưng ch
ưa đến kỳ hạn trả, các khoản phải nộp
NSNN nhưng chưa đến kỳ hạn nộp, các khoản phải trả công nhân viên nhưng chưa
đến kỳ hạn chi. Các khoản phải trả khác này tuy không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, nhưng là các khoản nợ hợp pháp nên doanh nghiệp có thể sử dụng
coi như nguồn vốn của mình.
1.2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1
Quản lý vốn và tài sản
1.2.1.1 Quản lý vốn cố định - tài sản cố định:
a. Khái niệm
Trong doanh nghiệp có nhiều loại tư liệu lao động khác nhau, về thời gian sử
dụng, giá trị, mức độ. Do đó, để đơn giản việc quản lý, toàn bộ tư liệu lao động
được chia thành hai loại TSCĐ và công cụ lao động nhỏ (công cụ, dụng cụ). Theo
10
quy định hiện hành ở nước ta, những tư liệu lao động nào thỏa mãn đồng thời các
điều kiện sau đây được gọi là tài sản cố định (TSCĐ):
- Thời gian sử dụng trên một năm.
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải
được xác định một cách đáng tin cậy.
Trong nền kinh tế hàng hóa mọi việc xây dựng, mua sắm TSCĐ phải chi trả
bằng vốn tiền tệ.
Các phương pháp khấu hao TSCĐ:
• Ph
ương pháp khấu hao tuyến tính cố định (đường thẳng):
Ưu điểm: mức khấu hao phân bổ vào giá thành đều làm cho giá thành ổn định, đơn
giản, dễ làm, chính xác với từng loại TSCĐ.
Nhược điểm: thu hồi vốn chậm ở những năm đầu, không phản ánh đúng hao mòn
thực tế và tỷ lệ hao mòn vô hình của TSCĐ.
• Phương pháp khấu hao nhanh giảm dần theo giá trị:
Ư
u điểm: thu hồi vốn những năm đầu rất nhanh.
Nhược điểm: chi phí khấu hao biến động rất mạnh làm cho việc tính toán giá thành,
thuế khó khăn; tổng số tiền khấu hao lũy kế không bằng giá trị ban đầu của TSCĐ.
Để khắc phục tình trạng này bằng cách ở những năm cuối ta sử dụng phương pháp
khấu hao bằng đường thẳng (lấy giá trị
còn lại chia đều cho các năm còn lại).
• Phương pháp khấu hao nhanh giảm dần theo thời gian:
Ưu điểm: cho phép thu hồi vốn đầu tư rất nhanh ở những năm đầu, làm giảm hao
mòn vô hình TSCĐ, có vốn để tái tạo, đổi mới TSCĐ.
Nhược điểm: giá thành sản phẩm sẽ cao.
• Phương pháp khấu hao tăng dần theo cấp số nhân
Ưu điểm: ứ
ng dụng chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư tài chính như cho thuê tài chính,
cho vay, phát hành trái phiếu.
d. Quản lý vốn cố định:
Trong quá trình luân chuyển, giá trị của TSCĐ thông qua hình thức khấu hao
sẽ được chuyển dần từng bộ phận hình thành quỹ khấu hao. Do đó, việc quản lý vốn
cố định thể hiện ở hai mặt: một là bảo đảm cho TSCĐ được toàn vẹn cả về hi
ện vật
12
Đối với các Tổng công ty Nhà n
ước (TCT NN), việc huy động số vốn khấu
hao lũy kế từ TSCĐ ở các công ty thành viên phải tuân thủ theo quy định về chế độ
quản lý tài chính hiện hành của nhà nước.
13
Mặt khác, cần phải quản lý chặt chẽ công tác sửa chữa TSCĐ (sửa chữa
thường xuyên và sửa chữa lớn) đảm bảo chi phí thấp nhất, chất lượng cao và thời
gian ngắn.
1.2.1.2 Quản lý vốn lưu động - tài sản lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn chi cho việc hình thành những
TSLĐ của doanh nghiệp.
TSLĐ của doanh nghiệp bao gồm v
ốn bằng tiền; các khoản phải thu; hàng
tồn kho; TSLĐ khác.
Nếu thiếu vốn lưu động thì không thể kinh doanh ổn định và liên tục được.
Nếu thừa thì lãng phí và không có hiệu quả. Do đó, cần phải quản lý vốn lưu động.
• Quản lý vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền không sinh lời hoặc lời ít. Nếu không có tiền mặt thì không
thể hoạt động kinh doanh được do thiếu phươ
ng tiện chi trả và thanh toán. Do đó,
cần có lượng tiền mặt tối ưu thỏa mãn yêu cầu, đáp ứng nhu cầu kinh doanh và
không lãng phí. Nên cần phải có công tác quản lý vốn bằng tiền.
• Quản lý các khoản phải thu:
Trong kinh tế thị trường, khi doanh nghiệp thực hiện việc bán chịu, bán trả
góp có thể làm cho doanh thu tăng, tăng tính cạnh tranh, mở rộng thị trường, nhưng
mặt khác cũng làm cho các khoản phải thu tăng theo. Do
đó cần phải có chính sách
bán chịu tốt nhất để tăng lợi nhuận nhưng rủi ro cho phép.
• Quản lý hàng tồn kho:
các hợp đồng đã giao kết.
- Trường hợp công ty nhà nước sử dụng các quỹ do công ty quản lý khác với
mục đích sử dụng quỹ đã quy định thì công ty nhà nước phải đảm bảo đủ nguồn để
đáp ứng nhu cầu chi của các quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng. Việc sử dụng vốn, quỹ
để đầu tư
xây dựng phải theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây
dựng.
- Đối với công ty nhà nước được thiết kế để thường xuyên ổn định cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, phải tập trung vốn và
nguồn lực cho việc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích. Khi cần thiết đại
diện chủ sở
hữu được điều động vốn giữa các công ty nhà nước được thiết kế để
thường xuyên, ổn định cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng
giao kế hoạch theo hình thức ghi tăng, giảm vốn. Trường hợp điều động vốn cho
công ty khác Bộ, ngành, khác địa phương; điều động vốn từ Bộ, ngành Trung ương
15
về địa phương hoặc ngược lại thì đại diện chủ sở hữu thoả thuận, quyết định sau khi
có ý kiến của Bộ Tài chính. Việc điều động vốn trên đây phải bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty nhà nước bị
điều động vốn.
- Trường hợp công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ
đặc biệt thì phải tập trung
vốn và các nguồn lực khác để hoàn thành nhiệm vụ này.
* DNNN có trách niệm bảo toàn vốn nhà nước giao bằng cách:
- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế
độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước;
- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;
- Xử lý kịp thời giá trị tài sản t
ổn thất theo quy định, các khoản nợ không có
1.2.2.1 Doanh thu.
Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu
nhập khác.
* Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu hoạt động kinh doanh
thông thường và doanh thu hoạt động tài chính:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường là toàn bộ số tiền phải thu
phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ của công ty.
Đối với công ty thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh thu bao gồm
cả các khoản trợ
cấp của Nhà nước cho công ty khi công ty thực hiện cung cấp sản
phẩm, dịch vụ theo nhiệm vụ Nhà nước giao mà thu không đủ bù đắp chi;
- Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền
bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của công ty, tiền lãi từ việc cho vay
vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi
do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nh
ượng vốn và lợi
nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài công ty (bao gồm cả phần lợi nhuận sau
thuế sau khi để lại trích các Quỹ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một
thành viên; lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước và lợi nhuận sau thuế
trích lập Quỹ đầu tư phát triển của công ty thành viên hạch toán độc lập).
17
* Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố
định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất chủ được
ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu
khác.
Thời điểm xác định doanh thu là từ khi người mua đã chấp nhận thanh toán,
không phụ thuộc tiền đã thanh toán hay chưa.
1.2.2.2 Chi phí.
Chi phí hoạt
- Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi.
- Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho, dự phòng nợ phải thu
khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc, chênh lệ
ch tỷ giá theo số dư
khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm, các
khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực đặc thù.
- Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: các khoản chi liên quan đến đầu tư ra
ngoài công ty, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá khi thanh toán,
chi phí chiết khấu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản, dự phòng giảm giá các khoản
đầ
u tư dài hạn.
• Chi phí khác, bao gồm:
- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại của tài sản
cố định khi thanh lý, nhượng bán;
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán;
- Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng;
- Các chi phí khác.
• Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn khác
đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây :
- Chi phí mua sắm xây dựng, lắp
đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình;
- Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng, chênh lệch tỷ
giá ngoại tệ của các khoản đầu tư xây dựng phát sinh trước thời điểm đưa công trình
vào sử dụng;
- Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh của công
ty; các khoản chi không có chứng từ hợp lệ;
19
- Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh công ty mà do cá
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ
thì không trích nữa;
- Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước
quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập; bao gồm:
+ Quỹ dự phòng tài chính được dùng để: bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài
sản, công nợ không đòi
được xảy ra trong quá trình kinh doanh; bù đắp khoản lỗ
của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu.
+ Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty.
+ Quỹ khen thưởng được dùng để: Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ
sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗ
i cán bộ, công nhân viên trong
công ty nhà nước; Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty nhà
nước; Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty nhà nước có đóng góp
nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty.
+ Quỹ phúc lợi được dùng để: Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình
phúc lợi của công ty; Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công
nhân viên công ty, phúc lợi xã hội; Góp một phần vốn để đầu tư
xây dựng các công
trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng; Ngoài ra
có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những
người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó
khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công tác từ thiện xã hội.
+ Quỹ thưởng Ban điều hành công ty
được sử dụng để thưởng cho Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc công ty. Mức thưởng do đại diện chủ sở hữu quyết định gắn
với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị.
Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưở
n xuất: biểu hiện mối quan hệ giữa
các doanh nghiệp thành viên theo quy trình công nghệ, có thể hình dung ra quá trình
tập trung này như sau: sự phát triển của kinh tế và phân công lao động xã hội đưa
đến kết quả hình thành những doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại
vừa có quan hệ với nhau vừa độc lập với nhau. Trước đòi hỏi của thị trường, các
doanh nghiệp sản xuất không ngừng đổi mới công ngh
ệ, hạ giá thành sản phẩm và
sản xuất ra sản phẩm hàng loạt. Nhưng mỗi doanh nghiệp sản xuất riêng lẻ lại
không đủ tiềm lực để đáp ứng yêu cầu trên. Do vậy, sự liên kết, tập hợp của những
doanh nghiệp sản xuất cùng ngành xảy ra. Khi qui mô sản xuất tăng lên, vốn liếng,
kỹ thuật được tập trung, tất yếu đưa đến khả nă
ng sản xuất sản phẩm hàng loạt. Việc
đảm bảo thị trường đầu ra ngày càng trở nên gay gắt. Đến giai đoạn này, các doanh
nghiệp sản xuất không thể chỉ trông chờ vào các doanh nghiệp thương mại như xưa
22
trong việc tiêu thụ hàng loạt sản phẩm được sản xuất ra. Do đó, doanh nghiệp sản
xuất phải đứng ra thành lập mới hoặc mua những doanh nghiệp thương mại với tính
chất là những “doanh nghiệp con”, để đảm bảo cho sản xuất hàng loạt cũng như
đảm bảo cung ứng đầy đủ với số lượng lớn các yếu tố đầu vào. Khi đã sản xuất
hàng loạ
t lại có trong tay những “doanh nghiệp con” chuyên đảm nhận chức năng
cung ứng đầu vào và những “doanh nghiệp con” khác chuyên đảm bảo thị trường
khách hàng đầu ra thì sự tập trung hàng dọc và quá trình hình thành TĐKT về cơ
bản hoàn tất.
Tập đoàn này thường chủ yếu là một công ty sản xuất làm nòng cốt và rất
nhiều các công ty thầu, phụ hoặc chi nhánh được liên kết với nhau để tạo chân rết
nhằm tạo ra những s
ản phẩm khép kín cuối cùng thông qua việc nắm giữ cổ phiếu
và ràng buộc về nhân sự. Chẳng hạn như công ty Toyota (Toyota Motor Group) có
hoặc phân tán các loại rủi ro luôn phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
Sự liên kết các công ty thành viên vào chung một tập đoàn sẽ làm gia tăng
những lợi ích về phương diện tài chính. Đó là khả năng tiết kiệm thuế, giảm thấp
chi phí phát hành các loạ
i chứng khoán mới, khả năng chịu được các khoản nợ tăng
cao và chi phí sử dụng vốn vay thấp.
1.3.4 Vai trò và ý nghĩa của TĐKT:
TĐKT làm tăng sức mạnh kinh tế của cả tập đoàn và của từng công ty thành
viên. Tập đoàn cho phép các nhà sản xuất kinh doanh huy động được nguồn lực vật
chất cũng như con người trong xã hội vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, tạo
ra sự hổ tr
ợ trong việc cải tổ sản xuất, hình thành những doanh nghiệp hiện đại, quy
mô, tiềm lực kinh tế lớn. Việc hình thành tập đoàn cho phép hạn chế đến mức thấp
nhất sự cạnh tranh giữa các công ty thành viên, mặt khác nhờ mối liên kết chặt chẽ
giữa các công ty sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thống nhất phương hướng, chiến lược
trong phát triển sả
n xuất kinh doanh chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài.
TĐKT giúp khắc phục khả năng hạn chế về vốn của từng công ty. Trong tập
đoàn, nguồn vốn được huy động tập trung vào các công ty, các dự án có hiệu quả,
khắc phục tình trạng vốn phân tán ở từng công ty nhỏ.
TĐKT là giải pháp hữu hiệu, tích cực cho việc đẩy mạnh nghiên cứu, triển
khai ứng dụng khoa học công nghệ m
ới vào sản xuất. Hoạt động nghiên cứu ứng
dụng khoa học công nghệ mới đòi hỏi một khối lượng vốn lớn lớn mà mỗi công ty
riêng rẻ không có khả năng có được. Mặt khác, việc nghiên cứu ứng dụng khoa học
công nghệ mới còn đòi hỏi có sự hợp tác chặt chẽ của những người nghiên cứu. Chỉ
có trên cơ sở liên kết kinh tế mới tạ
o ra được sự hợp tác chặt chẽ đó.
TĐKT với các công ty hoạt động ở nhiều quốc gia được coi là giải pháp giúp
các nước đi sau thực hiện chiến lược chuyển giao công nghệ một cách có hiệu quả
thống lưới truyền tải cộng với hệ thống trạm biến áp. Việc tính toán bước truyền tải,
máy biến áp đảm bảo chất lượng và đạt chỉ tiêu tổn hao điện năng cho phép để
truyền tải, phân phối là nhỏ nhất luôn là một bài toán cần phải giải quyết trong quá
trình kinh doanh điện. Để có lãi các nhà kinh doanh phải tính toán hợp lý việc huy
động nguồn và phương thức kinh doanh hiệu quả nh
ất, vừa đáp ứng được nhu cầu
điện cho nền kinh tế – xã hội, vừa đảm bảo tính kinh tế trong kinh doanh.
25
Với chức năng hiện nay cùng với những đặc điểm riêng vốn có của ngành
mình, ngành điện muốn kinh doanh có hiệu quả phải có những biện pháp quản lý
thích hợp và có những biện pháp thu hút vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn có hiệu quả,
cũng như những chính sách phát triển phù hợp, đặc biệt là khi nền kinh tế hoạt động
theo cơ chế thị trường. Ngành đi
ện phải biết tính toán để đáp ứng cho phù hợp chủ
yếu là phản ánh qua giá bán điện hợp lý theo từng khu vực, từng loại sản phẩm và
thời gian sử dụng điện để đạt được tổng lợi nhuận tối đa cho ngành và phục vụ đời
sống xã hội của người dân.
1.5 QUẢN LÝ NGÀNH ĐIỆN CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.5.1 Xu th
ế tổ chức thị trường điện cạnh tranh trên thế giới
Kể từ những năm 90 của thế kỷ 20, ngành điện trên thế giới đang đứng trước
những thay đổi to lớn về tổ chức sản xuất kinh doanh của các công ty điện lực.
Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và quản lý, cùng với sự phát triển của
mộ
t số học thuyết kinh tế mới đã tạo điều kiện để nhiều Công ty Điện lực nghiên
cứu xây dựng, phát triển các mô hình kinh doanh mới thay thế cho mô hình truyền
thống trước đây, như mô hình truyền tải hộ (third party access - TPA), mô hình thị
trường phát điện cạnh tranh, mô hình thị trường điện cạnh tranh bán buôn và bán
lẻ,... Sự hình thành các mô hình kinh doanh mới đã đưa điện năng trở thành hàng