Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội và thực trạng xây dựng hệ thống tài liệu.
2.1. Giới thiệu khái quát vể công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội là cơ sở chế tạo máy điện đầu tiên của Việt
Nam, được thành lập từ năm 1961. Công ty là thành viên của Tổng công ty Thiết bị kỹ
thuật – Bộ Công nghiệp.
Công ty có tên giao dịch quốc tế: Hanoi Electrical Engineering Company.
Viết tắt là: CTAMAD.
Thực hiện chủ trương đẩy mạnh công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc làm hậu
phương vững chắc cho cuộc cách mạng dân tộc giải phóng miền Nam. Ngày
15/01/1961, Bộ Công nghiệp đã triệu tập hội nghị hiệp thương giữa 3 cơ sở:
Phân xưởng cơ điện I thuộc trường Kỹ thuật I .
Phân xưởng đồ điện thuộc tập đoàn sản xuất Thống Nhất.
Phân xưởng cơ khí công tư hợp doanh Tự Lực .
Khi thành lập nhà xưởng là các xưởng trường, xưởng sản xuất ở 22 Ngô Quyền,
2F Quang Trung và 44 Lý Thường Kiệt với 571 cán bộ nhân viên. Nhà máy đã mất
nhiều công sức để vượt qua nhiều khó khăn bắt tay vào tổ chức sản xuất. Sản phẩm ban
đầu là động cơ có công suất từ 0,1KW đến 10KW và các thiết bị phụ tùng sản xuất
khác.
Năm 1968 Công ty tiếp nhận và quản lý cơ sở đúc gang của nhà máy công cụ số 1
(nay là Công ty cơ khí Hà Nội) tại Đông Ngạc, Hà Nội.
Đầu thập niên chính phủ Việt Nam tiếp nhận viện trợ của chính phủ Hungary đề
xây dựng một dây truyền sản xuất đồng bộ để sản động cơ điện có công suất từ 40 KW
trở xuống. Đến năm 1997 hoàn thành việc xây dựng và giao cho nhà máy quản lý.
Ngày 4/12/1977 cơ sở này tách khỏi nhà máy để thành lập nhà máy chế tạo điện
Việt Nam – Hungary.
Giai đoạn những năm 80 và đầu thập niên 90:
Do nhu cầu về sản phẩm thiết bị điện làm nguồn động lực trong các ngành kinh tế
quốc dân và dân dụng ngày càng tăng làm cho nhà máy phải mở rộng mặt bằng nhà
xưởng sản xuất, trang thiết bị chuyên dùng để có thể đáp ứng được nhu cầu này. Trong
giai đoạn này, nhà máy đã có thêm một số sản phẩm mới như quạt trần sải cánh φ 1400,
Hiện nay Công ty có hai cơ sở sản xuất:
Cơ sở I: km 12 quốc lộ 32 Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội.
Cơ sở II: Nhà máy tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân, TP. Hồ Chí Minh.
2.1.2. Đặc điểm về sản phẩm.
Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội chuyên sản xuất các loại động cơ điện, máy biến
áp phân phối, máy phát điện và các thiết bị điện khác bao gồm:
Động cơ điện, máy phát điện một chiều và xoay chiều.
Động cơ diện một pha
Động cơ điện ba pha nhiều tốc độ.
Máy phát tàu hoả.
Động cơ thang áy.
Quạt công nghiệp.
Bộ ly hợp điện từ, phanh điện từ.
Các thiết bị điện.
Máy biến áp phân phối.
Các loại tụ và bảng điện.
Công suất cuả máy có từ loại 0,12 KW – 2500 KW.
Sản phảm của công ty đạt chất lượng cao, hiệu quả trong sử dụng, giao hàng đúng
hẹn, hình thức đẹp.
Các loại sản phẩm của Công ty sản xuất thì có tới 70 % sản phẩm có công suất từ
15 KW trở xuốn. Riêng các loaị động cơ có công suất 3 KW, 7,5 KW, 11KW chiếm tới
60 % tổng sản phẩm.
Nội dung cơ bản của quy trình sản xuất trong công ty có thể khía quát như sau: Từ
nguyên liệu chủ yếu là tôn silic, dây điện từ, nhôm, thép, tôn tấm và các bán thành
phẩm mua ngoài thông qua bước gia công như :
Dập phôi, dập hoa to, stato, dập và épa cánh gió, lắp gió, đúc nhôm tạo stato.
Gia công cơ khí, tiện, tiện nguội, phay, gò hàn.
Sau đó sản phẩm động cơ diện được bảo vệ trang trí bề mặt, lăps giáp thành phẩm,
KCS sản phẩm xuất xưởng, bao gói và nhập kho.
2.1.3. Đặc điểm về thị trường
tương đối lạc hậu và năng xuất thấp.
Tuổi thọ trung bình của máy móc trong công ty là 30 năm.
Tình hình máy móc thiết bị trong công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng số lượng máy móc thiết bị công ty Chế tạo Điện cơ.
S
TT
Tên thiết bị Số
lượng
STT Tên
thiết bị
Số
lượng
1 Nhóm máy
động lực
14 11 Khoan
bàn
17
2 Nhóm máy tiện 46 12 Máy
dập
10
3 Nhóm máy tiện 9 13 Máy
uốn
2
4 Nhóm máy phay 8 14 Máy cắt 3
5 Máy bào 8 15 Máy
búa
2
6 Máy mài 10 16 Nhóm
lò
7
+Nguyên vật liệu chính 33,3 tỷ
+ Nguyên vật liệu phụ là 3,7 tỷ.
Nguyên vật liệu chính gồm có: Thép, gang, đồng, nhôm , vòng bi…
Nguyên vật liệu phụ gồm có : Sơn , dầu cách điện, nhựa thiếc..
Mức tiêu hao nguyên vật liệu thông thường cho một động cơ được sản xuất tại
công ty là : Thép 35%, Nhôm 5%, vòng bi (2 vòng bi) 10%, gang 20 %, nguyên vật liệu
phụ 10%.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho công ty :
+Thép chủ yếu do công ty thép Thái Nguyên cung cấp.
+ Gang cũng cung cấp từ công ty thép Thái Nguên .
+ Vòng bi công ty cơ khí.
Nguên vật liệu phụ được mua trên thị trường nội địa.
Công ty lựa chọn nguồn cung ứng chủ yếu trong nước. Đối với nguyên vật liệu
chính thường chọn người cung ứng cố định để đạt giá cả hạ và chất lượng ổn định
III. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây
Kể từ khi thành lập đến nay việc sản xuất kinh doanh của Công ty không khỏi có
những thăng trầm nhưng nói chung nó không ngừng phát triển, từ việc sản phẩm Công
ty chỉ phục vụ cho thị trường miền Bắc đến nay đã vươn rộng qua khắp cả nước.
Ta có thể thấy được hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty qua bảng sau:
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Sản lượng 23142 23250 25292 28210 35000 37000
Doanh
thu(tr.đ)
37269 38250 46250 54600 62000 68000
% tăng sản
lượng
0.467% 8.78% 11.54% 24.06% 5.71%
% tăng doanh
thu
2.63% 20.91% 18.05% 13.55% 9.67%
năm
Số phát sinh Luỹ kế từ đầu
Số còn
phải
nộp
Phải
nộp
Đã
nộp
Phải
nộp
Đã
nộp
I. Tổng thuế -0,0028
1.Thuế GTGT nội địa
-
0,0028
0,4466 0,4466 0,8069 0,8069
2.TGTGT bán hàng
xuất khẩu
0,0044 0,0044 0,05 0,05
3.THôNG TINĐB 0,231 0,231 0,19 0,19
4. Thuế nhập khẩu 0,07 0,07 0.0081 0,0081
5. Thuế TNDN 0,3567 0,8 0,7722 0,954 0,905 0,0672
6.Thuế vốn 1,430 0,15 0,15 0 0 1,430
7.Thuế tài sản 0,08 0,08 0,1 0,1
8.Tiền thuế đất 0,006 0,006 0,012 0,012
9.Các loại khác 0,012 0,012 0,03 0,03
II. Các khoản phải
nộp khác
- Tầng 2: Bao gồm thủ tục quy định quy trình
- Tầng 3: Quy trình hướng dẫn công việc, mẫu biểu, quy định kỹ thuật tiêu chuẩn
quy phạm, điều lệ, kế hoạch chất lượng
- Tầng 4: Hồ sơ chất lượng
Ta thấy rằng mỗi tổ chức phải xác định mức độ, phạm vi của hệ thống quản lý tài
liệu cần thiết và phương tiện thông tin được sử dụng. Điều này phụ thuộc vào các yếu
tố như sau:
- Quy mô của tổ chức, loại hình tổ chức
- Sự phức tạp và tương tác của các quá trình.
- Sự phức tạp của sản phẩm, tầm quan trọng của các yêu cầu của khách hàng
- Các yêu cầu về luật cần áp dụng
- Năng lực của nhân viên
- Mức độ cần thiết để chứng tỏ việc thực hiện yêu cầu của hệ thống quản lý chất
lượng
Khi xây dựng hệ thống tài liệu cần chú ý giữa mức độ văn bản hoá và trình độ kỹ
năng. Thông thường nếu trình độ kỹ năng của người thao tác càng cao thì càng cần ít
văn bản và hướng dẫn. Nếu không lưu ý tới điểm này tổ chức có thể rơi vào một trong
hai trạng thái hoặc quá nhiều văn bản dẫn tới quan liêu giấy tờ hoặc không đủ văn bản
hướng dẫn áp dụng dẫn tới trình trạng lộn xộn thiếu thống nhất. Ngoài ra mức độ văn
bản hoá cũng tuỳ thuộc vào quy mô tổ chức và loại hình công nghệ sản phẩm theo
nghĩa quy mô càng to thì càng cần nhiều văn bản.
Một điều mấu chốt khi xây dựng hệ thống tài liệu:
- Khách hàng chủ yếu của hệ thống tài liệu là nhân viên của tổ chức
Chất lượng đã cải tiến
Sức cản
Động lực
Hệ thống tài liệu
- Bản thân của hệ thống tài liệu không phải là mục đích mà còn phải là một hoạt
động làm gia tăng giá trị nếu một tài liệu nào không làm gia tăng giá trị thì cần mạnh
dạn gạt bỏ.
đặt quan hệ với khách hàng đến lúc giao sản phẩm.
+ Xem xét khái quát từng quá trình dựa trên những yêu cầu của ISO 9001 để qua đó
quuyết định yêu cầu nào có thể áp dụng đồng thời, nhận biết quá trình nào cần phải tiến hành
để thỏa mãn mọi yêu cầu cần thiết của tiêu chuẩn, lưu ý rằng mọi sự ngoại lệ có thể chỉ nằm
trong điều 7 với điều kiện sự ngoại lệ này không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
• Quá trình chính và quá trình hỗ trợ
Trong bất cứ tổ chức nào cũng tồn tại 2 quá trìng: Các quá trình chính gắn với quá
trình kinh doanh của Công ty và các quá trình hỗ trợ. Nhiều tổ chức gặp khó khăn ngay
từ bước đầu đặc biệt là các tổ chức dịch vụ vì không xác định được quá trình kinh
doanh, không xác địng được đầu vào, các quá trình trung gian và đầu gia để từ đó gắn
với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001.