Một số dự đoán trong tơng lai và các giải pháp nhằm
tăng cờng khả năng quản lý các dự án oda
I. Nhận định về môi trờng và chính sách thu hút
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA.
1. Môi trờng thu hút ODA.
Môi trờng thu hút ODA bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị xã hội trong
và nớc.
Nền kinh tế thế giới đang trải qua một quá trình biến đổi sâu sắc với các
xu thế chính sau:
1.1 Kinh tế thế giới đang có cơ cấu lại.
Trớc hết, cơ cấu sản xuất của kinh tế thế giới biến đổi theo xu hớng giảm
tỷ trọng của công nghiệp và nông nghiệp, tăng tỷ trọng của dịch vụ.
ở các nớc công nghiệp tỷ trọng nông nghiệp giảm mạnh, tỷ trọng công
nghiệp cũng có xu hớng giảm nhng chậm hơn so với nông nghiệp trong khi đó
tỷ trọng dịch vụ tăng một cách đáng kể.
ở các nớc đang phát triển, cơ cấu sản xuất thay đổi và theo đó vai trò của
các nớc này chuyển từ việc chủ yếu là nguồn cung cấp nguyên liệu sang phát
triển công nghiệp chế biến. Tỷ trọng nông nghiệp giảm mạnh nhng tỷ trọng
dịch vụ tăng cha nhiều.
1.2 Nhu cầu tiêu dùng thay đổi mạnh.
Đây vừa là nguyên nhân vừa là kết quả sự thay đổi cơ cấu sản xuất của
nền kinh tế thế giới. Với số thu nhập tăng lên, ngời tiêu dùng đang chuyển sang
những nhu cầu cao cấp hơn, đa dạng hơn. Sự gia tăng các nhu cầu về hiểu biết,
khám phá, du lịch, nhu cầu đợc sống an toàn, sống trong môi trờng trong sạch
đã thúc đẩy sự hợp tác giữa các nớc. Nhiều vấn đề có liên quan giữa các nớc và
có tính chất toàn cầu nh bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trờng sống, hạn chế
sự gia tăng dân số... chỉ có thể đợc giải quyết thông qua sự phỗi hợp chặt chẽ
của các nớc phát triển và đang phát triển.
1.3 Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ bớc vào giai đoạn phát triển mới.
Đặc trng bằng việc ra đời các công nghệ mới cho phép nâng cao hệ số lợi
dụng thiên nhiên và nâng cao năng suất lao động quản lý (ở các giai đoạn trớc,
(APEC), liên minh Châu Âu (EU)... Trên thực tế, đây là hình thức thúc đẩy quá
trình quốc tế hoá nền kinh tế vốn đã và đang diễn ra sôi động. Các thành viên
tham gia tổ chức này không chỉ dành cho nhau sự u đãi trong trao đổi mậu dịch
mà còn hợp tác với nhau trong lĩnh vực đầu t, nguyên liệu, năng lợng, dịch vụ...
1.5 Việc thống trị của cơ chế thị trờng và các cuộc cạnh tranh gay gắt.
2
2
Kể từ khi Liên xô và khối XHCN Đông Âu sụp đổ, kế họach hoá tập
trung với t cách là một cơ chế quản lý kinh tế - xã hội cũng hết tác dụng. Ngay
Trung Quốc và Việt Nam là những nớc đi theo con đờng XHCN cũng đã áp
dụng cơ chế thị trờng (ở Cu Ba cũng đang có dấu hiệu chuyển sang cơ chế thị
trờng). Dù ở mỗi nớc mức độ can thiệp của Nhà nớc và thị trờng vào nền sản
xuất xã hội có khác nhau, nhng các nớc đều áp dụng mô hình kinh tế hỗn hợp
và nói chung quá trình sản xuất là do nhu cầu trong và ngoài nớc quyết định.
Xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế hoá dẫn tới sự phụ thuộc lẫn nhau
ngày càng lớn nhng cũng dẫn đến cạnh tranh ngày càng mạnh giữa các công ty,
các tập đoàn và giữa các nớc. Các nớc t bản phát triển, vì lợi ích của mình đang
ra sức tìm kiếm mở rộng thị trờng và mở rộng phạm vi ảnh hởng của mình. Các
nớc đang phát triển cũng đang vơn lên mạnh mẽ để giữ vững thị trờng trong nớc
và mở mang thị trờng bên ngoài.
Nhìn chung: Quá trình biến động nền kinh tế thế giới hiện nay hàm
chứa cả các yếu tố thuận lợi cũng nh những khó khăn cho một nớc đang phát
triển nh Việt Nam tìm kiếm nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, tuy nhiên các
yếu tố thuận lợi là cơ bản. Xét trên phạm vi quốc tế ODA có thể huy động đợc
vào chính sách đối ngoại và khả năng hấp thụ vốn của ngay bản thân tứng nớc.
Các yếu tố kinh tế, chính trị nhìn chung ngày càng thuận lợi cho việc thu hút
ODA. Đó là:
- Sự ổn định chính trị và sự thành công trong quá trình chuyển nền kinh
tế khép kín vận hành theo cơ chế tập trung - quam liêu bao cấp sang một nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý
Xét về khía cạnh các nhà tài trợ, nhìn chung họ thờng sử dụng ODA nh là
một công cụ để thể hiện các mục tiêu chính trị hoặc kinh tế đối ngoại của họ
nh: tạo vùng ảnh hởng, mở rộng uy tín, khai thác thị trờng đầu t, tiêu thụ sản
phẩm cho các doanh nghiệp nớc họ... Các nớc lớn thờng có chiến lợc ODA.
Nhìn vào cơ cấu ODA ở các khu vực trên thế giới có thể thấy sự quan tâm về
chính trị, đối ngoại của các cờng quốc. Năm 1992, ODA của Mỹ chiếm 40% ở
Trung Đông (chủ yếu là cung cấp cho Israen). ở Châu á ODA của Nhật Bản
chiếm 52,3%, ở Châu Phi ODA của Pháp chiếm 26,5 %. Viện trợ của Mỹ năm
1997 giành 3 tỷ USD cho Israen và 2,1 tỷ USD cho Ai cập trong tổng số 12,2 tỷ
USD.
Sử dụng ODA nh là một điều kiện để áp đặt "dân chủ", "nhân quyền"
theo quan hệ của phơng Tây cũng thờng hay gặp trong quan hệ hợp tác phát
triển với một số nớc. Một số tổ chức phi Chính phủ, nhất là những tổ chức có
tính chất tôn giáo, có trờng hợp lợi dụng viện trợ để thực hiện các hoạt động
không hợp pháp.
4
4
Tại một số tổ chức quốc tế, nơi mà một số nớc có ảnh hởng (có mức đòng
góp) thờng chi phối các tổ chức này, hớng việc cung cấp ODA vào việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế và chính trị. Trớc tháng 10/ 1993, Mỹ đã không cho
phép các tổ chức tài chính quốc tế nh IMFvà WB nối lại quan hệ với Việt Nam.
Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) tích cực triển khai tiểu vùng sông Mêkông
mở rộng, trên thực tế là hỗ trợ phát triển toàn diện Đông Dơng nằm trên chiến l-
ợc củng cố t thế chính trị và vị trí kinh tế của Nhật Bản ở Châu á nói chung và
khu vực Đông Nam á.
Nh vậy, trên thực tế không có loại viện trợ hoàn toàn vô t. Viện trợ là
cùng có lợi, xuất phát từ lợi ích của các bên. Để vẫn có thể tranh thủ đợc nguồn
ODA và không bị khống chế bởi các nhà tài trợ, Việt Nam cần có một chiến lợc
huy động và sử dụng ODA. Những nét cơ bản về chiến lợc đó là:
* Kiên trì và kiên quyết đấu tranh với các nhà tài trợ để loại bỏ các ràng
một phần các nhu cầu tiêu dùng thờng xuyên. Tính riêng đối với viện trợ từ Liên
xô, lợng ODA dùng để nhập siêu hàng năm thờng gấp 2-3 lần lợng viện trợ dới
hình thức thiết bị toàn bộ.
Đối với ODA của các nhà tài trợ mỡi cũng có tình trạng tơng tự. Bên
canh vai trò là một nguồn vốn phát triển, ODA còn giúp trả nợ cũ, cân đôis
ngân sách và đáp ứng các nhu cầu đột xuất.
Một số chơng trình dự án lớn đã đợc giải ngân một phần hoặc toàn bộ
trong thời kỳ nay là: tín dụng phục hồi nông nghiệp đã và đang đợc hình thành
bằng nguồn vốn ODA. Trớc năm 1990, các công trình nh Nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình, nhà máy Thuỷ điện Trị An, nhà mày giấy Bãi Bằng, nhà máy xi
măng Hoàng Thạch, cầu Thăng Long... đợc hoàn thành đã kịp thời đáp ứng các
nhu cầu bức súc lúc đó.
Từ năm 1991 trở lại đây có sự chuyển trọng tâm sử dụng ODA, tập trung
vào các lĩnh vực u tiên của Chính phủ và nhà tài trợ, đó là việc cải tạo nâng cấp
và phát triển một bớc hạ tầng kinh tế - xã hội. Mặc dù không có các dự án lớn
đợc hoàn thành trong giai đoạn này nhng hàng loạt các dự án có quy mô hàng
trăm triệu USD đã làm song bớc chuẩn bị đầu t để đi vào thực hiện các năm
1996 - 2000, tạo tiền đề cho sự phát triển vững chắc của nền kinh tế.
Hai là:
Cùng với việc nguồn vốn ODA, một số ngành kinh tế, khoa học kỹ thuật
đã đợc tạo lập, có ý nghĩa lâu dài cho sự phát triển đất nớc (trớc đây là ngành cơ
khí hoá chất, hiện nay là ngành thông tin liên lạc). Số cán bộ khoa học - kỹ
thuật do các nớc XHCN đào tạo trớc đây đã tỏ ra là một lực lợng có trình độ
6
6
chuyên môn cao, về cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu cho sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội, có khả năng tiếp thu công nghệ tiên tiến trên thế giới.
Ba là:
ODA có tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
các địa phơng và các vùng lãnh thổ. Trớc đây, rõ nét nhất là tác động của nhà