PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG - TIN HỌC BƯU ĐIỆN - Pdf 63

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG -
TIN HỌC BƯU ĐIỆN
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Viễn Thông - Tin học Bưu điện
- Tên công ty: Công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học - Bưu Điện
- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Company For Telecoms and Informatics
- Tên viết tắt: CT - IN
- Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000678 do Sở kế hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 12/02/2001
- Trụ sở chính: 158/2 phố Hồng Mai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Văn phòng giao dịch: 18 Nguyễn Du, Hà Nội
- Website: www.ct-in.com.vn
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Viền thông - Ttin học Bưu điện là doanh nghiệp được thành lập dưới
hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, tổ chức và hoạt động
theo quy định của Luật Doanh Nghiệp, được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/6/1999.
Công ty là đơn vị thành viên hoạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính
Viễn Thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 537/QD – TCBĐ ngày 11/7/2001
của Tổng cục truởng Tổng cục Bưu Điện. Tiền thân là Xí nghiệp Khoa học Sữa chữa Thiết bị
Thông tin I.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty trong hơn 30 năm vừa qua có thể
chia thành 5 giai đoạn chủ yếu sau:
Năm 1972, Xí nghiệp sữa chữa thiết bị thông tin I - trực thuộc Tổng cục Bưu điện
được thành lập theo quyết định số 33/QD ngày 13/1/1972 của Tổng cục Bưu điện.
Nhiệm vụ của Xí nghiệp trong giai đoạn này là sản xuất và sữa chữa các thiết bị thông
tin chuyên dụng vô tuyến, hữu tuyến, các máy đo lường điện tử chuyên dùng phục vụ sự chỉ
đạo của Trung Ương và Nghành. Ngay sau khi được thành lập, Xí nghiệp đã nhanh chóng ổn
định tổ chức sản xuất, góp phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc
trong chiến tranh chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta. Trong giai đoạn này Xí nghiệp luôn
hoàn thành xuất sắc do Tổng cục giao và nhiều lần được khen thưởng cấp Ngành và Công

- Lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và mạng vô
tuyến bao gồm: các thiết bị truyền dẫn vi ba, truyền dẫn quang, các hệ thống chuyển
mạch , truy nhập và di động .
- Lắp đặt, gài đặt, bảo trì và sửa chữa các phần cứng và phần mềm các thiết bị và hệ
thống máy tính như máy chủ, máy tính cá nhân, các thiết bị mạng Internet và Intranet.
- Cung cấp các dịch vụ: Thiết kế, lắp đặt thiết bị bảo vệ ( không bao gồm thiết kế công
trình ).
- Cung cấp các thiết bị đồng bộ mạng lưới.
- Thực hiện các dự án viễn thông – tin học theo phương thức chìa khoá trao tay về xây
lắp mạng viễn thông và tin học trên lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài.
b. Sản xuất trong lĩnh vực viễn thông và tin học.
- Nghiên cứu công nghệ, thiết kế hệ thống và tổ chức sản xuất từng
phần hoặc đồng bộ các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và vô
tuyến.
- Sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử và các thiết bị đầu cuối.
- Sản xuất các thiết bị phụ trợ phục vụ việc thi công xây lắp các dự án
viễn thông, tin học.
- Đầu tư sản xuất thiết bị viễn thông, phát triển phần mềm ứng dụng
trong lĩnh vực quản lý khai thác và dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng
viễn thông và mạng Internet.
- Sản xuất và gia công phần mềm ứng dụng xuất khẩu.
c. Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống đồng bộ trong lĩnh vực
viễn thông.
- Xuất khẩu và kinh doanh phần cứng và phần mềm tiêu chuẩn.
- Cung cấp linh kiện và vật tư dự phòng phục vụ việc thay thế và sữa chữa các thiết bị
thuộc hệ thống mạng cố định và mạng vô tuyến bao gồm: các thiết bị truyền dẫn viba,
truyền dẫn quang, các hệ thống chuyển mạch, truy nhập và di động.
Phó giám đốc
Đại hội cổ đông

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay toàn Công ty có 360 cán bộ công nhân viên, trong đó số nhân viên quản lý
phục vụ là 51 người, số công nhân trực tiếp sản xuất là 309. Đội ngũ nhân viên của Công ty
là những người giàu kinh nghiệm trong kĩnh vực viễn thông và tin học, đã từng tham gia
nhiều dự án viễn thông tin học tại 61 tỉnh thành. Đội ngũ cán bộ bao gồm 10% trên đại học,
60% là kĩ sư thiết kế lắp đặt, cấu hình, nghiên cứu, phát triển phần mềm.
Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá sản xuất và quản lý và điều hành tốt hoạt động
kinh doanh của Công ty thì cần phải có sự phân chia sắp xếp thành các bộ phận phòng ban
phân xưởng.
Công ty đã tổ chức sắp xếp một bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động thực sự
có hiệu quả, đảm bảo phát huy năng lực tối đa của mỗi nhân viên trong toàn Công ty.
Sơ đồ 2.1 :
Tổ chức bộ máy công ty cổ phần viễn thông tin học – Bưu Điện

Bộ máy quản lý của Công ty được chia thành 2 cấp:
Hội đồng quản trị và ban giám đốc.
+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao.
Khối quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm có 5 bộ
phận phòng ban như sau: Phòng kinh doanh, phòng tài chính, phòng tổng hợp, phòng viễn
thông tin học, chi nhánh miền Nam.
+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh bao gồm: lập kế
hoạch, tổ chức theo dõi thực hiện các kế hoạch phát triển thị trường, thực hiện các thủ tục
xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, bán hàng và điều tiết sản xuất của Công ty.
+ Phòng Tài chính: chịu trách nhiệm về tổ chức các nguồn vốn, công tác kế toán,
thống kê, quản lý tài chính, quản lý vật tư và tài sản của công ty.
+ Phòng tổng hợp: có chức năng theo dõi chung về công tác quản lý nhân sự, tiền
lương và quản lý hành chính.
+ Phòng Viễn thông tin học: chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về hoạt động
kinh doanh của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan tới

1 Tổng nguồn vốn Tr.đồng 153,739 144,535 353,148
2 Tổng số lao động Người 237 324 352
3 Doanh thu thuần Tr.đồng 135,819 122,545 157,700
5 Lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 10,427 11,009 11,876
6 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 8,967 9,468 10,195
7 Lợi nhuận/ Doanh thu % 6.6 7.7 6.5
(Nguồn: Phòng TCKT công ty CT- IN)
Qua bảng số liệu trên cho thấy công ty CT - IN là một doanh nghiệp cổ phần có quy
mô vừa và nhỏ, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao. Doanh thu
của năm 2005 giảm 9,77% so với năm 2004 nhưng năm 2006 tăng 28,69% so với năm 2005.
Do năm 2006, tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận
giảm dẫn đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần giảm so với năm 2005. Điều
này cho thấy công tác kiểm soát chi phí của công ty chưa tốt, công ty cần phải phân tích, tìm
hiểu rõ nguyên nhân để tìm cách khắc phục và cải thiện tình hình tài chính của mình.
2.1.4.2.Sự cần thiết của đề tài
Quản lý tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản lý doanh nghiệp và nó
giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quản lý doanh nghiệp. Hầu hết mọi quyết định đều dựa
trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong hoạt động của doanh
nghiệp. Vì vậy mà việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là rất cần
thiết.
Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa và vai trò rất lớn. Nó không chỉ có ý nghĩa với
chủ doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhiều đối tượng có liên quan khác. Qua phân
tích tình hình tài chính các đối tượng khác nhau có thể thấy được thực trạng tài chính, khả
năng sinh lời, khả năng quản lý tài sản, khả năng quản lý vốn vay cũng như điểm mạnh, điểm
yếu, thuận lợi, khó khăn, tiềm năng và rủi ro trong tương lai mà doanh nghiệp có thể gặp. Từ
đó, họ có thể đưa ra các quyết định cần thiết và đúng đắn.
Do tính quan trọng của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp và qua thời gian
thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu ở công ty Cổ phần Viễn thông -Tin học Bưu điện, em quyết
định chọn đề tài: Phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ
phần Viễn thông - Tin học Bưu điện

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT- IN )
Bảng trên cho thấy, trong cơ cấu tài sản của công ty không có đầu tư tài chính ngắn
hạn. Tài sản lưu động tăng giảm liên tục qua các năm, năm 2004 chiếm 87,43% trong tổng
tài sản và năm 2005 tỷ trọng của tài sản lưu động giảm xuống 84,67% nhưng sang năm 2006
tài sản lưu động tăng mạnh và chiếm tỷ trọng 89,67% trong tổng tài sản.
Chính vì vậy, hầu hết tỷ trọng của các tiểu khoản tài sản lưu động đều giảm ở năm
2005 và lại tăng lên ở năm 2006 trừ các khoản phải thu.
Tỷ trọng của tiền có sự biến động mạnh: Năm 2004 đang ở 14,17% giảm xuống chỉ
còn 4,24% vào cuối năm 2005 và có xu hướng giảm xuống 2,27% ở cuối năm 2006.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 45,03% trong tổng tài sản ở năm 2004 rồi giảm xuống
còn 39,53% vào năm 2005, sau đó đột biến tăng vọt lên 68,06% vào năm 2006.
Tài sản lưu động khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhưng cũng có sự biến
động khá rõ rệt. Tài sản lưu động khác chiếm 1,2% ở năm 2004, năm 2005 tăng lên 1,58%
trong tổng tài sản, nhưng năm 2006 lại giảm xuống còn 0,33%.
Chi sự nghiệp cũng chiếm một phần nhỏ trong tổng tài sản và không thay đổi về mặt
giá trị trong ba năm qua, tuy nhiên tỷ trọng khoản này vẫn có sự thay đổi nhỏ trong tổng tài
sản và chiếm tỷ trọng 0,41% vào năm 2005, các năm khác tỷ trọng không đáng kể.
Ngược lại với hàng tồn kho, các khoản phải thu có tỷ trọng tăng lên rồi giảm xuống từ
27,02% ở năm 2004, tăng lên 39,01% vào năm 2005 sau đó lại giảm xuống còn 19,01% ở
năm 2006.
Tuy tổng tài sản có nhiều biến động nhưng ở cả ba liên tục năm tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn.
Năm 2004 tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 12,57%, năm 2005 tỷ trọng này tăng lên
15,64% và rồi lại giảm xuống còn 10,33% vào năm 2006.
Tỷ trọng tài sản cố định năm 2004 là 11,55%, năm 2005 tỷ trọng này tăng lên 15,21%
và đến năm 2006 tỷ trọng tài sản cố định lại giảm xuống còn 9,92%.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ có ở năm 2004 và chiếm tỷ trọng 0,62%, năm
2005 và năm 2006 không phát sinh khoản mục này.
Năm 2006 chi phí trả trước dài hạn chiếm 0,23% trong tổng tài sản, hai năm trước đó
không phát sinh khoản mục này.

V. CP trả trước dài hạn 0 822.036 0,23
Tổng tài sản -9.203.985 -5,99 0,00 208.613.046 144,33 0,00
(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)
Qua bảng trên ta thấy tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2005 giảm xuống so
với năm 2004. Cụ thể: Năm 2005 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 12.484.067.000đ
tương ứng với tốc độ giảm 9,29% so với năm 2004 dẫn đến tỷ trọng giảm 3,07%. Tuy nhiên
sang năm 2006 thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng đột biến với tốc độ 159,73%
tương ứng với giá trị là 194.745.802.000đ và kéo theo tỷ trọng tăng 5,31%. Như vậy tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm ở năm 2005 nhưng lại tăng đột biến vào năm 2006, để biết
được các nhân tố làm tăng và giảm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn qua các năm ta sẽ xét
từng khoản mục sau đây:
Năm 2005 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm so với năm 2004 chủ yếu là do
tiền giảm mạnh 71,86% với giá trị 15.653.503.000đ so với năm 2004 làm tỷ trọng tiền giảm
9,93% trong tổng tài sản. Nguyên nhân làm tiền giảm mạnh vào cuối năm 2005 là do công ty
vừa mới thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả cho Ngân hàng Ngoại Thương và trả trước một
phần tiền mua hàng cho Công ty FPT và Công ty Nera.
Nguyên nhân thứ hai làm tài sản lưu động giảm vào cuối năm 2005 là hàng tồn kho
giảm 17,46% tương ứng 12.089.546.000đ, việc giảm hàng tồn kho là do cuối năm 2005 công
ty thực hiện hợp đồng cung cấp thiết bị truyền dẫn cho Công ty HUAWEI - EVN, SIEMENS
AG -VNPT, Thiết bị mạng thông tin số liệu cho Công ty Truyền Tải Điện 4, Bưu điện tỉnh
Đồng Tháp. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã cố gắng xúc tiến bán hàng hoá vào cuối
năm 2005, lượng hàng hoá tồn kho vào cuối năm 2005 mà chủ yếu là hàng hoá tồn kho với
giá trị 30.498.524.309đ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm 15.060.330.911đ và
phần còn lại là hàng hoá gửi bán với giá trị 10.199.064.634đ trong tổng giá trị hàng hoá tồn
kho, một số tiểu khoản khác là không đáng kể.
Hàng hoá tồn kho bao gồm: hàng hoá thuộc lĩnh vực Viễn thông và lĩnh vực tin học,
trong đó mặt hàng có 90% là hàng hoá có chất lượng tốt có thể xuất bán ngay khi cần thiết
còn 10% còn lại là hàng hoá chất lượng kém và đã lỗi mốt tồn từ nhiều năm, điều này cho
thấy công ty quản lý hàng hoá tồn kho kém. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cũng chiếm
một phần khá lớn trong tổng giá trị hàng tồn kho và chủ yếu là chi phí cung cấp dịch vụ dở

kho mà chủ yếu là mặt hàng thuộc lĩnh vực Viễn Thông và tin học được công ty nhập về từ
đầu quý I năm 2006 theo kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, do hệ thống bán hàng chưa hiệu quả
nên tại thời điểm cuối năm 2006 giá trị hàng hoá tồn kho là rất lớn, thêm nữa là lượng hàng
hoá kém phẩm chất, lỗi mốt tồn đọng từ nhiều năm trước. Chí phí sản xuất kinh doanh dở
dang cũng tăng và chiếm tỷ trọng đáng kể, và làm tăng một phần giá trị hàng tồn kho. Việc
tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang như vậy là chi phí dở dang cung cấp dịch vụ tăng
lên do công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ lắp đặt trạm thu phát sóng di động toàn quốc
của Vinaphone. Như vậy giá trị hàng tồn kho nhiều chủ yếu tập trung vào hàng hoá tồn kho
gây ứ đọng vốn trong kinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Còn lại
các tiểu khoản khác tăng không đáng kể.
Bảng 2.3 ở trên còn cho thấy cuối năm 2005 tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn
tăng 16,97% với giá trị 3.280.082.000đ so với tổng tài sản so với năm 2004 mà nguyên nhân
là do tài sản cố định ròng tăng. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng chủ yếu là do tài sản
cố định ròng tăng 23,83% với giá trị 4.231.198.000đ so với năm 2004 do công ty vừa xây
mới và đưa vào sử dụng trung tâm tin học và mua sắm một số thiết bị Tin học phục vụ cho
việc nghiên cứu và phát triển phần mềm. Năm 2006 tài sản cố định ròng tăng 59,33% tương
ứng với 13.645.208.000đ so với năm 2005 do công ty mua thêm một số thiết bị máy tính
trang bị thêm cho trung tâm cơ khí, mua mới 2 ôtô chuyên dùng để lắp đặt phục vụ cho hoạt
động cung cấp dịch vụ của công ty. Tóm lại tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng qua các
năm chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư và phát triển về chiều sâu.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2004 chiếm tỷ trọng 0,62% với giá trị
951.116.000đ, nhưng sang năm 2005 đã hoàn thành và bàn giao sử dụng, năm 2006 không có
công trình xây dựng cơ bản.
Ngược lại với chi phí xây dựng cơ bản dở dang thì chi phí trả trước dài hạn trong hai
năm 2004 và năm 2005 không có nhưng sang năm 2006 chi phí này có giá trị 822.035.000đ.
Khác hẳn với hai loại trên đầu tư tài chính dài hạn mà cụ thể là công ty góp vốn liên
doanh với Công ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Viễn Thông với giá trị 625.000.000đ trong ba năm
không thay đổi, tuy nhiên do tổng tài sản có sự tăng giảm nên tỷ trọng khoản mục này cũng
thay đổi ở năm 2005 là 0.02% và năm 2006 là 0,25%.
Tất cả biến động của các loại tài sản trong tổng tài sản đã dẫn đến tổng tài sản năm

II. Nguồn KP, quỹ khác 1.724.041 1,12 1.937.136 1,34 2.169.514 0,61
Tổng nguồn vốn 153.739.268 100 144.535.283 100 353.148.329 100
(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)
Từ bảng trên ta có tỷ trọng của nợ phải trả từ 78,77% ở cuối năm 2004 giảm xuống
73,71% vào cuối năm 2005 nhưng đến cuối năm 2006 lại tăng lên đến 87,58%. Nguyên nhân
chủ yếu là do nợ ngắn hạn năm 2005 giảm nhưng sang năm 2006 thì lại tăng lên.
Tỷ trọng của nợ ngắn hạn cuối năm 2004 là 78,42%, cuối năm 2005 là 72,34% và đến
cuối năm 2006 là 84,63% còn tỷ trọng của nợ dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn
vốn nhưng cũng có sự biến động về tỷ trọng. Cuối năm 2004 là 0,07% tăng lên 0,77% cuối
năm 2005 và sang năm 2006 tiếp tục tăng lên 2,7% trong tổng nguồn vốn.
Tương đồng với nợ dài hạn thì nợ khác cũng tăng từ 0,29% cuối năm 2004 tăng lên
0,6% năm 2005 rồi lại giảm xuống còn 0,25%.
Ngược lại với nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng
nguồn vốn. Từ 21,23% ở cuối năm 2004 lên 26,29% vào cuối năm 2005 nhưng lại giảm
xuống 12,42% ở cuối năm 2006. Cuối năm 2005 việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu là do cả
nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác đều tăng lên so với năm 2004 nhưng sang năm
2006 lại giảm xuống đồng loạt cả nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác.
Điều này là do cả nguồn vốn, quỹ và nguồn kinh phí, quỹ khác của năm 2006 đều
giảm lên so với các năm trước. Đây là dấu hiệu cho thấy mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài
chính của công ty cho đến nay là rất thấp so với các năm trước.
Bảng 2.6: Hệ số tự tài trợ của công ty năm 2004 - 2006
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Hệ số tự tài trợ 21,22% 26,29% 12,42%

Trích đoạn Phân tích khả năng quản lý nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status