KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
HỒ SƠ KIỂM TOÁN
THÔNG TIN CHUNG
Tên khách hàng : Công ty cổ phần Trường Thịnh 5
Kỳ kế toán tháng: 12/2010 từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010
Loại hồ sơ: Hồ sơ kiểm toán sơ bộ Hồ sơ kiểm toán chính thức
NHÓM KIỂM TOÁN
Thành viên BGĐ phụ trách cuộc KT: Lê Ngọc Duy
Người soát xét công việc KSCL : Lê Thị Thương
Chủ nhiệm kiểm toán : Nguyễn Thị Thu Thủy
Kiểm toán viên chính/ Trưởng nhóm : Võ Thị Thanh Hiền
Kiểm toán viên 1 : Lê Thị Hoài Thanh
Kiểm toán viên 2 : Lê Thị Lan Hương
Kiểm toán viên 3 : Hoàng Thị Phương Thảo
Kiểm toán viên 4 : Lê Thị Thạo
Kiểm toán viên 5 : Hoàng Diệu Thúy
Trợ lý kiểm toán 1 : Phạm Anh Tuấn
Trợ lý kiểm toán 2 : Nguyễn Thành Lĩnh
Trợ lý kiểm toán 3 : Lê Thùy Dung
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 1
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
THỜI GIAN KIỂM TOÁN
Ngày bắt đầu : 12/8/2010
Ngày kết thúc : 06/09/2010
Ngày phát hành báo cáo kiểm toán : 06/09/2010
Hồ sơ này được soát xét và lưu vào ngày : 06/09/2010
CHỈ MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN TỔNG HỢP
A KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
B TỔNG HỢP, KẾT LUẬN VÀ LẬP BÁO CÁO
A250 Phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán (C)..................................
A260 Cam kết về tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán (C).....
A270 Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán
viên (C)............
A280 Biện pháp đảm bảo tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán
(C).....................
A290 Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về kế hoạch
kiểm toán (C).................
A300 TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
A310 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (C)....................
A400 TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ CHU TRÌNH KINH DOANH QUAN
TRỌNG
A410 Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền (C).................
A420 Tìm hiểu chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền (C).................
A430 Tìm hiểu chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn (C)..
A440 Tìm hiểu chu trình lương và phải trả người lao động (C)..........
A450 Tìm hiểu chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản (C)....................
A500 PHÂN TÍCH SƠ BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
B200 THƯ QUẢN LÝ VÀ CÁC TƯ VẤN KHÁC CHO KHÁCH HÀNG
B210 Thư quản lý năm nay (C)............................................................
B220 Thư quản lý dự thảo....................................................................
B230 Thư quản lý năm trước................................................................
B300 BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
B310 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm nay (C).................
B320 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán dự thảo.........................
B330 Giấy tờ làm việc, trao đổi với KH trong giai đoạn hoàn tất báo cáo....
B340 Báo cáo tài chính trước và sau điều chỉnh kiểm toán (C) ..........
B350 Bảng cân đối phát sinh (C)..........................................................
B360 Các bút toán điều chỉnh và phân loại lại (C)...............................
B370 Các bút toán không điều chỉnh (C).............................................
B380 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm trước....................
B400 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN
B410 Tổng hợp kết quả kiểm toán (C).................................................
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 4
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
C200 CHU TRÌNH MUA HÀNG, PHẢI TRẢ VÀ TRẢ TIÊN
C210 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình mua hàng,
phải trả và trả tiền
(C).......................................................................
C300 CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO, TÍNH GIÁ THÀNH VÀ GIÁ VỐN
C310 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình tồn kho,
tính giá thành và giá
vốn(C)............................................................
C400 CHU TRÌNH LƯƠNG VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
C410 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình lương và
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 5
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
phải trả người lao động
(C)...............................................................
C500 CHU TRÌNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ XÂY DỰNG CƠ BẢN
C510 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ và XDCB
(C).....
(C): Giấy tờ làm việc được lập theo mẫu chuẩn
D KIỂM TRA CƠ BẢN TÀI SẢN
D100 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
D110 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C)..........................................
D120 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính.......
D130 Chương trình kiểm toán (C)...........................................................
D500 HÀNG TỒN KHO
D510 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C).........................................
D520 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính.......
D530 Chương trình kiểm toán (C)..........................................................
D540-99 Giấy tờ làm việc khác...............................................................
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 6
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
D600 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC & TÀI SẢN KHÁC NGẮN HẠN, DÀI HẠN
D610 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C).........................................
D620 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính.......
D630 Chương trình kiểm toán (C)..........................................................
D640-99 Giấy tờ làm việc khác...............................................................
D700 TSCĐ HỮU HÌNH, VÔ HÌNH, XDCB DỞ DANG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
D710 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C).........................................
D720 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính.......
D730 Chương trình kiểm toán (C)..........................................................
D740-99 Giấy tờ làm việc khác...............................................................
D800 TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH
E320 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính.
E330 Chương trình kiểm toán (C)....................................................
E340-99 Giấy tờ làm việc khác........................................................
E400 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
VÀ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM
E410 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C)...................................
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 7
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
E420 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính.
E430 Chương trình kiểm toán (C)....................................................
E440-99 Giấy tờ làm việc khác........................................................
E500 CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
E510 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C)...................................
E520 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính.
E530 Chương trình kiểm toán (C)....................................................
E540-99 Giấy tờ làm việc khác........................................................
E600 PHẢI TRẢ NỘI BỘ VÀ PHẢI TRẢ KHÁC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
F310 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C)....................................
F320 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính..
F330 Chương trình kiểm toán (C)...................................................
F340-99 Giấy tờ làm việc khác.........................................................
F400 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
F410 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C)....................................
F420 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo tài chính..
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 8
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
F430 Chương trình kiểm toán (C).....................................................
F440-99 Giấy tờ làm việc khác.........................................................
(C): Giấy tờ làm việc được lập theo mẫu chuẩn
G KIỂM TRA CƠ BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
G100 DOANH THU
G110 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C).................................
G120 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo TC.....
G130 Chương trình kiểm toán (C)..................................................
G140-99 Giấy tờ làm việc khác.......................................................
G520 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo TC........
G530 Chương trình kiểm toán (C)..................................................
G540-99 Giấy tờ làm việc khác.......................................................
G600 THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC
G610 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C).................................
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 9
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
G620 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo TC......
G630 Chương trình kiểm toán (C)..................................................
G640-99 Giấy tờ làm việc khác.......................................................
G700 LÃI TRÊN CỔ PHIẾU
G710 Bảng số liệu tổng hợp – Leadsheet (C).................................
G720 Giấy tờ làm việc phục vụ cho thuyết minh báo cáo TC.....
G730 Chương trình kiểm toán (C)..................................................
G740-99 Giấy tờ làm việc khác.......................................................
(C): Giấy tờ làm việc được lập theo mẫu chuẩn
H KIỂM TRA CÁC NỘI DUNG KHÁC
H100 KIỂM TRA CÁC NỘI DUNG KHÁC
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
(C): Giấy tờ làm việc được lập theo mẫu chuẩn
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, nền
kinh tế thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã
thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường ở từng quốc gia, từng
khu vực. Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng đó. Nền kinh tế mở đã
đặt ra cho các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng nhiều yêu cầu
mới. Trong giai đoạn hiện nay, khi nhà nước ta đang đẩy mạnh công cuộc cổ phần
hoá các doanh nghiệp nhà nước, các công ty được niêm yết cổ phần trên thị trường
chứng khoán và phải công khai các thông tin tài chính hàng năm thì nhu cầu kiểm
toán ngày càng nhiều. Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô;
các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để có hướng đầu tư đúng đắn và
những quyết định đầu tư này được đảm bảo về kinh tế và pháp lý; Thông qua hoạt
động kiểm toán tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh và cuối cùng thông qua
hoạt động kiểm toán như một biện pháp để hạn chế các sai phạm tiềm tàng. Hoạt
động kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng đã và đang
khẳng định được vai trò tích cực của mình. Kiểm toán thực sự được coi là “ Vị quan
tòa công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và là người cố vấn sáng suốt
cho tương lai”.
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chúng
trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh. Một tập hợp các thông tin có được từ
việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoản
mục trên báo cáo tài chính. Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện báo
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 11
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
cáo tài chính, kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra riêng biệt các bộ phận, các khoản
mục đó.
Tiền là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu hiện trực tiếp dưới
hình thái giá trị. Đối với các doanh nghiệp, tiền luôn luôn giữ vai trò hết sức quan
- Tiền gửi NH: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ vàng bạc kim khí đá quý
được gửi tại NH. Số liệu được sử dụng trên BCTC của khoản mục này chính là số
dư của tài khoản tiền gửi NH sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ NH
vào thời điểm khóa sổ.
- Tiền đang chuyển: bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh
nghiệp đã nộp vào ngân sách, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để
chuyển cho NH , hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản NH để trả nợ cho các đơn
vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì DN vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản
sao kê của NH, hoặc giấy báo Có của kho bạc.
2. Đặc điểm của khoản mục tiền
+ Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng CĐKT và là một
khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn. Do thường được sử dụng để phân tích
khả năng thanh toán của một DN, nên đây là khoản có thể bị trình bày bị sai lệch.
+ Tiền còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục
quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của DN
+ Số phát sinh của các tài khoản tiền thưởng lớn hơn so với số phát sinh hầu
hết các tài khoản khác. Vì thế, những sai phạm trong các nhiệp vụ liên quan đến tiền
có nhiều khả năng sảy ra và khó bị phát hiện nếu không có được một HTKSNB và
các thủ tục kiểm soát không ngăn chặn hay phát hiện được
+ Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch
do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số dư tiền
trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm
ảnh hưởng đến các khoản mục khác.
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 13
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường
được đánh giá là cao. Vì vậy, KTV thường dành rất nhiều thời gian để kiểm tra tiền
mặc dù khoản mục này thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản. Tuy
nhiên, cần lưu ý rằng tập trung khám phá gian lận thường chỉ được thục hiện khi
KTV đánh giá rằng HTKSNB yếu kếm, cũng như khả năng xảy gian lận là cao.
I. Giới thiệu về công ty
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 14
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Trường Thịnh 5
Địa chỉ: Đường Hoàng Diệu, Tiểu khu 4, Phường Nam Lý, Thành phố
Đồng Hới, Quảng Bình.
Số ĐT: 0523.836.249 Fax: 0523.836.249
Email:
Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng,
giao thông, thủy lợi, đường ống, cấp thoát nước, điện, khai thác và kinh
doanh cát, đá, sạn, đất, khoáng chất các loại, sản xuất và kinh doanh vật
liệu xây dựng ( đá, cát, sạn, đất).
II. Chu trình kiểm toán khoản mục tiền
1. Lập kế hoạch kiểm toán
1.1. Trình tự lập kế hoạch kiểm toán
1.1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
1.1.1.1. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán(mẫu A110)
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 15
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Tên khách hàng: Công ty cổ phần Trường Thịnh 5
2. Tên và chức danh người liên lạc chính: Ông Nguyễn Vũ Hoàng _ Giám Đốc
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 16
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08
Tên khách hàng: Công ty CP Trường Thịnh 5
Ngày khóa sổ: 31/12/2010
Nội dung: CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG MỚI
VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG
A110
Tên
ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam
(VNĐ), phù hợp với quy định tại luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày
17/06/2003
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 17
4. Loại hình DN
Công ty CP
niêm yết
Công ty
cổ phần
DNNN Công ty
TNHH
Loại hình DN khác
DN có
vốn ĐTNN
DN
tư nhân
Công
ty hợp danh
HTX
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
Ghi chú khác:
11.Giá trị vốn hóa thị trường của DN (đối với Công ty niêm yết)
Công ty không niêm yết trên thị trường chứng khoán
12.Chuẩn mực kiểm toán mà KTV và Công ty kiểm toán áp dụng làm cơ sở cho ý
kiến kiểm toán là Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu
công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để có sự đảm bảo hợp
lý là Bảng cân đối số phát sinh tháng 12/2010 không còn sai sót trọng yếu.
13.Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành.
Đánh giá sự đúng đắn của trình bày khoản tiền và tương đương tiền
14.Mô tả tại sao DN muốn có khoản mục tiền và tương đương tiền được kiểm toán
những người nêu trên.
Công ty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán là thành
viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH.
Các khoản vay và bảo lãnh
Liệu có khoản vay hoặc khoản bảo lãnh, không có trong
hoạt động kinh doanh thông thường:
- Từ KH cho Công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm
kiểm toán.
- Từ Công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán
cho KH
Mức phí
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh
thu của Công ty.
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành
viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán.
Tham gia trong Công ty
Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên hoặc
Giám đốc của KH:
V. KẾT LUẬN
Chấp nhận khách hàng: Có Không
1.1.1.2. Ký kết hợp đồng kiểm toán (A210)
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 20
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------o0o---------
Số: 01 /2010/ HĐKT Đà Nẵng , ngày 12 tháng 08 năm 2010
HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN
(V/v: Kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền từ ngày 01/12/2010 đến
kết thúc ngày 31/12/2010 của Công ty CP Trường Thịnh 5)
• Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
• Căn cứ Nghị định 105/2004/NĐ - CP ngày 31/03/2004 của Chính phủ về Kiểm
toán độc lập và Nghị định 30/2009/NĐ-CP ngày 30/3/2009 của Chính phủ, sửa
đổi bổ sung Nghị định 105/2004/NĐ-CP;
• Căn cứ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 về Hợp đồng kiểm toán.
Hợp đồng này được lập bởi và giữa các Bên:
BÊN A : CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG THỊNH 5 (Dưới đây gọi tắt là Bên A)
Người đại diện : Nguyễn Vũ Hoàng
Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : Đường Hoàng Diệu, TK 4, P. Nam Lý , TP. Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình
Điện thoại : 0983.649.179
Email :
Tài khoản số : 0311023768361
Tại Ngân hàng : Vietcombank
BÊN B: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08 (Dưới đây gọi tắt là Bên B)
Người đại diện : Lê Ngọc Duy
phạm vi các thủ tục kiểm toán sẽ được thực hiện. Tuy nhiên, cuộc kiểm toán không
nhằm cung cấp sự đảm bảo cũng như báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Mục tiêu của cuộc kiểm toán là đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý
của Báo cáo tài chính được trình bày theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ
kế toán doanh nghiệp, trên các khía cạnh trọng yếu. Việc đưa ra ý kiến kiểm toán,
cũng như việc trình bày ý kiến bằng văn bản của Bên B sẽ phụ thuộc vào tình hình
thực tế tại ngày Bên B lập Báo cáo kiểm toán. Nếu vì bất kỳ lý do nào mà Bên B
không thể hoàn thành cuộc kiểm toán hoặc không thể đưa ra ý kiến kiểm toán thì
Bên B sẽ trao đổi với đại điện của Bên A.
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 22
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
Trách nhiệm của Bên A:
Ban Giám đốc Bên A có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính trung thực và hợp
lý, tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và
các quy định pháp lý có liên quan. Theo đó, Ban Giám đốc Bên A có trách nhiệm:
(1) thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với việc lập Báo cáo
tài chính; (2) phát hiện và đảm bảo rằng Bên A tuân thủ theo các quy định hiện hành
đối với mọi hoạt động của mình bao gồm việc lưu giữ và quản lý các chứng từ, sổ
kế toán, Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan một cách an toàn, bí mật theo
đúng quy định của Nhà nước; (3) phản ánh các nghiệp vụ phát sinh một cách đúng
đắn vào sổ sách kế toán; (4) điều chỉnh Báo cáo tài chính trong trường hợp có sai
sót trọng yếu; (5) thực hiện các ước tính kế toán phù hợp; (6) bảo vệ an toàn cho các
tài sản; (7) đánh giá tổng quát tính đúng đắn của Báo cáo tài chính phù hợp với các
nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung; (8) đảm bảo cung cấp kịp thời các thông
tin cần thiết có liên quan đến báo cáo tài chính của Công ty cho Bên B; (9) bố trí
nhân sự liên quan cùng làm việc với Bên B trong quá trình kiểm toán.
Bên A có trách nhiệm cung cấp và xác nhận các giải trình đã cung cấp trong
quá trình kiểm toán vào “Thư giải trình của Ban Giám đốc”, một trong những yêu
cầu của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, trong đó nêu rõ trách nhiệm của Ban
lý có liên quan; 03 bộ Thư quản lý bằng tiếng Việt (nếu có) và 03 bộ Thư quản lý
bằng tiếng Anh (nếu có), đề cập đến các thiếu sót cần khắc phục và các đề xuất của
kiểm toán viên nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của
Bên A.
Trong trường hợp Bên A dự định phát hành hành báo cáo kiểm toán của Bên
B dưới bất kỳ dạng tài liệu nào, hoặc phát hành các tài liệu trong đó có các thông tin
về Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, Ban Giám đốc Bên A đồng ý rằng họ sẽ
cung cấp cho Bên B một bản của tài liệu này và chỉ phổ biến rộng rãi các tài liệu
này sau khi có sự đồng ý của Bên B bằng văn bản.
ĐIỀU 5 : PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Phí dịch vụ
Tổng phí dịch vụ cho các dịch vụ nêu tại Điều 1 là: 100.000.000 VND (Một
trăm triệu đồng chẵn).
Phí dịch vụ đã bao gồm toàn bộ các chi phí ăn, ở, đi lại và phụ phí khác,
nhưng chưa bao gồm 10% thuế GTGT.
Điều khoản thanh toán
Lần 1: Thanh toán 50% sau khi ký hợp đồng;
Lần 2: Thanh toán 50% còn lại sau khi Bên B giao Báo cáo kiểm toán cho Bên
A.
NHÓM TH: DTU_08 LỚP: K14KKT1 TRANG 24
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
Phí kiểm toán sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản
của Bên B bằng nguyên tệ hoặc Đồng Việt Nam theo tỷ giá của Ngân hàng bên A
tại thời điểm thanh toán.
Bên B sẽ phát hành hoá đơn GTGT cho bên A khi bên A thanh toán toàn bộ
giá trị hợp đồng cho Bên B.
ĐIỀU 6: CAM KẾT THỰC HIỆN
Hai Bên cam kết thực hiện tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, hai Bên phải kịp thời thông
báo cho nhau để cùng tìm phương án giải quyết. Mọi thay đổi phải được thông báo