THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY LICOGI - Pdf 63

Thực trạng về khả năng cạnh tranh trong hoạt động
đấu thầu xây lắp tại Tổng công ty LICOGI
I, Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của Tổng công ty
(2000-2002).
1. Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng.
- Công ty xây dựng Lũng Lô.
- Công ty xây lắp 665 - Bộ Quốc Phòng.
- Công ty xây dựng và lắp đặt công trình công nghiệp.
- Công ty xây dựng công trình 56 - Bộ Quốc Phòng.
- Công ty xây dựng 492 - Bộ Quốc Phòng.
- Các Công ty xây dựng tại các địa phơng mà Tổng Công ty tham gia đấu
thầu.
Trên thực tế, đây chính là các doanh nghiệp ở địa phơng có công trình đấu
thầu. Sức mạnh của các đối thủ này rất lớn mà nhiều khi Tổng công ty xây dựng
và phát triển hạ tầng LICOGI không hề biết, Tổng công ty chỉ đơng đầu với họ khi
tham gia đấu thầu công trình tại địa phơng. Chẳng hạn khi tham gia đấu thầu xây
dựng tại trụ Sở UBND tỉnh Thái Bình thì do Tổng công ty không lờng trớc đợc sự
cạnh tranh của các Công ty xây dựng Tỉnh Thái Bình nên đã trợt thầu. Rút kinh
nghiệm từ sự thất bại này, Công ty khi tham gia đấu thầu xây dựng tại Trụ Sở
UBND tỉnh Hải Dơng công ty đã trúng thầu. Qua đó nói lên một điều rằng: các
đối thủ tiềm tàng này không phải họ mạnh hơn ta về tài chính, công nghệ, nhân
lực mà điều chủ yếu là họ có quan hệ tốt với chủ đầu t và các cơ quan địa phơng.
Đối với Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI, họ là thổ địa ở đó
do vậy họ nắm rất rõ tình hình giá cả nguyên vật liệu tại địa phơng, nắm rõ điều
kiện cung ứng nguyên vật liệu cho thi công tại công trình, tình hình sử dụng nhân
lực tại đại phơng... Từ đó những biện pháp từ phía họ mang tính khả thi hơn, giá
cả hợp lý hơn và tất yếu rõ sẽ dễ trúng thầu hơn.
Để tăng khả năng cạnh tranh của mình trớc sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
đối thủ mới này, giải pháp hiệu quả mà Tổng công ty đã từng thực hiện và cần đợc
tiếp tục thực hiện trong tơng lai, đó là liên danh trong đấu thầu. Hiệu quả của liên
danh là; một mặt năng lực cuả Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

lên. Tổng công ty bị đặt trớc sự lựa chọn một trong hai con đờng: tiếp tục mua
hàng với giá cao hoặc tìm nguồn cung cấp khác. Nếu Tổng công ty lựa chọn con
đờng thứ nhất thì khi lập dự toán giá dự thầu sẽ cho kết quả giá chào thầu quá cao
so với các nhà thầu khác, nh vậy sẽ làm giảm sự cạnh tranh của mình. Nếu lựa
chọn con đờng thứ hai Tổng công ty sẽ đối đầu với rủi ro: một là sử dụng đơn giá
của Nhà nớc, có thể giá đó không phù hợp với tình hình thực tế; hai là tìm nguồn
cung cấp của nhà cung cấp khác thông qua bảng giá chào thầu của nhà cung cấp,
Tổng công ty sẽ không nắm rõ chất lợng của nhà cung cấp mới này, đồng thời giá
của họ cũng có thể là giá cao; thứ ba không tránh khỏi trờng hợp các nhà cung cấp
liên kết với nhau để gây sức ép giá cả đối với Tổng công ty. Tóm lại, xét về mặt
giá cả cạnh tranh, sự ảnh hởng của nhà cung cấp đối với Tổng công ty có thể diễn
ra vì nhiều lý do khách quan nhiều hơn lý do chủ quan.
b. ảnh hởng đến tiến độ thi công.
Đối với lĩnh vực xây dựng, tiến độ thực hiện công trình phụ thuộc vào tiến
độ cung cấp vật t. Nếu Tổng công ty có các nguồn cung cấp đầu vào ổn định, luôn
đảm bảo kịp thời khi cần thiết thì sẽ đảm bảo đợc tiến độ thi công, không những
rút ngắn đợc tiến độ thi công trên thực tế mà còn rút ngắn tiến độ ngay từ khi lập
đề xuất trong hồ sơ dự thầu.
Ngợc lại, nếu nh Tổng công ty không có cơ sở để đảm bảo nguồn cung cấp
nguyên vật liệu ổn định, mà phải đi mua ngoài của những nhà cung cấp mới lập
mối quan hệ lần đầu tiên, chắc chắn Tổng công ty sẽ không tránh khỏi những bỡ
ngỡ và những khó khăn ban đầu. Điều này dẫn đến giá không phải là giá cạnh
tranh nhất và sẽ làm giảm sức cạnh tranh của Tổng công ty. Trong giai đoạn thi
công, nếu nguồn vật t không đợc cung cấp thờng xuyên và ổn định, tiến độ thi
công bị ảnh hởng và có thể không đợc đản bảo nh trong hợp đồng ký kết. Nếu nh
công trình hoàn thành chậm hơn so với tiến độ đặt ra ban đầu, uy tín của Tổng
Tổng công ty sẽ bị giảm xuống. Đây là điều tối kỵ bởi khi Tổng công ty mất uy
tín với khách hàng thì trong công trình đấu thầu tiếp sau đó, sức cạnh tranh của
Tổng công ty sẽ bị giảm sút. Khách hàng sẽ không tin tởng vào tiến độ thi công
do Tổng công ty đề xuất có thể đánh giá tiến độ đó là không phù hợp, là không

thấp. Tuy nhiên các yều cầu của chủ đầu t phần lớn là về đặc điểm, tính chất, tiêu
chuẩn của công trình,... Những đặc điểm này liên quan đến khả năng của Tổng
công ty có đáp ứng đợc hay không, nếu những yêu cầu của chủ đầu t phù hợp thế
mạnh của Tổng công ty thì Tổng công ty sẽ đáp ứng đợc một cách dễ dàng và đạt
đợc sự hoàn hảo, làm hài lòng chủ đầu t, tăng sức cạnh tranh của Tổng công ty
trong gói thầu đó. Ngợc lại nếu năng lực của Tổng công ty không phù hợp với lĩnh
vực của chủ đầu t yêu cầu thì biện pháp mà Tổng công ty đa ra, giá chào hàng,
tiến độ thi công ... không mang tính cạnh tranh cao, không đảm bảo thắng lợi
trong đấu thầu. Hoặc nếu Tổng công ty có thể đá ứng đợc các yêu cầu của chủ đầu
t nhng khả năng đáp ứng không tốt bằng các nhà thầu khác thì khả năng cạnh
tranh của Tổng công ty cũng sẽ giảm xuống.
Tóm lại, khả năng thứ nhất mà chủ đầu t có thể ảnh hởng đến sức cạnh
tranh của Tổng công ty đợc xét đến ở đây là sự thích ứng, sự phù hợp giữa năng
lực của Tổng công ty với những yêu cầu của chủ đầu t. Sự phù hợp hay không của
năng lực Tổng công ty với yêu cầu từ phía chủ đầu t quyết định đến tính u việt, tối
u của những phơng án do Tổng công ty đề xuất, (về phía tài chính, về kỹ thuật) và
làm tăng hay giảm sức cạnh tranh của Tổng công ty trong tham gia đấu thầu.
Khả năng thứ hai mà chủ Tổng công ty có thể tác động đến sức cạnh tranh
của Tổng công ty khi tham gia đấu thầu là mối quan hệ giữa chủ đầu t với Tổng
công ty. Xét về khía cạnh này, sự cạnh tranh diễn ra ngay cả khi chuẩn bị phát
hành hồ sơ mời thầu. Thật vậy, trong một dự án đấu thầu kể cả đấu thầu mở rộng
hay đấu thầu hạn chế thì số nhà thầu tham dự không phải quá nhiều, thờng chỉ
giới hạn trong 10 nhà thầu trở xuống (trừ những dự án quốc tế có tính chất quan
trọng), do đó có sự cạnh tranh giữa các nhà thầu để dợc tham gia dự thầu. Việc
loại bỏ các đối thủ khác tham gia đấu thầu sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của
Tổng công ty xét về khía cạnh nào đó. Trên thực tế có một số công trình khi tham
gia dự thầu, Tổng công ty nhờ có quan hệ tốt với chủ đầu t nên đã đợc mời dự thầu
và đợc mua hồ sơ sớm hơn so với các đối thủ khác, nh vậy sức cạnh tranh của
Tổng công ty sẽ đợc tăng lên. Trong quá trình đấu thầu, mối quan hệ với chủ đầu
t cũng có ảnh hởng lớn đến khả năng cạnh tranh của Tổng công ty, thờng thì chủ

- Công ty xây dựng dân dụng Sở xây dựng - Hà Nội.
- Công ty xây dựng Công nghiệp Hà Nội - Sở xây dựng Hà Nội.
- Công ty phát triển nhà và đô thị.
- Công ty xây dựng Miền Tây.
- Công ty xây dựng Hacinco.
Các doanh nghiệp này tồn tại trên thị trờng và đợc đánh giá là mạnh, trong
đó có nhiều doanh nghiệp có quá trình hoạt động lâu dài và có vị trí vững chắc
trên thị trờng. Cho đến này, số doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trờng xây lắp là
rất nhiều tạo nên cờng độ cạnh tranh rất lớn, là áp lực khó khăn cho Công ty trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Sức ép của các doanh nghiệp hiện tại đối với Tổng
công ty có thể xét trên các mặt sau đây:
- Cạnh tranh về giá bỏ thầu.
Trong đấu thầu, giá bỏ thầu là một tiêu chí quan trọng để chủ đầu t đánh
giá và lựa chọn nhà thầu. Trong hầu hết các công trình mà Tổng công ty xây dựng
và phát triển hạ tầng LICOGI tham gia, nếu có sự góp mặt của Công ty xây dựng
492 - BQP thì đây là đối thủ cạnh tranh của Tổng công ty trong lĩnh vực tài chính.
Công ty xây dựng 492 - BQP luôn có giá chào thầu thấp hơn sơ với Tổng công ty
xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI, điều kiện tín dụng tốt hơn, mức ứng vốn
cho thi công đầy đủ và kịp thời hơn. Chẳng hạn, với công trình trờng tiểu học Hữu
Hòa (Thanh Trì - Hà Nội) thuộc dự án giáo dục tiểu học đợt I do Sở Giáo Dục -
Đào Tạo Hà Nội mời thầu tháng 7 năm 1999, Tổng công ty xây dựng và phát triển
hạ tầng LICOGI trợt thầu còn Công ty xây dựng 492 - BQP đã thắng thầu với giá
chào thầu thấp hơn, điều kiện tín dụng u đãi hơn, ứng vốn cho thi công 100%,
trong khi đó giá của Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI cao
hơn, ứng vốn cho thi công chỉ 70% mặc dù thời gian thi công có ngắn hơn ít
ngày., Công ty xây dựng 492 - BQP với tiềm lực tài chính, thiết bị công nghệ
mạnh hơn Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI nên đã đa ra đợc
giá cạnh tranh hơn so với Công ty xây dựng số 5 và đã thắng thầu công trình này.
- Cạnh tranh về tiến độ và biện pháp thi công.
Mỗi nhà thầu tham gia đấu thầu có thế mạnh riêng của mình, với Tổng

(bên cạnh sự phụ thuộc chất lợng nguyên vật liệu sử dụng). Vì vậy, nếu Tổng công
ty mạnh về năng lực máy móc, thiết bị Tổng công ty sẽ có điều kiện đảm bảo thi
công trình đúng tiến độ, đạt tiêu chuẩn chất lợng, kỹ thuật yêu cầu. Đây là điều
kiện tốt để Tổng công ty nâng cao uy tín đối với chủ đầu t và tăng khả năng cạnh
tranh so với các đối thủ khác.
c. Trình độ cán bộ và tay nghề công nhân.
Trong kinh doanh bất cứ chủ đầu t nào cũng muốn đợc cộng tác với nhà
thầu có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ học vấn cao, công nhân lành nghề.
Trình độ đối tác cao sẽ dễ làm việc hơn, nếu chủ đầu t còn hạn chế mặt nào đó,
nhà thầu có thể góp ý kiến giúp chủ đầu t tìm giải pháp tốt nhất cho vấn đề.
d. Uy tín, kinh nghiệm của Công ty.
Uy tín và kinh nghiệm của Tổng công ty nhiều khi là yếu tố quan trọng
giúp Tổng công ty thắng lợi trong đấu thầu. Đây là nhân tố nội tại mà tự bản thân
nó sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty nếu Tổng công ty có uy tín
tốt và dầy dạn kinh nghiệm hoạt động. Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ
tầng LICOGI là một Tổng công ty có uy tín tốt đợc nhiều chủ đầu t tin cậy và sẽ
cạnh tranh mạnh mẽ hơn với các đối thủ của mình.
Tóm lại, trên tất cả các lĩnh vực của thị trờng xây dựng nớc ta hiện nay,
Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI đều gặp phải sự cạnh tranh
gay gắt của các đối thủ khác nhau. Điều này đòi hỏi khi tham gia đấu thầu. Tổng
công ty cần phát hiện rõ mặt mạnh, yếu của các đối thủ để tìm ra chiến lợc đấu
thầu thích hợp, bảo đảm cạnh tranh thắng lợi.
II, Phân tích năng lực sản xuất thực tế.
1. Nhân lực.
Lao động trong ngành xây dựng cơ bản là những ngời làm việc tại các công
ty, các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế thuộc ngành xây dựng. Có thể nói lao
động trong ngành xây dựng cơ bản là nguồn gốc sáng tạo ra các công trình công
nghiệp, dân dụng, văn hoá xã hội; là những nhân tố cấu thành nên các nguồn lực
đầu vào của mọi doanh nghiệp và luôn là nhân tố quyết định nhất, ảnh hởng đến
kết quả và hiệu quả của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

11%
KS Xây dựng dân dụng và công
nghiệp
KS Xây dựng mỏ, giao thông, thuỷ
lợi
KS Ngành nghề khác
Công nhân Cơ giới
Công nhân Xây dựng
Công nhân Kỹ thuật khác
Lao động khác
Năm 2002
10%
82%
8%
Kỹ sư
Công nhân kỹ
thuật bậc 3 trở lên
Lao động khác
Năm 2001
10%
79%
11%
Năm 2000
Nhận xét: Lao động trong Tổng công ty LICOGI là hoàn toàn hợp lý và ổn
định. Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở lên chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu Lao động
của Tổng công ty ( năm 2000: 79%, năm 2001: 78%, năm 2002: 78%) là những
lao động chính, trực tiếp tham gia vào thi công các công trình mà Tổng công ty
LICOGI thắng thầu, những công nhân này đợc đào tạo chính quy, qua trờng lớp
nên tay nghề rất cao và nhiều kinh nghiệm. Trong đó công nhân Cơ giới và công
nhân xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 66%). Đây là cơ cấu hợp lý vì giá trị

21 Trạm trộn bê tông 07 08 08
22 Trạm trộn cấp phối 02 02 02
23 Trạm trộn bê tông nhựa 02 02 02
24 Máy trộn bê tông 31 31 31
25 Máy rải bê tông nhựa 02 02 02
26 Xe bơm bê tông 07 07 07
27 Máy nghiền đá 07 08 09
28 Máy cắt bê tông 04 04 04
29 Bơm cố định 03 03 03
30 Xe vận chuyển bê tông. 11 11 11
31 Cần cẩu tháp (MC80,K31E...) 10 10 10
32 Cần cẩu (ADK, Krupp...) 30 40 45
33 Cần cẩu TADANO- TG 500E 02 02 03
34 Máy cắt tôn 02 02 02
35 Máy sấn tôn 01 01 01
36 Vận tải thuỷ 08 08 08
37 Các thiết bị phụ 134 151 165
38 Sản xuất khác 16 17 19
Với gần 1 300 máy móc thiết bị các loại tăng đều trong 3 năm 2000-2002,
Tổng công ty có thể đáp ứng mọi đòi hỏi của các công trình về thiết bị thi công.
Việc nâng cao năng lực thiết bị kỹ thuật của Tổng công ty có liên quan nhiều đến
các hoạt động đấu thầu và xây lắp. Tổng công ty cần xác định đúng mức độ trang
bị cơ giới, các loại máy móc thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng công trình và
có các biện pháp quản lý, đại tu sửa chữa kịp thời để nâng cao tuổi thọ của máy
móc thiết bị. Đặc biệt, năm 2002 Tổng công ty đã lắp đặt dây chuyền làm khuôn
đúc tự động DISAMATIC của Hà Lan.
3. Năng lực tài chính.
Năng lực tài chính của Tổng công ty đợc thể hiện ở khả năng tài chính tự
có, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng huy động các nguồn vốn cho phát triển kinh
doanh của Tổng công ty.

317.891
II.Các khoản đầu t tài chính dài hạn 103 759 103 647 103 690
III.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 12 625 24 791 58.238
IV.Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 200 200 200
Tổng cộng tài sản 885 842 1 009 581 1.116.239
Nguồn Vốn
A. Nợ phải trả 597 564 707 666 683.196
Nợ ngắn hạn 524 810 616 100 637.166
Nợ dài hạn 69 545 89 252 44 792
Biểu đồ thể hiện Tổng sản lợng của Tổng công ty qua các
năm từ 1998-2002

Trích đoạn Đánh giá về quá trình hoạt động đấu thầu của Tổng công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status