Một số biện pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp đến năm 2010 - Pdf 63

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
Một số biện pháp nhằm xây dựng chiến
lợc kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch
vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp đến năm 2010
i. tăng cờng các hoạt động phân tích môi trờng làm
căn cứ xây dựng chiến lợc:
1. Môi trờng vĩ mô:
Nh đã đề cập trong phần i, phân tích môi trờng kinh doanh là hoạt động cần
thiết và không thể thiếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nó càng quan trọng hơn
trong quá trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1. Môi trờng vĩ mô:
1.1.1. Nhân tố kinh tế:
Sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi đáng kể.
Nền kinh tế phát triển theo chiều hớng tích cực, tốc độ phát triển cao tạo điều kiện
cho sự phát triển vợt bậc của cuộc sống. Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân trong
10 năm trong thập kỷ 90 đạt 8.5-9%. Sự tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế thể
hiện kết quả phát triển vợt bậc của các ngành trong toàn bộ nền kinh tế. Đồng thời,
sự phát triển của nền kinh tế là cơ sở để nâng cao đời sống của nhân dân, dẫn đến
tăng cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất tiếp tục phát triển. Sự phát triển của nền kinh
tế cũng tạo nguồn vốn cho đầu t phát triển... Vì vậy, sự phát triển kinh tế với tốc độ
cao là cơ hội thuận lợi cho các ngành kinh tế nói chung và ngành kinh doanh th-
ơng mại nói riêng.
Tỷ lệ lạm phát trong thời gian vừa qua không có biến động mạnh. Nếu nh
những năm 1985-1986 tỷ lệ lạm phát ở mức siêu lạm phát, hàng trăm phần trăm
một năm làm cho nền kinh tế trở nên không ổn định và khó dự đoán thì trong
những năm 90 tỷ lệ lạm phát chỉ còn ở mức 9-10% năm. Lạm phát giảm đã kích
thích tiết kiệm, đầu t qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển nên bớc mới.
1
25111:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P10 - 1 -

trong nớc.
Với xu hớng phát triển nhu cầu trong nớc nh dự báo, trong giai đoạn tới
ngành thơng mại nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp nói
riêng sẽ có nhiều cơ hội phát triển mới, khả năng kinh doanh, hợp tác sẽ ngày càng
đợc sự chú ý của các doanh nghiệp trong nớc cũng nh đối với các doanh nghiệp,
đối tác nớc ngoài.
2
25221:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P10 - 2 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
1.1.2. Nhân tố thể chế và pháp lý:
Sự đổi mới về cơ chế quản lý trong 10 năm vừa qua đã lại cho các doanh
nghiệp một môi trờng mới có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, các doanh nghiệp đợc
tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, tự do quyết định vận mệnh của mình.
Môi trờng đó đã đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi. Luật doanh nghiệp
sửa đổi chính thức có hiệu lực vào ngày 1/1/2000 là một thuận lợi lớn cho các
doanh nghiệp Việt nam. Luật sửa đổi đã góp phần tạo ra một sân chơi bình đẳng
cho các doanh nghiệp. Luật mới đã góp phần làm giảm tình trạng tham nhũng lạm
dụng chức quyền của các quan chức những ngời có trách nhiệm cấp giấy phép
kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế hệ thống pháp luật không
thể kịp thời hoàn thiện (theo một cuộc điều tra do Trung tâm nghiên cứu và quản
lý kinh tế tiến hành thì hiện nay có tới trên 200 đạo luật ban hành bởi các bộ
ngành, tỉnh thành phố không phù hợp với luật mới), và tất yếu còn nhiều kẽ hở
trong hệ thống luật pháp ít nhiều gây khó khăn cho các doanh nghiệp làm ăn chân
chính và là cơ hội cho các doanh nghiệp làm ăn phi pháp hoạt động. Hệ thống
hành chính vẫn còn nhiều vấn đề gây phiền phức cho các doanh nghiệp, thủ tục
phiền hà, nhiều cán bộ còn quan liêu gây phiền phức cho các doanh nghiệp. Hiện
nay nhà nớc đang cố gắng điều chỉnh bộ máy hành chính coi việc tinh giảm bộ
máy hành chính là một vấn đề phát triển chiến lợc trong đờng lối phát triển kinh tế

dân số, sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng sản phẩm - dịch vụ đang có
xu hớng phát triển mạnh cùng với tốc độ phát triển của các công ty trong và ngoài
nớc. Nhu cầu cho các sản phẩm dịch vụ trên thế giới cũng có xu hớng tăng do
có tính tiện dụng, phục vụ nhu cầu phát triển và hoạt động kinh tế. Đây là xu hớng
tốt tạo nhiều cơ hội cho sự phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh
nghiệp nói riêng và các công ty trong ngành nói chung.
1.1.5. Nhân tố tự nhiên:
Đối với ngành dịch vụ thơng mại nói chung nhân tố tự nhiên ít có sự tác
động trực tiếp. Sự ảnh hởng của nhân tố tự nhiên đến đầu vào chính của ngành -
cha có biểu hiện ảnh hởng rõ nét tới hoạt động kinh doanh của Công ty.
2. Môi trờng tác nghiệp
2.1. Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là áp lực trực tiếp đối với sự tồn tại, phát
triển và khả năng thu lợi nhuận của Công ty. Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ
trợ Doanh nghiệp; hiện nay Công ty đang phải cạnh tranh quyết liệt với nhiều
doanh nghiệp trong và ngoài nớc. Số lợng lớn các doanh nghiệp trong ngành làm
cho mức độ cạnh tranh trên thị trờng dịch vụ trở nên gay gắt. Riêng đối với Công
4
25441:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P10 - 4 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp, là một công ty mới thành lập, có sự hỗ trợ
của các công ty nớc ngoài thì có nhiều lợi thế hơn các công ty khác trong ngành.
Nh vậy có thể thấy rằng sản phẩm - dịch vụ của Công ty trực tiếp cạnh tranh
với sản phẩm - dịch vụ của các công ty khác trên thị trờng.
2.2. Các đối thủ tiềm tàng
Sự đe doạ của các đối thủ tiềm tàng phụ thuộc nhiều vào các rào cản xâm
nhập ngành. Xét đối với ngành thơng mại các rào cản thâm nhập không quá lớn.
Do vậy, sự đe doạ của các đối thủ mới xâm nhập vào ngành là một mối đe dọa lớn

2.4. Nhà cung ứng
Đối với mỗi doanh nghiệp các yếu tố đầu vào chính cho quá trình sản xuất
là: lao động, vốn, máy móc thiết bị nguyên vật liệu. Trong điều kiện hiện nay các
doanh nghiệp nớc ta nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
nói riêng có một thị trờng lao động dồi dào và tiền công tơng đối rẻ. Đây quả là
một điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, đối với riêng những
công ty thơng mại trình độ cần phải cao và nhiều kinh nghiệm trong ngành mới có
thể tồn tại và phát triển đợc.
Về nhà cung cấp tài chính, Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
ngoài vốn tự cấp tự túc, vốn tự bổ xung, Công ty còn sử dụng một nguồn vốn đầu
t của các công ty nớc ngoài muốn tìm đối tác ở nớc ta. Trong xu hớng phát triển
kinh tế nh ngày nay nguồn tiết kiệm trong dân chúng ngày càng tăng, do đó nguồn
vốn cung cấp cho các doanh nghiệp ngày càng tăng hơn nữa. Mặt khác các ngân
hàng do cơ chế ngân hàng cũng là các tổ chức kinh doanh, các ngân hàng cũng rất
quan tâm tới khách hàng của mình chúng ta có thể nói rằng nguồn vốn cung cấp
cho các doanh nghiệp hiện nay là khá dồi dào, lãi suất cũng không quá lớn. Khi
công ty có dự án đầu t có hiệu quả hơn thì việc tìm một nguồn tài trợ không phải
là vấn đề đáng quan tâm.
3. Hoàn cảnh nội tại của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
3.1. Chuỗi giá trị của Công ty
Về các hoạt động chủ yếu: để đánh giá các hoạt động chủ yếu của công ty,
ta phân chúng làm ba nhóm: nhóm các hoạt động liên quan đến cung cấp các yếu
tố đầu vào; nhóm các hoạt động liên quan đến điều hành và nhóm các hoạt động
liên quan đến sản phẩm - dịch vụ đầu ra.
Các hoạt động liên quan tới đầu ra: quản lý sản phẩm - dịch vụ đầu ra, hoạt
động dịch vụ, các hoạt động hỗ trợ... các mặt hoạt động này đều cha đợc hoàn
thiện tại Công ty. Mạng lới dịch vụ của Công ty còn hẹp và việc hoạt động phụ
6
25661:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P10 - 6 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

triệu đồng thì là quá ít trong điều kiện các hệ thống máy móc ngày càng phát triển
hiện đại nh ngày nay. Các nguồn vốn cho đầu t phát triển phụ thuộc chủ yếu vào
các nguồn tín dụng ngân hàng, đầu t nớc ngoài và các hợp đồng ký kết với các
khách hàng, do đó công ty không thể chủ động trong hoạt động kinh doanh nói
chung và hoạt động đầu t nói riêng. Tình hình tài chính hiện tại là một yếu tố bất
7
25771:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P10 - 7 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
lợi của Công ty. Trong thời gian tới công ty cần nâng cao hiệu quả dịch vụ kinh
doanh, cải thiện tình hình tài chính để nắm lấy u thế quan trọng này.
II. hình thành các mục tiêu chiến lợc
1. Căn cứ hình thành mục tiêu chiến lợc tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ
trợ Doanh nghiệp
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành thơng mại;
do vậy, sự phát triển của Công ty luôn phải đặt trong sự phát triển chung của
ngành. Xuất phát từ đó, khi xác định mục tiêu chiến lợc của Công ty, chúng ta phải
căn cứ trên xu hớng phát triển chung của ngành và định hớng phát triển kinh
doanh ở Việt nam.
Ưu tiên các dự án mở rộng sản xuất, đầu t đổi mới nhằm gia tăng công suất,
đồng thời đảm bảo trình độ công nghệ tiên tiến, đáp ứng các yêu cầu về công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
- Coi trọng thị trờng nội địa, khai thác tối đa năng lực nhằm phục vụ nhu cầu
ngày càng tăng trong nớc về các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ th-
ơng mại...
- Chú trọng khâu thiết kế và phát triển các dịch vụ mới, ứng dụng các công
nghệ tiên tiến, đổi mới phơng thức... tạo thế chủ động trong kinh doanh đáp ứng
nhu cầu phát triển của ngành cũng nh thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc.

yếu của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
thông qua mô hình ma trận SWOT
để xây dựng mô hình ma trận SWOT cho Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ
Doanh nghiệp ta cần dựa vào các phân tích môi trờng và hoàn cảnh nội tại của
Công ty. Nhằm đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của Công ty trong mối quan hệ tơng
quan với ngành và các đối thủ cạnh tranh ta cần so sánh Công ty với các đối thủ
cạnh tranh và với thực trạng chung của ngành trên các mặt cơ bản.
- Xét về mặt công nghệ hiện nay Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh
nghiệp sử dụng các đối tợng lao động có trình độ tơng đối cao, tuy nhiên các dịch
vụ cung cấp có giá trị còn lại không cao lắm. Nh vậy nếu xét về lợi thế so với mức
thế giới thì năng lực công nghệ của công ty còn thấp.
9
25991:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P101:21 A10/P10 - 9 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hợp
QTKD K5TX
- Về mặt thị trờng: trong ngành thơng mại dịch vụ Công ty TNHH Dịch vụ
Hỗ trợ Doanh nghiệp là một công ty có thị trờng hoạt động trong nớc tơng đối
nhỏ. Nếu xét về quy mô thị trờng thì công ty còn kém xa các đối thủ cạnh tranh.
Tuy nhiên Công ty lại có các bạn hàng truyền thống nh: ác công ty trong Hội
Doanh nghiệp trẻ, đối tác Đan Mạch,... đó là những lợi thế mà các công ty khác
không có.
- Về hiệu quả kinh doanh: năm 2003 doanh thu tiêu thụ của Công ty TNHH
Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp đạt gần 2 tỷ đồng, lợi nhuận ớc tính gần 200 triệu
đồng.
Bảng 8: điểm mạnh điểm yếu của Công ty tnhh dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp (bss):
Chỉ tiêu so sánh Công ty BSS Đối thủ chính Ngành
1. Công nghệ Hiện đại cha đồng bộ Hiện đại khá đồng bộ Hiện đại cha đồng bộ
2.Thị trờng Cha tiếp cận đợc nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status