Truyền thông và mạng Unix-Linux - Pdf 63


1
1
CHƯƠNG 6. TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG UNIX-LINUX
6.1. Lệnh truyền thông
6.1.1. Lệnh write
Lệnh write được dùng để trao đổi giữa những người hiện đang cùng làm việc trong hệ
thống. Thông thường, một người dùng muốn liên hệ với người dùng khác, cần sử dụng lệnh
who:
$who
hiện thông tin như sau:
user1 tty17 Oct 15 10:20
user2 tty43 Oct 15 8:25
user4 tty52 Oct 15 12:20
trong đó có tên người dùng, số hiệu terminal, ngày giờ vào hệ thống.
Sau đó sử dụng lệnh write để chuyển thông báo cho nhau.
$write <tên người dùng> [<tên trạm cuối>]
cần gửi thông báo đến người dùng user1 có tên user2 sẽ gõ:
$write user2 tty43
• Nếu người dùng user2 hiện không làm việc thì trên màn hình người dùng user1 sẽ hiện
ra: "user2 is not logged in" và hiện lại dấu mời shell.
• Nếu người dùng user2 đang làm việc, máy người dùng user2 sẽ phát ra tiếng chuông và
trên màn hình hiện ra:
Message from user1 on tty17 at <giờ, phút>
Cùng lúc đó, tại máy của user1 màn hình trắng để hiện những thông tin gửi tới người
dùng user2. Người gửi gõ thông báo của mình theo quy tắc:
- Kết thúc một dòng bằng cụm -o,
- Kết thúc dòng cuối cùng (hết thông báo) bằng cụm -oo.
Để kết thúc kết nối với người dùng user2, người dùng user1 gõ ctrl-d.
Để từ chối mọi việc nhận thông báo từ người khác, sử dụng lệnh không nhận thông báo:
$mesg n (n - no)

Lệnh này cho phép soạn và gửi thư cho người nhận có tên được chỉ.
Sau khi gõ lệnh, màn hình bị xóa và con trỏ soạn thảo nhấp nháy ở góc trên, trái để
người dùng gõ nội dung thư.
Để kết thúc soạn thư, hãy gõ ctrl-d, màn hình của mail biến mất và dấu mời của shell lại
xuất hiện.
Chú ý: Dạng sau đây được dùng để gửi thư đã soạn trong nội dung một file nào đó (chú
ý dấu "<" chỉ dẫn thiết bị vào chuẩn là nội dung file thay vì cho bàn phím):
$mail tên_người_nhận < tên_file_nội_dung_thư
Ví dụ, $ mail user2 < thu1
Nội dung thư từ File thu1 được gửi cho người nhận user2, dấu mời của shell lại hiện ra.
Cách làm trên đây hay được sử dụng trong gửi / nhận thư điện tử hoặc liên kết truyền
thông vì cho phép tiết kiệm được thời gian kết nối vào hệ thống, đặc biệt chi phí phải trả
khi kết nối là đáng kể.
b/ Mode lệnh
Như đã nói sử dụng mode lệnh của mail để quản lý hộp thư. Vào mail theo mode lệnh
khi dùng lệnh mail không tham số:
$mail
Sau khi gõ lệnh, màn hình mail ở mode lệnh được hiện ra với dấu mời của mode lệnh.
(phổ biến là dấu chấm hỏi "?") Tại đây người dùng sử dụng các lệnh của mail quản lý hệ
thống thư của mình.


Cần trợ giúp gõ dấu chấm hỏi (màn hình có hai dấu ??): ? màn hình hiện ra dạng sau:
<số> Hiện thư số <số>
(dấu cách) Hiện thư ngay phía trước
+ Hiện thư ngay tiếp theo
l cmd thực hiện lệnh cmd
dq xóa thư hiện thời và ra khỏi mail
m user gửi thư hiện thời cho người dùng
s tên-file ghi thư hiện thời vào file có tên

down
tuỳ chọn này sẽ tắt giao diện được chỉ ra.
arp | -arp
cho phép hay cấm giao thức ARP trên giao diện này.
broadcast <địa chỉ>
xác định địa chỉ quảng bá cho giao diện này.
netmask <mặt nạ mạng>
xác định mặt nạ mạng cho giao diện này.

Để xem cấu hình của máy hiện tại ta dùng lệnh
# ifconfig
Và ví dụ về kết quả thu được là:
eth0 Link encap:Ethernet HWaddr 00:02:55:07:63:07
inet addr:203.113.130.201 Bcast:203.113.130.223 Mask:255.255.255.224
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:3912830 errors:84463 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:2402090 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:84463 txqueuelen:100
RX bytes:2767096664 (2638.9 Mb) TX bytes:1265930467 (1207.2 Mb)
Interrupt:29 1
1
eth1 Link encap:Ethernet HWaddr 00:05:1C:98:05:B1
inet addr:10.10.0.10 Bcast:10.10.255.255 Mask:255.255.0.0
UP BROADCAST RUNNING MULTICAST MTU:1500 Metric:1
RX packets:15389731 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
TX packets:7768909 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
collisions:0 txqueuelen:100

các dữ liệu quan trọng như là thông tin về người dùng, về các trạm trong mạng là đồng nhất
trên tất cả các trạm làm việc. NIS (Network Information System) là một ứng dụng cung cấp
các tiện ích truy nhập cơ sở dữ liệu để phân phối thông tin, chẳng hạn như dữ liệu trong
/etc/passwd và /etc/group cho tất cả các máy trạm trên mạng. Điều này làm cho mạng trở
nên một hệ thống duy nhất. NIS được xây dựng trên việc sử dụng dịch vụ RPC (Remote
Procedure Call). Nó bao gồm một thư viện máy chủ, thư viện máy trạm và các công cụ
quản trị. Ban đầu NIS được gọi là những trang vàng (Yellow Pages –YP). Cùng với sự phát

1
1
triển của NIS mà có sự xuất hiện khác nhau trong các phiên bản. NIS truyền thống được
xây dựng trên thư viện libc 4/5. NIS+ là sự mở rộng của NIS song vẫn hỗ trợ bảo mật thông
tin. NYS là một phiên bản chuẩn hỗ trợ cả NIS và NIS+.
Hoạt động của NIS
NIS lưu trữ cơ sở dữ liệu về thông tin quản trị mạng trong các file maps. Các file này
được đặt trên một NIS server trung tâm, từ đó các NIS client có thể truy nhập đến các thông
tin thông qua dịch vụ RPC. Các file maps thường là các file theo định dạng DMB, một
dạng cơ sở dữ liệu đơn giản. Các file maps được tạo ra từ các file văn bản như /etc/hosts
hay /etc/passwd. Mỗi file văn bản này có thể có nhiều file maps khác nhau tùy thuộc vào
khóa của nó. Ví dụ nếu khóa là tên máy trạm thì ta có file hosts.byname, nếu khóa là địa chỉ
IP thì ta có file hosts.byname.

File chủ File maps tương ứng
/etc/hosts hosts.addr Hosts.byname
/etc/networks network.byname network.byaddr
/etc/passwd passwd.byname passwd.byid
/etc/groups Groups.byname group.byid
/etc/services service.byname service.bynumber
/etc/rpc rpc.bynumber rpc.byname
/etc/protocol protocol.byname protocol.bynumber


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status