MỘT SỐ NỘI DUNG LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG V MÀ Ở RỘNG
THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1/ SẢN PHẨM V THÀ Ị TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1/ Sản phẩm v phân loà ại sản phẩm.
1.1.1.1/ Quan niệm về sản phẩm.
Đứng trên mỗi góc độ khác nhau, chúng ta có quan niệm về sản phẩm khác nhau. Theo quan niệm cũ,
sản phẩm công nghiệp l tà ổng hợp các dạng đặc trưng vật lý, hoá học, có thể quan sát v à được tập hợp
trong một hình thức đồng nhất, l và ật mang giá trị sử dụng.
Quan niệm n y nhà ấn mạnh về giá trị sử dụng của sản phẩm, coi nó l thuà ộc tính cơ bản quyết định
một đồ vật có l sà ản phẩm h ng hoá hay không.à
Theo quan điểm kinh tế h ng hoá, sà ản phẩm công nghiệp chứa đựng các thuộc tính h ng hoá khôngà
chỉ gồm: lý học, hoá học, v à đặc trưng giá trị sử dụng m còn l và à ật mang giá trị trao đổi.
Như vậy, để một đồ vật được coi l sà ản phẩm thì đồ vật đấy không chỉ mang giá trị sử dụng m cònà
mang giá trị.
Đứng ở góc độ marketing, sản phẩm công nghiệp l mà ột tập hợp đặc trưng vật chất v à đặc trưng phi
vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng trên thị trường.
So với các quan niệm trước thì khái niệm sản phẩm theo quan điểm marketing đầy đủ to n dià ện hơn.
Theo quan điểm n y:à
- Đặc trưng vật chất của sản phẩm công nghiệp bao gồm: kiểu dáng, mầu sắc, chất lượng, khẩu vị,
kết cấu, bao bì, nhãn mác...
- Đặc trưng tâm lý của sản phẩm công nghiệp bao gồm: tên gọi, biểu tượng, thẩm mỹ, uy tín, hình
ảnh...
- Sản phẩm công nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. Một sản phẩm công nghiệp đáp ứng một nhu
cầu. Đối với doanh nghiệp, sản phẩm l già ải đáp của doanh nghiệp cho một nhu cầu tìm thấy trên thị
trường. Đối với người mua, một sản phẩm l mà ột lời hứa hẹn về sự thoả mãn do sản phẩm mang lại.
Marketing coi sản phẩm ngo i thuà ộc tính giá trị v giá trà ị sử dụng ra còn chú ý đến khả năng thanh
toán của người tiêu dùng khi đưa sản phẩm trao đổi trên thị trường. Một mặt, các thuộc tính phải phát triển
theo sản phẩm để thích ứng với nhu cầu ng y c ng cao cà à ủa người tiêu dùng. Mặt khác, sản phẩm đó phải
phù hợp với khả năng thanh toán của người tiêu dùng. Một sản phẩm dù tốt đến mấy nhưng vượt quá khả
năng thanh toán của người tiêu dùng thì sẽ khó tiêu thụ trên thị trường. Một sản phẩm gây được sự chú ý
của khách h ng nhà ưng chi phí bỏ ra không tương xứng với lợi ích đem lại htì sức tiêu thụ kém. Mục tiêu
- D nh cho bà ản thân người tiêu dùng
- Sử dụng dịch vụ tập thể
Khách
h ng là à
DN
TLSX
Thiết bị - Thiết bị nặng
- Thiết bị nhẹ
Sản phẩm
công nghiệp
(nghĩa hẹp)
- Nguyên liệu, nhiên liệu
- Sản phẩm trung gian
- Vật liệu phụ
Dịch vụ cho
doanh nghiệp
- Lời khuyên
- Phát minh
- Sửa chữa bảo dưỡng
1.1.2/ Thị trường sản phẩm v phân loà ại thị trường sản phẩm:
1.1.2.1/ Thị trường sản phẩm:
* Các khái ni ệ m
Thị trường ra đời v phát trià ển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất h ng hoá. Tà ừ đó đến
nay, nền sản xuất h ng hoá à đã phát triển v trà ải qua nhiều thế kỷ. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau, người ta
có cách định nghĩa khác nhau về thị trường. Có thể hiểu một cách chung nhất: thị trường - đó l nà ơi gặp gỡ
giữa người mua v ngà ười bán.
Thị trường l mà ột phạm trù riêng có của của nền sản xuất h ng hoá. Hoà ạt động cơ bản của thị trường
được thể hiện qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
- Nhu cầu về h ng hoá - dà ịch vụ
- Cung ứng về h ng hoá - dà ịch vụ
- L à động lực, thị trường đề ra nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, định hướng mục tiêu hoạt động của
doanh nghiệp.
- L à điều kiện, thị trường đảm bảo cung ứng có hiệu quả các yếu tố cần thiết để thưc hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- L thà ước đo, thị trường kiểm nghiệm tính khả thi v hià ệu quả của các phương án sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
* V ậ n độ ng c ủ a h ng hoá trên thà ị tr ườ ng.
Để xem xét thị trường được tổ chức như thế n o, có hai và ấn đề cần được l m rõ l : Mô hình luà à ồng
luân chuyển v các chà ủ thể tham gia thị trường.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ luồng luân chuyển trên thị trường.
Hộ gia đình: bỏ chi phí ra để lấy các sản phẩm, dịch vụ từ thị trường sản phẩm, đồng thời hộ gia
đình cũng thực hiện cung ứng sức lao động v nhà ận tiền công từ thị trường các yếu tố.
Thị trường đầu raThị trường đầu v o à
Thị trường h ngà
hoá v dich và ụ
DNCN
NGHIệ
Hộ gia đình
Nh nà ước
TT sản
phẩm
TT yếu
tố
Các doanh nghiêp
Doanh nghiệp công nghiệp: bỏ chi phí để mua các yếu tố sản xuất kinh doanh, sử dụng nó để tạo ra
sản phẩm, bán sản phẩm cho người tiêu dùng v thu tià ền về:
Nh nà ước: Định hướng tạo điều kiện cho các hoạt động của doanh nghiệp v hà ộ gia đình, đồng thời
yêu cầu các chủ thể n y l m à à đúng nghĩa vụ với nh nà ưóc.
Sơ đồ 1.3 Các chủ thể tham gia thị trường v mà ối quan hệ giữa chúng
Từ các vấn đề ta xem xét ở trên có thể khái quát các vấn đề cơ bản của tổ chức thị trường:
Hộ tiêu dùng
DN hiệp tác
hoặc cạnh
tranh