Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing xuất khẩu
hàng nông sản tại công ty xnk Intimex
I. Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới:
Để có thể duy trì được tốc độ phát triển kinh doanh của công ty cho phù
hợp với yêu cầu của sự phát triển chung. Công ty nhận thấy phải tiếp tục khai
thác thế mạnh đã có sẵn của mình để tập trung v o mà ột số hướng lớn sau
đây:
1. Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu c phê, hà ạt tiêu v các mà ặt h ng nông sà ản
khác lấy lượng để bù giá giảm, đồng thời nghiên cứu từng bước nghiên cứu
đưa v o xây dà ựng v phát trià ển công nghệ chế biến. Nhất l à đối với sản
phẩm C phê, trên cà ơ sở đó tìm giải pháp đầu tư lâu d i cho là ĩnh vực n yà
nhằm tranh thủ các lợi thế m mình có thà ể tạo ra khi nắm chắc công nghệ
trong tay.
2. Đẩy mạnh kinh doanh nhập khẩu, trong đó chú trọng phát triển kinh
doanh trang thiết bị máy móc v h ng tiêu dùng (chú trà à ọng NK xe máy v h ngà à
tiêu dùng cho siêu thị). Đầu tư mạnh v o các dây chuyà ền chế biến thuỷ sản.
3. Điều chỉnh v cà ủng cố các Phòng NVKD tại văn phòng công ty.
- Bám sát v o các chà ỉ tiêu KH chung của to n công tyà
- Phù hợp với định hướng kinh doanh v phát huy à được thế mạnh và
tiềm năng của từng đơn vị.
- Điều chỉnh dần sự mất cân đối giữa các đơn vị th nh viên cà ủa công ty.
4. Đẩy mạnh kinh doanh nội địa trên cơ sở đưa khu vực Bờ Hồ v o khaià
thác
Với việc đưa siêu thị v o hoà ạt động hoạt động nhập khẩu trước hết là
nhập khẩu h ng tiêu dùng cà ần được nâng lên một bước. Bên cạnh mặt h ngà
xe máy thuộc thế mạnh truyền thống của Trung tâm, các mặt h ng khác nhà ất
l các h ng cho siêu thà à ị phải đựợc mở rộng v phát trià ển. Đi kèm với kinh
doanh siêu thị Trung tâm thương mại cần tiếp tục nghiên cứu xây dựng các
hệ thống phân phối theo từng nhóm h ng à để nâng cao doanh số bán h ng nhà ập
khẩu v nà ội địa hỗ trợ ngược lại cho siêu thị. Trong khi đó hoạt động xuất
khẩu chỉ cần dừng ở nền tảng như đã đạt được trong năm 2000.
Sự thích ứng của sản phẩm với một thị trường xuất khẩu phụ thuộc v o 2à
yếu tố cơ bản, mức độ chấp nhận của người tiêu dùng cuối cùng v mà ức độ
sẵn s ng chà ấp nhận của khách h ng trung gian (nh nhà à ập khẩu, nh bán buôn,à
nh bán là ẻ). Việc nghiên cứu sự thích ứng của sản phẩm với thị trường xuất
khẩu thường được tiến h nh theo quy trình gà ồm 4 giai đoạn như sau:
+ Nghiên cứu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
+ Nghiên cứu về ý định mua của khách h ng v à à đánh giá mức độ đồng ý
mua, sử dụng sản phẩm của họ.
+ Nghiên cứu v dà ự đoán khả năng phản ứng của người tiêu dùng v vià ệc
chấp nhận sản phẩm.
+ L m thích à ứng sản phẩm với nhu cầu của từng thị trường xuất khẩu.
Hiện nay Công ty Intimex cũng quan tâm đến những nội dung trên trong
mức độ không đồng đều giữa các giai đoạn. Trong tương lai, Công ty sẽ cần
phải cố gắng thực hiện đầy đủ các giai đoạn quy trình trên.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nông sản xuất khẩu thì yếu tố chất lượng
v thà ời gian giao h ng phà ải được đặt lên đầu. Điểm yếu của các doanh
nghiệp Việt Nam (bao gồm Intimex) hiện nay l à ở khâu chất lượng sản phẩm.
Các mặt h ng nông sà ản xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô v chà ưa qua phân
loại chất lượng. Để có thể xâm nhập v o nhà ững thị trường khó tính như Bắc
Mỹ thì các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú trọng để khắc phục điểm yếu
n y. à
b. Vấn đề thứ hai trong chính sách sản phẩm xuất khẩu l Công ty Intimexà
cần phải đa dạng hoá sản phẩm nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các cáp độ
nhu cầu khác nhau của khách h ng mà ục tiêu. chính sách đa dạng hoá sản
phẩm cũng cho phép tận dụng năng lực hiện có v phân tán rà ủi ro. Trong lĩnh
vực h ng nông sà ản, chiến lược đa dạng hoá nông nghiệp. Định hướng n yà
nhằm khai thác hết tiềm năng của sản xuất nông nghiệp Việt Nam v phátà
triển, mở rộng nguồn h ng xuà ất khẩu không chỉ có quy mô lớn m còn phongà
phú về chủng loại sản phẩm.
Chính
hơn nữa đến khâu chất lượng để có thể đạt được tiêu chuẩn quốc tế.
II.1.3. Gi ả i pháp đố i v ớ i chính sách giá :
Giá h ng xuà ất khẩu phải dựa v o quan hà ệ cung - cầu trên thị trường quốc
tế. Để có được mức giá thích hợp, cần phải theo dõi v nghiên cà ứu những
biến động của thị trường theo thời gian, vụ mùa, nhu cầu v thà ị hiếu, tình hình
cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, việc định giá dù l giá bánà
trực tiếp hay giá gia công, đều phải đảm bảo nguyên tắc bù đắp chi phí v cóà
lãi .
a. Nên sử dụng phương pháp định giá mới:
Hiện nay Công ty Intimex chủ yếu áp dụng giá FOB trên cơ sở thoả thuận
với khách h ng. à Để tránh tình trạng bị ép giá, công ty cần phải xây dựng một
khung giá cho từng loại sản phẩm nông sản xuất khẩu trên cơ sở nghiên cứu
v phân tích chi phí, giá cà ả thị trường quốc tế v giá sà ản phẩm của các đối
thủ cạnh tranh.
Theo vị thế cạnh tranh như hiện nay. Công ty có thể duy trì mức giá bán sản
phẩm trên cơ sở cải tiến chất lượng nhờ đó tạo một mối quan hệ giá cả chất
lượng cao hơn, có lợi hơn cho khách h ng. à Đây thực chất l hình thà ức giảm
giá tương đối những không l m già ảm uy tín về chất lượng sản phẩm. Với
việc cung ứng các sản phẩm có quan hệ giá cả-chất lượng tốt hơn, khả năng
cạnh tranh về giá cả mặt h ng nông sà ản xuất khẩu của Công ty Intimex sẽ
được tăng lên. Tuy nhiên, giải pháp giá cả phải đi kèm với những giải pháp
khác về sản xuất, chế biến v có liên quan chà ặt chẽ tới dạng sản phẩm xuất
khẩu, nhu cầu thị hiếu của thị trường nhập khẩu.
Đối với những mặt h ng nông sà ản xuất khẩu, trong đó có mặt h ng gà ạo
nằm trong chiến lược xuất khẩu trong thời gian tới, công ty Intimex có thể áp
dụng mức giá được xem l hà ấp dẫn nhằm v o thà ị trường các nước châu Phi,
đây l khu và ực thị trường có nhiều tiềm năng.
Một cách khái quát, chính sách giá sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam nói
chung v sà ản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty Intimex nói riêng trong
tương lai cần vận động theo hướng l m tà ăng giá trị sản phẩm xuất khẩu trên
công ty cần đặc biệt quan tâm đến quảng cáo v tuyên truyà ền . Biện pháp
khuyến mại bán h ng cá nhân, v marketing trà à ực tiếp có vẻ chưa phù hợp với
công ty trong giai đoạn hiện nay.
Quảng cáo sản phẩm xuất khẩu phải hướng đồng thời tới 3 mục tiêu là
thông tin, thuyết phục v gà ợi nhớ. Tư tưởng chủ đạo của các thông điệp nên
dựa v o nguà ồn gốc sản phẩm đối với mặt h ng nông sà ản. Do t i chính cònà
hạn hẹp nên công ty vẫn sử dụng có hiệu quả các phương tiện tuyền tin và
khuyếch trương. Trong thời gian trước mắt công ty nên tham gia các hội chợ
quốc tế v sà ử dụng các phương tiện quảng cáo như Catalogue, các tệp gấp
giới thiệu công ty v sà ản phẩm nên đẩy mạnh hơn. Công ty cần phải xác định
đúng đắn v à đầy đủ các địa chỉ đến của t i lià ệu quảng cáo n y nhà ằm đảm báo
tiết kiệm chi phí v à đạt được các mục tiêu giới thiệu, ch o bán sà ản phẩm cho
khác h ng mà ục tiêu tiềm năng.
Mục tiêu XTTM xuất khẩu
Xác đinh ngân sách d nh cho XTTMà
Quảng cáo
Ch o h ng xúcà à
tiến bán
Đánh giá hiệu quả chương trình XTTM
Tổ chức thực hiện các chương trình XTTM
Hội chợ
Quyết định các công cụ XTTM