TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI KHÁCH SẠN VƯỜN BẮC THỦ ĐÔ
I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty ảnh hưởng đến công tác kế
toán và chi phí SX và tính giá thành sản phẩm.
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Khách sạn Vườn Bắc Thủ đô là một trong những công ty liên doanh đầu
tiên trong lĩnh vực khách sạn tại thủ đô Hà Nội. Theo đà hoạt động giao lưu
kinh tế rầm rộ, nhiều công ty nước ngoài đã đầu tư vào Việt Nam. Nắm bắt
được nhu cầu cấp thiết là cần phải xây dựng một khách sạn có đủ tiêu chuẩn
quốc tế phục vụ kịp thời các đối tượng là người nước ngoài.
Lãnh đạo Công ty Bảo tàng Hồ Chí Minh đã ký kết hợp đồng với Công ty
Treasure Resources của Hồng Kông cùng thực hiện dự án.
Khách sạn Vườn Bắc Thủ đô được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam với
thời hạn liên doanh 20 năm theo giấy phép đầu tư số 817/GP ngày 4 tháng 3
năm 1994 do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay Bộ Kế hoạch và Đầu
tư) cấp. Khách sạn đi vào hoạt dộng từ ngày 17 tháng 5 năm 1995. Khách sạn
nằm ở phía Bắc Thành phố, địa chỉ 48A Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội, là khách
sạn 3 sao với lợi thế cạnh tranh về giá cả, có thể thu hút được nhiều nguồn
khách trung và hạng cao. Khách sạn có đội ngũ nhân viên được đào tạo trực
tiếp bởi người nước ngoài với chất lượng cao có chuẩn mực phục vụ, mức
phục vụ ổn định. Khách sạn có qui mô vừa phải, tiện phục vụ khách tận tình
chu đáo.
Tuy nhiên, hiện nay nhiều khách sạn cấp cao xây dựng với qui mô và
phương tiện tiên tiến hiện đại hơn cho nên sức cạnh tranh là rất lớn và gay
gắt. Trong thời đại mà cơ may và thách thức cùng tồn tại, Khách sạn Vườn Thủ
đô phải ra sức phát huy sở trường triệt để lợi dụng ưu tiên hiện có, khắc phục
những hạn chế để đảm bảo luôn phát triển trong cuộc cạnh tranh thị trường
có nhiều biến đổi khôn lường.
2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh: Hoạt động chính của công ty là kinh doanh
dịch vụ lưu chú, ăn uống...
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý.
* Văn phòng tổng giám đốc: Nói chung, văn phòng đại diện hội đồng quản trị
thông qua tổng giám đốc để quán triệt kế hoạch và nắm bắt, thẩm duyệt
những quyết định qua trọng và tình hình kinh doanh của khách sạn. Nhưng khi
cần thiết có thể làm việc trực tiếp trong khách sạn.
Để phù hợp với các đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh của công ty được bố trí như sau:
* Tổng giám đốc: Là người có chức năng hành chính cao nhất về quản lý khách
sạn. Chức năng chủ yếu là vạch kế hoạch công tác và các quy tắc, điều lệ tương
ứng xoay quoanh mục tiêu kinh doanh, quản lý khách sạn, đôn đốc, kiểm tra và
chỉ đạo các bộ phận hoàn thành các công việc giao; phối hợp quan hệ và công
việc với các giám đốc của từng bộ phận, thay mặt khách sạn liên hệ với các
ngành ở bên ngoài và với các cơ quan nhà nước giải quyết các công việc hành
chính hàng ngày.. nhằm bảo đảm cho công việc của khách sạn diễn ra bình
thường, hoàn thành các nhiệm vụ và chỉ tiêu kinh tế của khách sạn
* Phó tổng giám đốc: Giúp tổng giám đốc vạch ra phương châm sách lược kinh
doanh và kế hoạch công tác, tổ chức cho các bộ phận thực hiện nghiêm túc,
định kỳ kiểm tra tình hình chấp hành.
Phối hợp với tổng giám đốc nắm chắc các công việc của các bộ phận, tìm hiểu,
phân tích hoạt động và thông tin kinh tế ngành và tình hình kinh doanh, dự
đoán xu thế phát triển kinh doanh khách sạn, đề ra những biện pháp cải cách.
* Thư ký tổng giám đốc: Phụ trách công việc in ân, thu phát, trình duyệt và lưu
trữ các công văn, giấy tờ của văn phòng của giám đốc. Tiệp nhận điện thoại
ghi chép các việc có liên quan và báo cáo tổng giám đốc. Tiêp và bố trí khách
mà tổng giám đốc hẹn gặp. Tổ chức sắp xếp các công việc về hội nghị mà do
tổng giám đóc triệu tập, ghi biên bản hội nghị, sắp xếp chỉnh lý tài liệu hội
nghị. Khởi thảo lập báo cáo, báo biểu, hàng ngày chuyển sổ ghi chép của các ca
làm việc hàng tuần, ngày cho tổng giám đốc phê duyệt. Thu nhập tài liệu
nghiệp vụ cho tổng giám đốc tham khảo.
* Bộ phận tiếp khách (hay bộ phận tiền sảnh):
- Giám đốc điều hành tiếp nhận khách: Quản lý kinh doanh tại bộ phận tiếp
chuẩn. Nhận và hoàn thành những yêu cầu của khách về giặt là, dọn dẹp vệ
sinh các khu tiền sảnh, nhà hàng và các phòng ban cho khách sạn. Chăm sóc
cây trồng trong khách sạn
- Bộ phận kỹ thuật: Hoàn thành công việc âm hình theo quy định của cơ quan
Nhà nước, hoàn thành công tác chuyển, phát truyền qua vệ tinh, truyền hình,
phát thanh mặt đất, nhạc nền, ghi chép đày đủ những vận hành của thiết bị.
Làm tốt công tác bảo dưỡng, duy tu bảo đảm thiết bị hoạt động bình thường
- Bộ phận nhà hàng: Điều hành trực tiếp là giám đốc nhà hàng: Phục vụ khách
các món ăn và dịch vụ có chất lượng tốt. Tức là cung cấp các món ăn Âu, Trung
Quốc, Nhật.. phục vụ các bữa tiệc lớn, cung cấp nơi nghỉ ngơi giải trí, phục vụ
các hội nghị. Và trong các hoạt động ấy cung cấp cho khách các dịch vụ có chất
lượng tốt. Điều tra thị trường ăn uống, giới thiệu dịch vụ ăn uống của khách
sạn..
- Bộ phận bếp: Điều hành trực tiếp là bếp trưởng: Cung cấp các món ăn có chất
lượng tốt, khống chế giá thành thực phẩm, phối hợp với bộ phận nhà hàng
nắm bắt được nhu cầu và ý kiến của khách, nâng cao chất lượng, đổi mới món
ăn. Chịu trách nhiệm hạch toán giá thành bếp ăn, thẩm duyệt thực đơn mới,
duyệt mua thực phẩm..
- Tổ máy tính: Người lãnh đạo trực tiếp là tổng giám đốc giám sát tình hình
vận hành hệ thống máy tính, phụ trách công việc bảo dưỡng phần cứng, phần
mềm bảo đảm hệ thống máy vận hành tốt, giải đáp các vấn đề do các bộ phận
sử dụng máy tính, hướng dẫn nhân viên kiểm tra doanh thu ca đêm làm tốt
công tác đổi mới dữ liệu hàng ngày
- Bộ phận tài vụ: Điều hành trực tiếp là kế toán trưởng: Kịp thời hạch toán một
cách chính xác việc kiểm tra tình hình tài vụ, hoạt động kinh tế và hiệu quả
kinh doanh của khách sạn, cung cấp cho người quản lý khách sạn những thông
tin kế toán, tài vụ tin cậy; tăng cường quản lý kế hoạch (dự toán), lập ra kế
hoạch tài vụ (dự toán); tăng cường hạch toán kinh tế, làm tốt công tác kiểm
soát chi tiêu, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, gia tăng doanh lợi; tăng cường
công tác phân tích tài vụ, kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, phản
Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty vừa đơn
giản, vừa khép kín như trên nên việc tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
tương đối đơn giản
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của Khách sạn
Vườn Thủ đô.
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Khách sạn.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất ở trên, khách sạn
Vườn Thủ đô áp dụng hình thức kế toán tập trung. Bộ máy kế toán ở khách sạn
được tập trung ở phòng kế toán tài vụ, bên ngoài có các nhân viên thu ngân
đảm trách nhiệm vụ thu tiền. Bộ phận kế toán của khách sạn có nhiệm vụ kiểm
tra, giám sát việc sử dụng tiền vốn theo chế độ tài chính hiện hành. Thông qua
tình hình thu, chi, doanh thu, lợi nhuận để theo dõi tình hình lượng khách ra
vào và kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn. Ngoài ra, bộ phận kế toán
còn thực hiện chức năng phân phối lợi nhuận lập các quỹ của khách sạn. Hàng
tháng, quý, năm lập báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong phòng kế toán của khách sạn gồm 8
ngưòi đặt dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc khách sạn và được tổ chức như
sau:
- Kế toán trưởng: Là người điều hành phòng kế toán tài vụ với chức năng phụ
trách chung toàn bộ công việc của phòng, giúp giám đốc ký kết các hợp đồng,
làm kế toán về TSCĐ, XDCB và kế toán các nguồn vốn.
- Một kế toán ngân hàng kiêm thủ quĩ.
- Một kế toán thanh toán.
- Một kế toán doanh thu kiêm kế toán tiền lương, BHXH.
- Hai kế toán vật liệu kho kiêm mua bán hàng.
- Hai kiểm toán nội bộ đêm.
3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Khách sạn Vườn Bắc Thủ đô:
- Đặc điểm.
Bộ phận tài vụ của Khách sạn là một bộ phận quản lý cực kỳ quan trọng trong
khách sạn, chịu trách nhiệm toàn diện công tác quản lý tài vụ, hạch toán kế
KT thu, tiền lương,BHXHKT thanh toánBộ phận thu ngân tại sảnhBộ phận thu ngân tại nhà hàngKiểm toán nội bộ ban đêmKế toán vật liệu, Thủ kho
* Kế toán thanh toán và tiền lương: Theo dõi tiền mặt, viết phiếu chi, thanh
toán, bảo hiểm, nợ tạm ứng, nợ phải thu, phải trả. Tập hợp chi phí phát sinh
trong tháng chi tiết cho từng đơn vị cung cấp hàng, đối chiếu số liệu với bộ
phận kho hàng ngày, lên báo coá những khoản phải trả. Theo dõi những khoản
đã thanh toán để kịp thời vào sổ. Đồng thời theo dõi tăng giảm TSCĐ và chi phí
đầu tư XDCB
Theo dõi các Tài khoản 152 (15211,15212,15213..); 331 (33111, 33112..); 632;
642;)
* Kế toán thu ngân tại tiền sảnh: Nắm vững các hình thức thanh toán (bằng
thẻ tín dụng, séc du lịch..). Sắp xếp các biên lai nợ của khách hàng dự định trả
phòng trong ngày, bảo đảm biên lai có đủ chữ ký của khách hàng và số dư
chính xác, thực hiện nhiệm vụ thanh toán, đổi ngoại tệ..
* Kế toán thu ngân tại nhà hàng: Nắm vững các hình thức thanh toán, đối
chiếu, kiểm tra chính xác, thanh toán nhanh chóng cho khách.
* Kiểm toán nội bộ ban đêm: Kiểm tra đối chiếu doanh thu giữa doanh thu và
báo cáo nộp tiền của nhân viên thu ngân, sửa chữa các lỗi sai sau khi nhân viên
thu ngân nhập dữ liệu vào máy. Lập báo biểu có liên quan, kiểm tra số liệu trên
máy vi tính, in các báo cáo trên máy vi tính làm tài liệu lưu trữ trước khi khoá
số liệu trong ngày trên máy.
* Kế toán kho: Cập nhật số liệu thu phát trong ngày, viết lệnh xin mua hàng khi
các bộ phận trong khách sạn yêu cầu, gọi hàng khi cần thiết, cung cấp số liệu
hàng ngày cho kế toán.
Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán khách sạn
Chứng từ gốc, hoá đơn thu chi hàng ngày
Sổ cái
Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Bảng kê Thẻ và sổ kế toán chi tiết
TK 155, 152
TK 157
TK 632
Giảm chi phí
Ghi chú:
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí sản xuất
4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
+ Tài khoản sử dụng: 154, 155, 621, 622, 627.
+ Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lương, BHXH.
- Bảng kê xuất vật tư.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Bảng kê hoá đơn dịch vụ đã mua.
- Bảng kê thuế, phí, lệ phí.
TK 152, 111...
- Bảng kê chứng từ thanh toán khác.
+ Loại sổ sử dụng:
- Sổ chi tiết các TK: 154, 155, 621, 622, 627.
II. Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, cơ cấu
khoản mục giá thành.
1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Do đặc điểm kinh doanh khách sạn là nghành chuyên cung cấp dịch vụ phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt và thoả mãn nhu cầu đời sống văn hoá tinh thần cho các
đối tượng nên có những đặc điểm sau:
- Là nghành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn, thời
gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu phải nhiều.
- Hoạt động kinh doanh mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
những chi phí về vật dụng, nhu yếu phẩm cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày
của khách như: xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, nước thơm, những đồ
uống miễn phí…
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào chứng từ
là các phiếu xuất kho và sử dụng tài khoản 632. Tài khoản 632 được dùng để
tập hợp chung cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứ không theo dõi riêng
nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu phụ trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp cho từng tháng và chi tiết
cho từng bộ phận.
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch báo đặt phòng của khách và ước tính
lượng khách có thể đón trong tháng phòng mua bán tiến hành tính toán số
lượng vật tư cần cấp cho mỗi loại phòng để quyết định mua hay không mua
lượng vật tư cần thiết.
Mẫu thẻ kho
Capital Garden Hotel
Stock card /Thẻ kho
Date Supplier/cosumer In/ Nhập Out / Xuất Balance / Số dư
ngày
Người cấp/ Người nhận
Units Price Amount
Unit
s
Price Amount Units Price Amount
SL Giá Tổng số SL Giá Tổng số SL Giá Tổng số
1.107 1,600 1,771,200
2/3 Bộ phận buồng 100 1,600 160,000 1,007 1,600 1,611,200
10/3 Bộ phận buồng 80 1,600 128,000 927 1,600 1,483,200
15/3 Bộ phận buồng 120 1,600 192,000 807 1,600 1,291,200
20/3 Bộ phận buồng 200 1,600 320,000 607 1,600
25/3 Bộ phận buồng 180 1,600 288,000 427 1,600
on
Diễn giải
Debit
Amount
Tổng ghi
nợ
Date
Ngày
A/C
Tài
khoản
Description
Diễn giải
Debit
Amount
Tổng ghi
nợ
1 2 3 4 1 2 3 4
5/3
/02
63213 Tiền hoa
tươi
3,500,000 5/3/
02
33111 Phải trả chi
Thu
cung cấp hoa
tiền
hàng tháng 3
năm