PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA
BA TỈNH PHÚ THỌ YÊN BÁI LÀO CAI
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tư tưởng chỉ đạo.
Liên kết phát triển kinh tế giữa Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai trong vùng
trung du miền núi phía Bắc là một yêu cầu thực tế khách quan, xuất phát từ sự
đũi hỏi của phỏt triển kinh tế của từng tỉnh trong toàn vùng chứ không thể tùy
tiện, chủ quan, duy ý chí. Do đó cần nghiên cứu thật kỹ những đũi hỏi khách
quan trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của từng tỉnh, thành phố trong toàn
vùng để xây dựng nội dung – mức độ - hỡnh thức cho phù hợp và có hiệu quả.
Mở rộng hợp tác, phát triển kinh tế giữa Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai trong
điều kiện kinh tế thị trường. Nhà nước (với vai trũ quản lý kinh tế vĩ mô của
mỡnh) chỉ có thể làm tốt chức năng định hướng, tạo điều kiện hỗ trợ cho sự
hợp tác, liên kết kinh tế giữa các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp là chính
chứ không thể áp đặt hoặc làm thay họ.
Mục tiêu tổng quát của liên kết kinh tế giữa Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai là
phát huy thế mạnh, khai thác và phát huy thế mạnh của từng tỉnh trong vùng,
thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển của các địa phương trong thỡ kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa ; đóng góp tích cực vào sự phỏt triển
kinh tế - xó hội của mỗi địa phương trong vùng và cả nước.
Liên kết phát triển toàn diện, tích cực nhưng có những bước đi vững
chắc, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, có hiệu quả. Trong thời gian đầu
cần có sự lựa chọn một số lĩnh vực kinh tế cụ thể, có tính khả thi, có thể triển
khai và phát huy hiệu quả ngay để thực hiện nhằm tạo đà cho các bước liên kết
phát triển cao hơn.
2. Quan điểm liên kết phát triển.
Quan điểm 1: Quan hệ hợp tác giữa ba tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
trong vùng phải nhằm phát huy và kết hợp hiệu quả các tiềm năng thế mạnh
và lợi thế so sánh của mỡnh phải đặt trong mối liên hệ với toàn vùng và cả
nước.Do đang ở điểm xuất phát thấp nên phát triển kinh tế- xó hội của tỉnh
phải đảm bảo mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo ra được các khâu
tạo nên sự thống nhất và sức mạnh tổng hợp nền kinh tế, văn hóa, xó hội của
toàn vùng.
Tăng cường liên kết phát triển kinh tế giữa các địa phương trong vùng cho
phép khai thác tiềm năng, lợi thế, khắc phục những hạn chế, vấn đề bức xúc
phát sinh của từng địa phương và cả vùng; cho phép tập trung nguồn lực vùng
cần thiết để xây dựng và phát triển những ngành, lĩnh vực thích hợp nhất với
điều kiện cụ thể của địa phương, của vùng làm động lực góp phần phỏt triển
kinh tế - xó hội của vùng và cả nước. Liên kết phát triển kinh tế không thể dem
lại hiệu quả mong muốn nếu chỉ tiến hành riêng rẽ ở một vài lĩnh vực nào đó.
Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai cần chủ động, sáng tạo khi tiến hành liên kết trên các
lĩnh vực này cũng cần lựa chọn một số nội dung liên kết cụ thể có tính khả thi
để triển khai nhanh.
Quan điểm 4: Liên kết phát triển kinh tế giữa Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
pahỉ xử lý hài hũa giữa các lợi ích ngắn hạn và dài hạn, lợi ích tập thể và lợi
ích cá nhân, bảo đảm kết hợp giữa lợi ích kinh tế và các mục tiờu xó hội, môi
trường. Phát triển kinh tế phải gắn với tiến bộ công bằng xó hội, bảo vệ môi
trường sinh thái, giữ gỡn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo đảm an ninh quốc
phũng...
3. Nguyên tắc liên kết phát triển
Quán triệt những quan điểm liên kết trên, trong liên kết phát triển 3 tỉnh cần
tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất:Phải có sự đồng thuận và tự nguyên, bảo đảm bỡnh đẳng và
tôn trọng lẫn nhau giữa các địa phương tham gia liên kết. Mỗi một địa
phương trong vùng là một thể chế bỡnh đẳng, dù vị thế và trỡnh độ phát triển
có khác nhau, những nội dung liên kết phải là những vấn đề được 2 bên tham
gia liên kết cùng quan tâm. Yêu cầu về sự bỡnh đẳng, tôn trọng lẫn nhau và
cùng có lợi phải tuân thủ ngay trong quỏ trỡnh bàn bạc, trong xác định nghĩa
vụ, trách nhiệm cũng như trong xử lý các vấn đề lợi ích của các bên.
Có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất và chủ động tích cực phối hợp chặt
chẽ của các tỉnh trong vùng. Mặt khác, liên kết là một quỏ trỡnh tự nguyện nên
nhọn, những sản phẩm có ưu thế cạnh tranh của vùng và mội địa phương
trong vùng.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các cấp, tăng cường hiệu quả quản lý
của nhà nước trong điều hành, phát triển kinh tế - xó hội ở các địa phương
thông qua thường xuyên trao đổi thông tin, kinh nghiệm, phối hợp xây dựng và
đề xuất các cơ chế chính sách.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi địa phương thông qua khai thác
và sử dụng các thông tin nói chung và phối hợp hành động trong quản lý dân
cư, phũng chống tội phạm và tệ nạn xó hội, phối hợp quản lý chống buôn lậu và
gian lận thương mại, kiểm sóat vệ sinh an toàn thực phẩm và phũng ngừa dịch
bệnh, trao đổi các thông tin về thị trường, xuất nhập khẩu, các thông tin về
khoa học công nghệ mới và khả năng ứng dụng, chuyển giao, quảng bá các sản
phẩm văn hóa và phát triển du lịch...
II. PHƯƠNG HƯỚNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIỮA BA TỈNH: PHÚ
THỌ - YÊN BÁI – LÀO CAI
1. Phương hướng liên kết trong công nghiệp
Liên kết trong lĩnh vực đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất.Trên
cơ sở năng lực sản xuất hiện có và xuất phát từ yêu cầu công tác quản lý đô thị
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cần có sự chuyển dịch nguồn vốn đầu tư đối với
một số lĩnh vực từ thành phố đến một số tỉnh.
1.1.Lĩnh vực công nghiệp dệt may
Công nghiệp may mặc đũi hỏi trỡnh độ của người lao động không cao-
chi phí đào tạo thấp, có thể thực hiện một số công đoạn sản xuất tại các hộ gia
đỡnh. Hoạt động này phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, hoàn
toàn có khả năng thực hiện được xuất phát từ tiềm năng và nhu cầu từ các
phía. Trước mặt đầu tư vào mở rộng sản xuất các sản phẩm:
+ Sản phẩm may mặc phục vụ cho đối tượng có thu nhập thấp (mẫu mó
và chất lượng đũi hỏi không cao do đó giá thành hạ)
+ Sản phẩm phục vụ chuyên ngành (quần áo bảo hộ, trang phục phục vụ
cho lực lượng vũ trang...)
dung cụ thể sau:
+ Sử dụng công nghệ vi sinh xây dựng các trung tâm, trạm xử lý sản
phẩm nhất là những sản phẩm thu hoạch theo mùa vụ, khó bảo quản (cà chua,
khoai tây, các loại hoa quả...)
+ Xây dựng mới hoặc mở rộng các cơ sở chế biến hoa quả, chế biến sữa
hoặc các loại hạt có dầu...
+ Sản xuất các thiết bị, công cụ thu hoạch, thiết bị chế biến theo quy mô
khác nhau nhằm cung cấp cho các địa phương trong vùng và nâng cao năng
suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp.
1.4.Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng
Việc mở rộng hợp tác trong lĩnh vực khai thác, sản xuất vật liệu xây
dựng ngoài việc giải quyết những yếu tố bất hợp lý để môi trường sạch và đẹp
cũn bảo đảm việc bố trí cơ sở sản xuất gần nguồn nhiên liệu đầu vào mà chủ
yếu là đất, cát sỏi, ximent. Dự kiến hướng hợp tác đối với những sản phẩm
như sau: khai thác vật liệu xây dựng truyền thống (cát, sỏi, đất sét...),sản xuất
các loại vật liệu xây dựng thông dụng mà chủ yếu là gạch xây và gạch ốp lát,
gạch trang trí, sản xuất các loại cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, sản
xuất một số chi tiết của thiết bị vệ sinh và một số vật liệu cao cấp khác.
2. Phương hướng liên kết phát triển du lịch và dịch vụ.
Hoạt động du lịch mang tính liên vùng, liên ngành và xó hội hóa cao. Do
tính xó hội hóa cao của hoạt động du lịch nên việc liên kết hợp tác giữa các địa
phương trong vùng không những là chủ trương khai thác nội lực mà cũn là
yêu cầu khách quan của hoạt động này.
Định hướng hợp tác giữa ba tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai giai đoạn 2001-
2010 tập trung vào những lĩnh vực sau:
a)Liên kết trong đầu tư xây dựng các điểm, khu du lịch (bao gồm các danh lam
thắng cảnh, các di tích lịch sử, các điểm văn hóa...) nhằm góp phần giữ gỡn tôn
tạo các di tích lịch sử, văn hóa, đồng thời tạo ra các sản phẩm du lịch mới, hiện
đại, hấp dẫn góp phần đẩy ngành du lịch toàn vùng phát triển mạnh.
Đối với tỉnh Phú Thọ: phát triển tổng hợp, đa dạng hóa các loại hỡnh du
hiệu quả tiềm năng du lịch của vùng, mở rộng thị trường du lịch và do đó đẩy
mạnh hoạt động du lịch cho toàn vùng
Đảm bảo tăng lượng khách du lịch tới địa bàn, từng bước đưa du lịch
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Không những đảm bảo cho ngành du lịch và
các ngành kinh tế khác phát triển mà cũn làm vị thế, vai trũ của Việt Nam ngày
càng được nâng cao trên thị trường quốc tế.
3. Phương hướng liên kết trong lĩnh vực phát triển giao thông vận tải
Cũng giống như ngành du lịch, ngành giao thông vận tải là ngành dịch
vụ giữ vai trũ rất quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Việc phối
hợp phát triển giao thông vận tải trong vùng sẽ là động lực thúc đẩy các ngành
khác phát triển. Việc hợp tác trong lĩnh vực này giữa Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
trong giai đoạn 2001-2010 theo các nội dung sau:
a)Liên kết trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của ngành giao thông vận
tải:
- Xây dựng hệ thống đường giao thông (nhất là hệ thống đường do địa
phương quản lý giao thông và các khu du lịch, khu vui chơi giải trí, hệ thống
liên tỉnh, liên huyện ….)
- Áp dụng các hỡnh thức BT, BTO, BOT đối với các lĩnh vực nêu trên…
- Vấn đề quan trọng là xây dựng được dự án khả thi và có chính sách hấp
dẫn để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia (nhất là những đơn vị
kinh tế cá nhân trên địa bàn các tỉnh)
b)Liên kết trong việc khai thác các tuyến giao thông đó được xây dựng
Do đặc điểm địa hỡnh, điều kiện kinh tế - xó hội của các tỉnh nên giao
thông vận tải chưa thực sự phát triển mạnh. Phương hướng trong những năm
tới ngoài việc nâng cấp các tuyến đường giao thông cũn đầu tư vào xây dựng
thêm các tuyến đường giao thông liiên tỉnh khác nữa.
+ Đối với đường bộ: Yên Bái, đến năm 2010, nâng cấp toàn bộ các tuyến quốc
lộ đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, đoạn qua các trung tâm đô thị đạt tiêu chuẩn cấp
III, nâng cấp quốc lộ 70, nâng cấp các tuyến đường trên quốc lộ 37, quốc lộ 32
được nâng cấp thành đường cấp cao 4 làn xe.