Phân tích thực trạng của việc sử dụng hệ thống khuyến mãi làm giải pháp xúc tiến kinh doanh lữ hành tại chi nhánh công ty Du lịch Đường sắt Sài gòn - Pdf 64

Phân tích thực trạng của việc sử dụng hệ thống khuyến mãi làm
giải pháp xúc tiến kinh doanh lữ hành tại chi nhánh công ty Du lịch
Đường sắt Sài gòn.
I. Đặc điểm chung của chi nhánh công ty Du lịch Đường sắt Sài gòn:
1.1. Chức năng nhiệm vụ và cơ sở vật chất hạ tầng của chi nhánh
công ty Du lịch Đường sắt Sài gòn.
1.1.1. Sơ lược quá trình hình thành, phát triển, của doanh nghiệp
Công ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn được thành lập theo giấy đăng
kí số 102594 ngày 19/4/1993 của trọng tài kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Đặt
trụ sở chính tại 132 Hàm Nghi - Q1- TPHCM. Sau đó được mở rộng sang 275c
Phạm Ngũ Lão -Q1- TPHCM.
Hoà chung với sự phát triển về du lịch của toàn quốc, công ty Dịch vụ du
lịch đường sắt Sài gòn đã mở rộng quy mô hoạt động ra các tỉnh phía Bắc với
một chi nhánh mở tại 53 Nguyễn Công Trứ- Hà nội và công ty đã đầu tư rất
nhiều cho cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật như đất đai, nhà cửa, các thiết bị
được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, đầu tư về
nhân lực cũng là một trong những chính sách quan trọng của công ty . Với rất
nhiều cách thức, công ty đã tuyển dụng những nhân viên có năng lực, chuyên
môn cao từ nhiều nơi, từ các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn khác. Song
song với nó là việc mở rộng hợp tác, tạo mối quan hệ với các doanh nghiệp lữ
hành trong nước và nước ngoài. Đây chính là tiền đề để công ty phát triển và
mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
Bộ máy tổ chức của chi nhánh công ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn
bao gồm:
- Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chung về phương diện diều hành
và quản lí. Hàng năm vào cuối kỳ kinh doanh giám đốc phải có những báo cáo
gửi vào trụ sở chính của công ty ở Sài Gòn cho ban giám đốc.
- Phó giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm về mảng đại lý vé tàu hoả.
- Kế toán trưởng phụ trách về tài chính và các khoản thu chi ngân quỹ
tiền lương của công ty.

là các tour du lịch đi Thái Lan và Trung Quốc.
Các tour du lịch Thái Lan được tổ chức thường xuyên. Bên cạnh đó, chi
nhánh còn xây dựng các tour tới đất nước có nhiều tượng phật này vào các dịp
đặc biệt như tour “ New Amaring Thailand” được tổ chức vào dịp trước tết
Nguyên đán.
Còn về các tour du lịch đi Trung Quốc cũng rất phong phú như là tour du
lịch Hà nội- Nam Ninh, Tây Sơn -Đất phật- Hà nội (4ngày 3đêm ). Hà nội- Nam
Ninh Hoàng Châu- Phổ Đồ Sơn- Thượng Hải- Bắc kinh.(14ngày 13đêm đi bằng
tàu liên vận ). Hà nội Lạng Sơn- Băng Tường- Hà nội (3ngày 2đêm) …
Hầu hết các tour du lịch nói trên đều có một mức giá hết sức phù hợp với
khả năng tài chính của nhiều loại khách hàng nó cũng phù hợp với thị hiếu nhu
cầu hiện nay của thị trường.
Về mảng nội địa: Việc kinh doanh các tour du lịch nội điạ đang được
khuyến khích phát triển với những thế mạng cạnh tranh hết sức to lớn như là
phương tiện vận chuyển bằng đường sắt xuyên việt đã tạo được nguồn thu
chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh thu của chi nhánh.
Các tour du lịch nội địa được khai thác chủ yếu đó là các tour du lịch tìm
hiểu về “Văn hoá lịch sử của từng vùng đất nhỏ là phố cổ Hội An, cố đô Huế
...Đồng thời các tour đu lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng vào dịp hè cũng hết sức đa
dạng phong phú như là nghỉ mát Sầm Sơn, Đồ Sơn Cửa Lò, Bãi cháy, Vũng Tàu,
Đà Lạt, Nha trang...Nghỉ dưỡng ở SaPa, Lào Cai, Tam đảo …bên cạnh đó còn có
các tour du lịch chuyên đề dành cho nghiên cứu khoa học hay là các tour du
lịch thăm lại các chiến khu xưa ...Không những thế chi nhánh công ty dịch vụ
du lịch Đường sắt Sài Gòn bộ phận nội địa còn có các tour du lịch dành cho các
bạn sinh viên đi du ngoại píc níc kết hợp với tìm hiểu nghiên cứu và học tập
như là các tour du lịch thăm quan nghiên cứu tự đông thú vật rừng cúc
phương, tìm hiểu kiến trúc cố đô Huế (đoàn cho sinh viên ngành kiến trúc)…
Bên cạnh đó, chi nhánh công ty du lịch đường sắt Sài Gòn còn tổ chức
các tour du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo, tham gia các hội trợ quốc tế cho
cả hai mảng quốc tế và nội địa.

lớn cho Công ty.
Có được chỗ đứng trên một lĩnh vực vốn cạnh tranh rất khắc nghiệt như
hiện nay công ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn đã nỗ lực hết sức để tạo
nên những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao càng như không ngừng xây
dựng, cải tiến đổi mới các tour du lịch nhằm thu hút khách hàng.
1.1.4 Môi trường kinh doanh của Công ty dịch vụ du lịch đường
sắt Sài Gòn
Từ những năm 90, Chính phủ có chính sách mở cửa quan hệ với các
nước và thay đổi cơ cấu nền kinh tế, chú trọng vào lĩnh vực dịch vụ đã mở ra
rất nhiều cơ hội kinh doanh và môi trường kinh doanh thuận lợi không những
cho Công ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn mà cả các doanh nghiệp khác
trong và ngoài ngành du lịch cũng như các ngành kinh tế khác. Không những
thế việc chính phủ có những chính sách nhằm khuyến khích các nhà đầu tư
mạnh dạn đầu tư vào Việt Nam cũng tạo nên môi trường kinh doanh với tiềm
năng hết sức to lớn, kích thích được nhu cầu du lịch khảo sát hội nghị du lịch.
Ngoài ra việc ổn định chính trị cũng là một lý do hết sức quan trọng trong việc
tạo ra tâm lý an toàn cho khách du lịch. Có thể thấy ở một số nước trước đây
có tiêm năng về du lịch rất to lớn thậm chí còn thu hút được một lượng khách
du lịch đông đảo nhưng khi các đất nước đó có những bất ổng về chính trị như
là đảo chính nội chiến hoặc xung đột sắc tộc thì ngay lập tức nó đã ảnh hưởng
mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh và thể hiện đó là việc lượng khách bị sút
mạnh cầu du lịch cũng giảm đáng kể chính vì vậy việc có được một tình hình
chính trị ổn định, chính phủ có những chính sách đúng đán nhằm thúc đẩy cầu
du lịch đã tạo ra một môi trứơng kinh doanh tốt cho công ty du lịch đường sắt
Sài Gòn nói riêng và các Công ty du lịch khác trong nước và ngoài nước.
Với môi trường sinh thái và đặc điểm địa lý phang phú đa dạng thêm với
khi hậu nhiệt đới gió mùa đông có ở Việt Nam đã thu hút được hưởng khách
nước ngoài du lịch đến Việt Nam và ngay cả trong nước với những đặc điểm
khác nhau về khí hậu giữa các vùng cũng đã thu hút được lượng khách nội địa
đi du lịch ngày càng đông. Điều này cũng đã đóng góp không nhỏ trong việc

các chi nhánh điều hành hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, rất có hiệu quả lại
thêm có đội ngũ lãnh đạo quản lý nhạy bén với thị trường sắc sảo trong kinh
doanh, đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, cso trình độ học vấn được đào tạo
chuyên sâu giúp đỡ của liên hiệp đường sắt Việt Nam và bị giao thông vận tải.
Tất cả những điều đó đã làm cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty thuận lợi và đạt được hiệu quả thực sự.
Tuy nhiên khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh
nghiệp đều không tránh khỏi những khó khăn, đó là việc phải cạnh tranh để
tồn tại trong môi trường kinh doanh của cơ chế thị trường đầy khốc liệt không
những chỉ gặp phải những khó khăn trong việc cạnh tranh lành mạnh mà Công
ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn còn gặp phải những khó khăn trong cạnh
tranh không lành mạnh cuả các Công ty du lịch khác nhất là cạnh tranh bằng
cách phá giá hay là ăn chăn khách .. Ngoài ra để tồn tại được trên thương
trường kinh tế thị trường thì bản thân mỗi Công ty phải luôn luôn thay đổi
mâũ mã chất lượng sản phẩm mà điều đó thì hiện đang thiếu cả về số lượng và
chất lượng những nhân viên được đào tạo cho ngành du lịch ở nước ta hiện
nay. Tuy vậy có thể khắc phục điều nay bàng cách thuê lao động hợp đồng hay
mượn các nhân viên ở các Công ty khác nhưng vấn đề chính lại là các khoản
chi phí cho việc thuê mức nhân công lao động lại vượt quá mức cho phép.Chính
vì vậy mà hiện nay mỗi một nhân viên của Công ty phải đảm nhận một lượng
công việc quá lớn.
Bên cạnh những khó khăn do chủ quan thì còn có những bất lợi do thiên
nhiên gây ra cũng ảnh hươngr không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đó là lũ lụt, hạn hán, huy động quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó một số tour du lịch chưa đảm bảo được tính hợp lý và khoa
học. Có những tour du lịch chưa thu hút được nhiều khách như là các tour du
lịch Châu âu ... Có những tour du lịch chỉ đáp ứng được một phần thị trường
hay một số đông khách hàng như tour du lịch đi australia chỉ đáp ứng cho một
số khách sành điệu, có lực kinh tế lớn mà thôi.
1.1.6 Tìm hiểu, mô tả các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Giai đoạn II: Đây là giai đoạn tăng trưởng.
Khi công ty đã có thị phần, có khách hàng thì cần luôn luôn cố gắng để
giữ vững được các dịch vụ có mức chất lượng tốt. Cũng có thể nói đây là giai
đoạn để có thể đẩy dần giá lên cao để có thể bù đắp được những chi phí như
quảng cáo khuyếch trương. Tiếp sau đó là tích luỹ và thu thêm lợi nhuận. Tuy
nhiên là khi đẩy giá tăng lên cần nghe ngóng xem phản hồi của khách hàng về
mức giá đã tăng. Đồng thời mức giá đó cũng phải phù hợp với việc cạnh tranh
và phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng. Trong giai đoạn này cũng
cần phải chú ý đến chính sách chăm sóc khách hàng (hậu mãi, tặng quà…).
Giai đoạn III: Đây là giai đoạn bão hoà trong chu kỳ sống của sản
phẩm. Giai đoạn này khá quan trọng bởi lẽ trong giai đoạn này thì công ty đã
tích luỹ được một phần lơị nhuận và có thể bù đắp được đầy đủ các chi phí bỏ
ra chính vì lẽ đó trong giai đoạn này công ty có thể lại giảm mức giá xuống
nhưng vẫn đáp ứng được mức chất lượng phục vụ tốt. Trong giai đoạn này
cũng cần phải quan tâm đến quá trình chăm sóc khách hàng nhằm giữ được
ấn tượng tốt cho khách hàng và giữ vững thị phần mà công ty dã dành được.
Giai đoạn IV: Đây là giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống của sản
phẩm. Trong giai đoạn này công ty cần đặc biệt chú ý đến việc cải tiến sản
phẩm để có thể kéo dài thêm chu kỳ sống của một sản phẩm. Tuy nhiên bất kỳ
một tour du lịch nào cũng không thể tồn tại mãi . Chính vì lẽ đó trong giai đoạn
này công ty cần phải quan tâm xây dựng những tour du lịch mới để tránh sự
nhàm chán cho khách hàng.
-Về chiến lược kinh doanh dài hạn: công ty cần xây dựng một kế
hoạch với chu trình khép kín như sau:
Tìm hiểu thị trường ( nhu cầu của thị trường truyền thống, thị trường
tiềm năng công ty đang có) bằng các phương tiện quảng cáo như là gửi thư
thăm hỏi kết hợp với tham khảo ý kiến về các tour du lịch trong tương lai (đối
với khách của thị trường truyền thống gửi thư thăm dò ý kiến đến các địa chỉ
của thị trường tiềm năng và đề nghị họ cho những ý kiến đế xuất đóng góp cho
tour du lịch trong tương lai, sử dụng đội ngũ nhân viên marketing đi điều tra

1000 VND 398.000 450.000 52.000 113,1
Tỉ trọng % 15,8 13,1 (-2,7)
- D.thu lữ hành quốc
tế
1000 VND 578.350 688.000 10.9650 119
Tỉ trọng % 22,9 20,1 (-2,8)
-D.thu từ các d.vụ TM 1000 VND 633.290 1.218.000 584.710 192,3
Tỉ trọng % 25,1 35,6 (10,5)
2. Tổng chi phí 1000 VND 1.565.276 2.225.600 660.324 142,2
Tỉ suất chi phí % 62 65 (+3)
3. Thuế các loại 1000 VND 277708 347410 69702 125,1
Trong đó
- Thuế VAT 1000 VND 249.123 311.800 62677 125,2
- Thuế thu nhập 100VND 28.585 35.610 7025 124,6
4. Tổng lợi nhuận 1000VND 681656 850990 169334 124,8
Tỉ suất lợi nhuận % 27 24,9 (-2,1)
Từ biểu phân tích ta thấy tình hình kinh doanh của công ty DVDL đường
sắt Sài Gòn rất khả quan, với mức lợi nhuận từ 25-27% tuy rằng tỉ suất lợi
nhuận năm 2000 có giảm đôi chút so với năm 99 nhưng không phải vì kinh
doanh không tốt mà do công ty đã chủ động giảm mức lãi của một số tour du
lịch nội địa và quốc tế nhằm thu hút khách du lịch với một mức giá hấp dẫn
hơn.

Trích đoạn Ưu nhược điểm của bán hàng trực tiếp trong xúc tiến kinh doanh tại chi nhánh: Đánh giá chung về chính sách xúc tiến và nhận thức của cán bộ công nhân viên về chính sách này: Nhận thức được tầm quan trọng của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status