Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh - Pdf 64

i

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

TRẦN VĂN THUYẾT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT
QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 CÓ TĂNG
HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
BẮC NINH

LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

THÁI NGUYÊN - 2016


ii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ

1

Chƣơng 1. TỔNG QUAN

3

1.1. Bệnh đái tháo đƣờng và các yếu tố liên quan

3


21

1.2.3. Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng

24

type 2
1.2.4. Biểu hiện của bệnh tăng huyết áp

25

1.2.5. Điều trị tăng huyết áp

26

1.3. Tinh hình nghiên cứu về đái tháo đƣờng

30

1.3.1. Tình hình nghiên cứu về đái tháo đƣờng trên thế giới.

30

1.3.2. Tại Việt Nam

32

1.3.3. Tăng huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ

32

iii

2.3.2. Kỹ thuật chọn mẫu
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu

36
37

2.4.1. Đặc điểm bệnh nhân đái tháo đƣờng

37

2.4.2. Các chỉ tiêu về kết quả điều trị

39

2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu

40

2.5.1. Khám lâm sàng

40

2.5.2. Cận lâm sàng

47

2.6. Vật liệu nghiên cứu


70

có tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
4.2. Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có THA tại

84

bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bắc Ninh
KẾT LUẬN

87

KIẾN NGHỊ

88

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng và các rối loạn 5
đƣờng huyết.
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng và các rối loạn 6
đƣờng huyết theo WHO – IDF 2008 cập nhật 2010
Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị

14


Bảng 2.2. Bảng phân loại tăng huyết áp theo tiêu chuẩn Bộ Y tế Việt

42

Nam
Bảng 2.3. Các giai đoạn suy thận theo Nguyễn Văn Xang

43

Bảng 2.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên của

44

Vƣơng quốc Anh
Bảng 3.1. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới

51

Bảng 3.2. Đặc điểm BMI và vòng bụng của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có 52
THA
Bảng 3.3. Đặc điểm tiền sử gia đình và thói quen sinh hoạt của bệnh nhân 52
ĐTĐ type 2 có THA
Bảng 3.4. Một số triệu chứng lâm sàng cổ điển ở đối tƣợng nghiên cứu

53

Bảng 3.5. Đặc điểm một số xét nghiệm sinh hóa máu

54


Bảng 3.13. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân

60

ĐTĐ type 2 THA có biến chứng thần kinh
Bảng 3.14. Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của các bệnh nhân

61

ĐTĐ type 2 THA có biến chứng mắt
Bảng 3.15. Đánh giá kết quả kiểm soát bệnh ĐTĐ theo tiêu chuẩn của Bộ 62
y tế
Bảng 3.16. Đánh giá kết quả điều trị từng chỉ số bệnh nhân

62

ĐTĐ typ 2 có THA
Bảng 3. 17. So sánh kết quả kiểm soát bệnh ĐTĐ ở hai giới nam và nữ

63

Bảng 3.18. So sánh kết quả kiểm soát bệnh ĐTĐ ở các

63

nhóm tuổi khác nhau.
Bảng 3.19. So sánh kết quả điều trị ở các nhóm bệnh nhân có thời gian 63
mắc bệnh khác nhau.
Bảng 3.20. So sánh kết quả kiểm soát bệnh ở các chế độ điều trị khác 64
nhau


78


vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm thời gian phát hiện bệnh theo nhóm tuổi

51

Biểu đồ 3.2. Đặc điểm huyết áp của bệnh nhân ĐTĐ type 2 có THA

53

Biểu đồ 3.3. Đặc điểm số lƣợng các biến chứng của bệnh nhân ĐTĐ 56
type 2 có THA
Biểu đồ 3.4. Đặc điểm hội chứng chuyển hóa trên các

57

bệnh nhân ĐTĐ type 2 có THA
Biểu đồ 3.5. Kết quả kiểm soát bệnh ĐTĐ ở nhóm các bệnh nhân có 67
hội chứng chuyển hóa


8


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nhiều trƣờng hợp bị bệnh đái tháo đƣờng có THA Bệnh nhân
thƣờng không có triệu chứng nên dễ bị bỏ qua. Chính tâm lý chủ quan nhƣ
vậy nên họ không điều trị và không khám tim mạch ở những thầy thuốc
chuyên khoa để phát hiện và điều trị sớm bệnh đi kèm này [8], [50], [60]
Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng nằm trong tam giác kinh tế Hà
Nội – Quảng Ninh – Hải Phòng, với sự phát triển nhanh về kinh tế, xã hội và
công nghiệp tình hình mắc các bệnh không lây sẽ tăng nhanh nhƣ đái tháo
đƣờng, tăng huyết áp,….Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh hiện đang
quản lý 1213 bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2, trong đó có nhiều bệnh nhân
có tăng huyết áp, việc quản lý và điều trị cho bệnh nhân này đã có nhiều tiến
bộ, các bệnh nhân đƣợc khám bệnh, kiểm tra xét nghiệm và cấp phát thuốc
đầy đủ. Để góp phần nâng cao kết quả điều trị từ đó làm giảm các biến
chứng cho các bệnh nhân rất cần có nghiên cứu, đánh giá và rút kinh
nghiệm. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này : “Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường
typ 2 có tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc
Ninh”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân đái tháo đường
typ 2 có tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Ninh
2. Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường typ 2
có tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.


3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Bệnh đái tháo đƣờng và các yếu tố liên quan
1.1.1. Các định nghĩa về đái tháo đường týp 2

đái tháo đƣờng nhạy với insulin và đái tháo đƣờng không nhạy với insulin,
tiền thân do thiếu insulin. Năm 1979, ADA đã chính thức công nhận đái
tháo đƣờng phụ thuộc insulin đồng nghĩa đái tháo đƣờng týp 1 và đái
tháo đƣờng không phụ thuộc insulin đồng nghĩa đái tháo đƣờng týp 2.
Nhóm nghiên cứu ĐTĐ Quốc gia Mỹ và TCYTTG phát triển tiêu chuẩn
chẩn đoán ĐTĐ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose và đƣợc ADA cập
nhật vào năm 1997 và đƣợc duyệt lại vào năm 2003 [17].
Trong những năm 1999, 2003, 2006, Ủy ban chuyên gia của Hội Đái
tháo đƣờng Mỹ, Hội Đái tháo đƣờng Châu Âu đã cập nhật phân loại nhƣ sau:
- Đái tháo đƣờng týp 1 là có phá hủy tế bào bêta và thiếu insulin tuyệt
đối, đƣợc chia làm hai thể theo nguyên nhân là do cơ chế tự miễn và do
không tự miễn, không phụ thuộc kháng thể kháng bạch cầu ở ngƣời (Human
Leucocyst Antigen: HLA).
- Đái tháo đƣờng týp 2 đặc trƣng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng
sản xuất glucose từ gan và bất thƣờng chuyển hóa mỡ. Béo phì đặc biệt mỡ nội
tạng hoặc béo phì trung tâm là phổ biến nhất trong ĐTĐ týp 2 [18].
- Các týp đặc hiệu khác nhƣ đái tháo đƣờng do thiếu hụt chức năng tế
bào bêta di truyền (MODY 1,2,3,4,5,6), do thiếu hụt hoạt động insulin do di
truyền, do các bệnh tuyến tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết nhƣ hội chứng
đa nội tiết tự miễn, Cushing, u tế bào tiết glucagon, u tủy thƣợng thận,
cƣờng giáp, u tế bào tiết somatin, u vỏ thƣợng thận, đái tháo đƣờng do
thuốc hoặc hóa chất, do nhiễm trùng, hoặc các týp đái tháo đƣờng do
trung gian tự miễn nhƣ hội chứng Stiff – Man, Down, Klinerfelter, Turner,
- Đái tháo đƣờng thai nghén là đái tháo đƣờng phát hiện lần đầu lúc
mang thai và sau khi sinh phần lớn glucose máu trở về bình thƣờng, một số ít
tiến triển thành đái tháo đƣờng týp 2 [21]. Đái tháo đƣờng thể LADA


5
(Latent Autoimmune Diabetes in Adulthood) là đái tháo đƣờng tự miễn


Đái tháo đƣờng
Glucose lúc đói
Hoặc 2 giờ sau test
dung nạp Glucose
RLDNG (IGT)
Glucose lúc đói

> 6,1

>6,1

mạch
>7

hoặc >10,0

hoặc >11,1

hoặc >11,1

5,6 ≤ 6,1

5,6 ≤ 6,1

6,1 ≤ và < 7

Và 2 giờ sau test

hoặc 6,7 ≤


6
Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ khi có triệu chứng
của tăng glucose máu rõ và có glucose máu bất kỳ từ 11,1mmol/l trở lên.
Nếu 2 xét nghiệm khác nhau đều đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thì đƣợc
chẩn đoán xác định. Nếu hai xét nghiệm khác nhau nên lặp lại cùng xét
nghiệm có kết quả đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và chẩn đoán dựa vào
kết quả lần sau. Những ngƣời này đƣợc xem là mắc bệnh ĐTĐ [9].
Năm 2007, Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Mỹ (CDC) sử dụng nồng độ
glucose huyết tƣơng lúc đói để ƣớc tính TĐTĐ – ĐTĐ chƣa đƣợc chẩn đoán.
Năm 2011, CDC sử dụng cả nồng độ glucose huyết tƣơng lúc đói và HbA1c
để sàng lọc TĐTĐ – ĐTĐ chƣa đƣợc chẩn đoán. Những xét nghiệm này
đƣợc chọn vì đƣợc thƣờng xuyên sử dụng trong lâm sàng [21]. Những cá
thể khỏe mạnh là nồng độ glucose huyết tƣơng tĩnh mạch hay mao mạch lúc
đói dƣới 100 mg/dl (dƣới 5,5 mmol/l) hoặc glucose

máu toàn phần dƣới 90

mg/dl (dƣới 5,0 mmol/l) [22].
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng và các rối loạn
đƣờng huyết theo WHO – IDF 2008 cập nhật 2010
Chẩn đoán

Đái tháo đƣờng

Thời điểm lấy máu

Glucose huyết
tương




7
1.1. 3. Biến chứng bệnh đái tháo đường
Đái tháo đƣờng nếu không đƣợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời
bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính.
Bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng này.
1.1.3.1. Biến chứng cấp tính
Biến chứng cấp tính thƣờng là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm
khuẩn cấp tính hoặc điều trị không thích hợp. Ngay cả khi điều trị đúng,
hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn có thể là
hai biến chứng nguy hiểm.
Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa glucid do
thiếu insulin gây tăng glucose máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton
gây toan hóa tổ chức. Mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết
bị, điều trị và chăm sóc, tỷ lệ tử vong vẫn cao 5 - 10%.
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa
glucose nặng, đƣờng huyết tăng cao. Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
chiếm 5 - 10%. Ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong
từ 30 - 50% [43].
Nhiều bệnh nhân hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăng
glucose máu. Điều đó chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh đái tháo đƣờng còn
chƣa đƣợc phổ biến trong cộng đồng
1.1.3. 2. Biến chứng mạn tính
- Biến chứng tim - mạch
Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đƣờng là biến chứng thƣờng gặp
và nguy hiểm. Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhƣng
các nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose máu cao làm tăng nguy cơ mắc
bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác. Ngƣời đái tháo đƣờng có
bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2 - 4 lần so với ngƣời

ngƣời không đái tháo đƣờng.
Bệnh lý võng mạc đái tháo đƣờng là nguyên nhân hàng đầu của mù ở


9
ngƣời 20 - 60 tuổi. Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giai
đoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu với
thành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà. Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hết
bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đƣờng týp
2 có bệnh lý võng mạc do đái tháo đƣờng.
Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải, Phạm Hoài Anh tại Bệnh viện Thanh
Nhàn - Hà Nội, số bệnh nhân có bệnh về mắt chiếm 72,5%, trong đó tỷ lệ
bệnh võng mạc đái tháo đƣờng 60,5%, đục thủy tinh thể 59% [18].
Nghiên cứu của Đặng Văn Hòa tại Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái
Nguyên cho thấy 52,94% bệnh nhân bị đục thuỷ tinh thể, 22,94% bệnh nhân
bị bệnh võng mạc đái tháo đƣờng [23].
- Bệnh thần kinh do đái tháo đƣờng
Bệnh thần kinh do đái tháo đƣờng gặp khá phổ biến, ƣớc tính khoảng
30% bệnh nhân đái tháo đƣờng có biểu hiện biến chứng này. Ngƣời bệnh đái
tháo đƣờng týp 2 thƣờng có biểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán.
Bệnh thần kinh do đái tháo đƣờng thƣờng đƣợc phân chia thành các hội
chứng lớn sau: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh thần
kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi.
1.1.3.3. Một số biến chứng khác
- Bệnh lý bàn chân do đái tháo đƣờng
Bệnh lý bàn chân đái tháo đƣờng ngày càng đƣợc quan tâm do tính phổ
biến của bệnh. Bệnh lý bàn chân đái tháo đƣờng do sự phối hợp của tổn
thƣơng mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do glucose
máu tăng cao.
Một thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới 15% số ngƣời

rõ rệt.
1.1.4. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường
1.1.4.1. Tuổi
Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có sự liên quan đến sự xuất hiện bệnh


11
đái tháo đƣờng týp 2. Tuổi càng tăng, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đƣờng càng
cao.
Ở châu Á, đái tháo đƣờng týp 2 có tỷ lệ cao ở những ngƣời trên 30 tuổi.
Ở châu Âu, thƣờng xảy ra sau tuổi 50 chiếm 85 - 90% các trƣờng hợp đái tháo
đƣờng [5]. Từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ bệnh đái tháo đƣờng lên tới 16% [28].
Sự gia tăng đái tháo đƣờng týp 2 theo tuổi có nhiều yếu tố tham gia, các
thay đổi chuyển hóa hydrate liên quan đến tuổi, điều này giải thích tại sao
nhiều ngƣời mang gen di truyền đái tháo đƣờng mà lại không bị đái tháo
đƣờng từ lúc còn trẻ đến khi về già mới bị bệnh.
Tuy nhiên với tốc độ phát triển cuộc sống hiện nay, ngày càng có nhiều
ngƣời trẻ tuổi mắc đái tháo đƣờng týp 2. Quan sát sự xuất hiện bệnh đái tháo
đƣờng týp 2 trong gia đình có yếu tố di truyền rõ ràng, ngƣời ta thấy rằng ở
thế hệ thứ nhất mắc bệnh ở độ tuổi 60 - 70, ở thế hệ thứ 2 tuổi xuất hiện bệnh
giảm xuống còn 40 - 50 tuổi và ngày nay ngƣời đƣợc chẩn đoán đái tháo
đƣờng týp 2 dƣới 20 tuổi không còn là hiếm [29].
1.1.4.2. Giới tính
Tỷ lệ mắc đái tháo đƣờng ở hai giới nam và nữ thay đổi tuỳ thuộc vào
các vùng dân cƣ khác nhau. Ảnh hƣởng của giới tính đối với bệnh đái tháo
đƣờng không theo quy luật, nó tuỳ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện
sống, mức độ béo phì.
Ở các vùng đô thị Thái Bình Dƣơng tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ở
Trung Quốc, Malaysia, Ân Độ, tỷ lệ mắc đái tháo đƣờng ở cả hai giới tƣơng
đƣơng nhau.

tháo đƣờng lâm sàng thƣờng xuất hiện sau khi 50 - 70% tiểu đảo Langerhans
bị tổn thƣơng. Béo bụng còn đƣợc gọi là béo dạng nam, là một thuật ngữ chỉ
những ngƣời mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm tỷ
trọng đáng kể. Béo bụng, ngay cả với những ngƣời cân nặng không thực sự
xếp vào loại béo phì hoặc chỉ béo vừa phải là một yếu tố nguy cơ độc lập gây


13
ra rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa đƣờng.
Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan trọng nhất
dẫn đến sự kháng insulin [33], [49]. Nghiên cứu của Colditz G.A và cộng sự kết
luận béo phì và tăng cân đột ngột làm tăng nguy cơ của đái tháo đƣờng [48]. Kết
quả nghiên cứu của Hoàng Kim Ƣớc cho thấy những ngƣời có BMI > 23 có nguy
cơ đái tháo đƣờng týp 2 gấp 2,89 lần so với ngƣời bình thƣờng [34].
1.1.4.5. Thuốc lá và bia rượu
Thuốc lá và bia rƣợu là những chất gây hại cho cơ thể, làm nặng thêm
các rối loạn chuyển hoá.
Một số nghiên cứu ở châu Âu cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá ở bệnh nhân đái
tháo đƣờng khá cao, có nhiều vùng trên 50% [52]. Trƣờng đại học Lausanne
(Anh) đã tiến hành 25 cuộc nghiên cứu trên 1,2 triệu bệnh nhân và nhận thấy
những ngƣời hút thuốc có 44% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đƣờng týp 2 [35].
Những ngƣời hút thuốc có xu hƣớng hình thành những thói quen không có lợi
khác, chẳng hạn nhƣ không tập thể dục thể thao hoặc ăn những thực phẩm
không có lợi cho sức khỏe.
Rƣợu có tác động rất xấu đến sức khỏe con ngƣời, gây ảnh hƣởng đến
toàn bộ các cơ quan trong cơ thể. Những ngƣời bệnh đái tháo đƣờng nếu uống
nhiều rƣợu thì hậu quả thƣờng nặng hơn so với ngƣời bình thƣờng. Theo
nghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân nam đái tháo đƣờng có tỷ lệ uống bia
rƣợu 22,3% và hút thuốc lá 16,8% [36].
1.1.5. Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2

Khi cần phải dùng insulin (nhƣ trong các đợt cấp của bệnh mạn

tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thƣ, phẫu thuật) [9]
Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị
Chỉ số
Glucose máu

Đơn vị
mmol/l

Tốt

Chấp nhận

Kém

Lúc đói
4,4 – 6,1
6,2 – 7,0
> 7,0
HbA1c
%
≤ 6,5
> 6,57,8
đến
≤ 7,5
>
7,5
Sau ăn
4,4

< 2,5**
2,5 - 3,4
≥ 3,4
Non-HDL
mmol/l
3,4
3,4 - 4,1
> 4,1
* Ngƣời có biến chứng thận- từ mức có microalbumin niệu HA ≤
125/75.
* Ngƣời có tổn thƣơng tim mạch LDL-C nên dƣới 1,7 mmol/l (dƣới 70
mg/dl). [9]
1.1.5.3. Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị
Mục tiêu điều trị phải nhanh chóng đƣa lƣợng glucose máu về mức quản
lý tốt nhất, đạt mục tiêu đƣa HbA1C về khoảng từ 6,5 đến 7,0% trong vòng 3


15
tháng. Không áp dụng phƣơng pháp điều trị bậc thang mà dùng thuốc phối
hợp sớm. Cụ thể
-

Nếu HbA1c trên 9,0% mà mức glucose huyết tƣơng lúc đói trên 13,0

mmol/l có thể chỉ định hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp.
-

Nếu HbA1c trên 9,0% mà mức glucose máu lúc đói trên 15,0

mmol/l có thể xét chỉ định dùng ngay insulin.

Phân tầng 1: Các phƣơng pháp trị liệu đƣợc khuyến cáo
sử dụng
Thời điểm chẩn
đoán

Thay đổi lối sống +
Metformin + Insulin nền

Thay đổi lối sống +
Metformin + điều trị tích
cực Insulin

Thay đổi lối sống
+
Metformin

ớc 1


ớc 2


ớc 3

Phân tầng 2: Các phƣơng pháp điều trị đang nghiên cứu
Thay đổi lối sống +
Metformin + Pioglitazone
Không hạ ĐH/giảm cân/thừa
xƣơng


glucose máu thấp, chƣa có biến chứng nên điều chỉnh bằng chế độ ăn, luyện
tập, theo dõi sát trong 3-6 tháng; nếu không đạt mục tiêu điều trị phải xem xét
sử dụng thuốc.
-

Thuốc lựa chọn ban đầu của chế độ đơn trị liệu nên dựa vào chỉ số

khối cơ thể (BMI), nếu BMI dƣới 23 nên chọn thuốc nhóm sulfonyl urea,
nếu BMI từ 23 trở lên, nên chọn nhóm metformin.
-

Ở các bƣớc 1, 2, 3 đều có thể phối hợp với các thuốc thuộc nhóm ức

chế alphaglucosidase.
 Những nguyên tắc sử dụng insulin khi phối hợp insulin và thuốc hạ
glucose máu bằng đƣờng uống.
Khoảng một phần ba số ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2 buộc phải sử
dụng insulin để duy trì lƣợng glucose máu ổn định. Tỷ lệ này sẽ ngày càng
tăng do thời gian mắc bệnh ngày càng đƣợc kéo dài. Duy trì mức glucose máu
gần nhƣ mức độ sinh lý, đã đƣợc chứng minh là cách tốt nhất để phòng chống
các bệnh về mạch máu, làm giảm tỷ lệ tử vong, kéo dài tuổi thọ và nâng cao
chất lƣợng cuộc sống của ngƣời đái tháo đƣờng.
-

Cần giải thích cho ngƣời bệnh hiểu và yên tâm với phƣơng pháp

điều trị phối hợp với insulin, hƣớng dẫn ngƣời bệnh cách tự theo dõi khi
dùng insulin.
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status