NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU NGUYÊN VẬT LIỆU CCDC TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 64

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU NGUYÊN VẬT
LIỆU CCDC TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA NL, VL, CCDC.
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NL, VL, ccdc trong sản xuất kinh
doanh.
a. Khái niệm:
Vật liệu: là đối tợng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sơ vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
CCDC:là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và
thời gian sử dụng của TSCĐ ( giá trị thực nhỏ hơn 5 triệu; thời gian sử dụng
nhỏ hơn 1 năm).
b. Đặc điểm.
1* Đặc điểm của VL
2* Chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất, nó thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất
ban đầu.
3* Giá trị của VL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm
mới.
4* Đặc điểm của CCDC.
5* Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau nhng nó vẫn giữa nguyên
hình thái vật chất ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần, chuyển dịch từng
phần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
6* Do CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên nhận đợc mua sắm
bằng vốn lu động.
c. Vai trò.
Chi phí VL, CCDC thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, và thờng đợc bỏ vào gia đoạn đầu của quá trình
sản xuất để hình thành nên sản phẩm mới. Do đó việc cung cấp NVL, CCDC có
kịp thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp. Chất lợng NVL, CCDC quyết định chất lợng sản phẩm, kể cả về
mặt hiện vật lẫn mặt giá trị, NVL, CCDC là một trong những yếu tố không thể
thiếu đợc của bất kỳ quá trình sản xuất nào.

+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa
chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải . . .
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Các loại thiết bị, phơng tiện đực sử dụng cho công
việc XDCB.
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất , chế tạo
sản phẩm nh: gỗ, sắt vụn, phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý
TSCĐ. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại
doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng
nhóm, từng thứ, từng quy cách . . .
- Căn cứ vào mục đích công dụng của NVL cũng nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các TK kế toán thì NVL của doanh nghiệp đuực chia
thành:
+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân xởng, tổ, đội
sản xuất , cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp . . .
7* Căn cứ vào nguồn nhập VL đợc chia thành:
+ NVL nhập do mua ngoài
+ NVL tự gia công chế biến
+ NVL nhận vốn góp
b. Phân loại CCDC:
Theo qui định hiện hành nhhững t liệu lao động sau không phân biệt tiêu
chuẩn giá trị thời gian sử dụng vẫn đợc hạch toán là CCDC.
8* Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ( trong XDCB), dụng cụ giá lắp
chuyên dùng cho sản xuất.
9* Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng nhng trong quá
trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đờng và dự trữ ở trong kho có tính
giá trị hao mòn trừ dần giá trị của bao bì.
10*Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán, toàn bộ CCDC của doanh nghiệp
đợc chia làm ba loại sau:

đánh giá.
18*Phế liệu đợc đánh giá theo giá ớc tính.
2. Giá thực tế VL, CCDC xuất kho.
Nguyên vật liệu, CCDC đuợc thua mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều
nguồn khác nhau, do vậy giá trị thực tế của từng lần, đợt nhập kho không
hoàn toàn giống nhau. Vì thế khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định đợc
giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng sử dụng khác nhau, theo phơng
pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tính nhất quán
trong niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho có thể áp
dụng một trong các phơng pháp sau:
a. Tính giá trị thực tế tồn đầu kỳ: Theo phơng pháp này, thì giá thực tế vật liệu,
CCDC xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu, CCDC xuất kho và đơn giá
thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất * Đơn giá thực tế bình quân
b. Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế
vật liệu, CCDC xuất kho cũng đợc căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn
giá thực tế bình quân để tính nh sau:
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập TKỳ
Đơn giá thực tế bình quân =
SL tồn đầu kỳ + SL nhập TKỳ
c. Tính theo giá nhập trớc - xuất trớc: Theo phơng pháp này trớc hết ta phải
xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào
nhập kho trớc thì xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra
giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối
với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho - số đã xuất
thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau. Nh vậy,
giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu, CCDC nhập
kho thuộc các lần nhập sau cùng.
d. Tính theo giá nhập sau - xuất trớc: (Nhập trớc - xuất sau). Theo phơng
pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và

xk
* H
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý cuẩ doanh nghiệp mà
trong các phơng pháp tính giá thực tế vật liệu, CCDC xuất kho, đơn giá thực tế
hoặc sổ cái trong trờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng
nhóm hoặc cả vật liệu, CCDC.
1.Nhiệm vụ kế toán vật liệu, CCDC.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu, CCDC tring DNSX cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu, CCDC phù hợp với
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản lý trong
doanh nghiệp.
Thứ hai: Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong các doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật
liệu, CCDC trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp
thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thứ ba: Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng
vật liệu, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Thủ tục quản lý nhập xuất kho NL, VL, CCDC và các chứng từ kế
toán liên quan.
2.1 . Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán qiu định ban hành theo
QĐ 114/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng
từ kế toán về vật liệu, CCDC bao gồm:
21*Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
22*Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT )
23*Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
24*Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
25*Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH )

đồng với bên cung cấp vật t. Trong trờng hợp này các bên sẽ soạn thảo các
điều khoản qui định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên. Chẳng hạn bên cung
cấp vật t phải đảm bảo về chất lợng, quy cách mẫu mã, các quy phạm về kỹ
thuật, phải cung cấp đúng thời hạn. Còn đối với Công ty thì phải đảm bảo
thanh toán tiền đầy đủ, đúng hạn và đúng phơng thức thanh toán mà hai bên
đã thoả thuận với nhau.
Hiện nay ở Công ty có ban kiểm nghiệm vật t chuyên nghiệp và vậy khi mua
vật t về thì tuỳ theo từng trờng hợp mà đợc bộ phận có liên quan kiểm nghiệm.
Nếu vật t mua về nhập kho thì thủ kho cùng đại diện của phòng vật t, kế toán
kiểm tra trớc khi nhập kho, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho,
đối với vật t có số lợng và giá trị lớn thì phải lập biên bản kiểm nghiệm vật t.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status