PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ KHO BÃI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 64

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO KHOA HỌC
ĐỀ TÀI

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ KHO BÃI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN
NĂM 2020

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thanh Liêm

Đà Nẵng, tháng 12/2010

I


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO KHOA HỌC

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ KHO BÃI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020.
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thanh Liêm – Trưởng Khoa Quản trị Kinh doanh,
trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Thư ký đề tài: Th.S Võ Hồ Bảo Hạnh – Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội
Đà Nẵng.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2008 đến tháng 5/2010.
Kinh phí đầu tư: 133.750.000 VNĐ.

Dù rất nỗ lực trong giới hạn thời gian cho phép, với sự tiếp thu những đóng
góp quý báu và hỗ trợ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tổ chức, chúng tôi biết đề tài
vẫn còn nhiều hạn chế và thậm chí sai sót. Chúng tôi chân thành mong muốn nhận
được những đóng góp của các quý vị là thành viên Hội đồng nghiệm thu đề tài để
chúng tôi có cơ hội học hỏi và hoàn thiện hơn trong những nghiên cứu tiếp theo.

MỤC LỤC
II


LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................II
KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT..................................................................................VII
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................VIII
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................X
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CỦA THẾ
GIỚI VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ KHO BÃI..........................................................1
1.1. Dịch vụ vận tải:................................................................................................1
1.1.1. Khái niệm...................................................................................................1
1.1.2. Đặc trưng và vai trò của dịch vụ vận tải.....................................................1
1.1.3 Những yếu tố cấu thành trong sản xuất vận tải............................................3
1.1.4. Phân loại các phương thức vận tải hiện nay................................................5
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ vận tải.....................7
1.2 Dịch vụ kho bãi.................................................................................................9
1.2.1. Kho bãi và vai trò của kho bãi....................................................................9
1.2.2. Chức năng của dịch vụ kho bãi.................................................................10
1.2.3. Phân loại kho bãi......................................................................................12
1.2.5. Mối quan hệ giữa vận tải và kho bãi.........................................................15
1.2.6. Một số tiêu chí phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi................................15
1.3. Những vấn đề lý luận về dịch vụ logistics....................................................18
1.3.1. Khái niệm.................................................................................................18

2.3. Quản lý Nhà nước đối với ngành vận tải và kho bãi...................................64
2.3.1. Nội dung công tác quản lý Nhà nước về vận tải và kho bãi......................64
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về dịch vụ vận tải và kho bãi trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng................................................................................65
2.4. Phân tích năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải và kho bãi trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng...............................................................................................66
2.5.1. Điểm mạnh...............................................................................................67
2.5.2. Điểm yếu..................................................................................................67
2.5.3. Cơ hội.......................................................................................................68
2.5.4. Thách thức................................................................................................69
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ
KHO BÃI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020.................................72
3.1 Dự báo xu hướng phát triển vận tải và kho bãi............................................72
3.1.1 Xu hướng phát triển dịch vụ logistics trên thế giới....................................72
3.1.2 Xu hướng phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi của Việt Nam..................75
IV


3.1.3. Xu hướng phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng...................................................................................................................77
3.2. Những yếu tố tác động...................................................................................78
3.2.1 Yếu tố quốc tế............................................................................................78
3.2.2 Yếu tố trong nước......................................................................................83
3.3. Một số chỉ tiêu dự báo về phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi của thành
phố Đà Nẵng đến năm 2020.................................................................................87
3.3.1. Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu vận tải biển toàn quốc.........................87
3.3.2 Dự báo phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi của TP. Đà Nẵng.....................90
3.4 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển...........................................90
3.4.1. Quan điểm phát triển................................................................................90

KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
1PL

Logistics bên thứ nhất

2PL

Logistics bên thứ hai

3PL

Logistics bên thứ ba

4PL

Logistics bên thứ năm

ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

DN

Doanh nghiệp

DNNN


UBND

Ủy ban nhân dân

WTO

Tổ chức Thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG
VII


Bảng 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp, nông – lâm – thuỷ sản và tổng mức bán hàng
hoá, dịch vụ xã hội trên địa bàn TP. Đà Nẵng.............................................................38
Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu của TP Đà Nẵng......................................................42
Bảng 2.4: Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu trực tiếp trên địa bàn TP Đà Nẵng................43
Bảng 2.5: Khối lượng hàng thông qua cảng Đà Nẵng qua các năm............................45
Bảng 2.6: Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo phương thức vận tải.......................46
Bảng 2.7: Vận chuyển hành khách theo phương thức vận tải.....................................46
Bảng 2.8: Tỷ trọng GDP vận tải, kho bãi so với GDP thành phố Đà Nẵng.................48
Bảng 2.9: Lao động ngành vận tải, kho bãi trên địa bàn TP. Đà Nẵng........................49
Bảng 2.10: Số doanh nghiệp ngành vận tải trên địa bàn TP. Đà Nẵng........................50
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về tiêu chí quyết lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải
và kho bãi của các DN trên địa bàn TP. Đà Nẵng.......................................................55
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về cơ sở hạ tầng logistics của thành phố đối với các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải và kho bãi......................................................62
Bảng 2.13: Thời hiệu khởi kiện trong các dịch vụ vận tải và dịch vụ logistics...........63
Bảng 3.1


Hình 2.1: Cơ cấu nhóm ngành trong tổng GDP thành phố..........................................39
Hình 2.2: Tỷ trọng xuất khẩu/GDP thực tế trên địa bàn TP Đà Nẵng giai đoạn 19972009............................................................................................................................ 40
Hình 2.3: Cơ cấu xuất khẩu trên địa bàn TP. Đà Nẵng phân theo nhóm hàng.............41
Hình 2.4: Quy mô GDP của ngành vận tải, kho bãi Đà Nẵng.....................................44
Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP ngành vận tải, kho bãi so với tốc độ tăng trưởng
GDP chung thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2009................................................45
Hình 2.6: Cơ cấu GDP của dịch vụ vận tải, kho bãi trong khu vực dịch vụ................48

X


MỞ ĐẦU
I. Tổng quan nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Trên thế giới hiện nay, phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi trong nền kinh tế đang
được quan tâm và đầu tư nghiên cứu, đặc biệt là những giải pháp phát triển loại hình
dịch vụ này trong bối cảnh tăng cường hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu,
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho bản thân ngành vận tải và kho bãi nói riêng và sự
phát triển kinh tế - xã hội nói chung của từng quốc gia. Các kết quả nghiên cứu cho
thấy vấn đề phát triển loại hình dịch vụ vận tải và kho bãi là một vấn đề phức tạp, cần
được nghiên cứu và giải quyết một cách đồng bộ. Hiện nay, các nước có ngành dịch
vụ vận tải và kho bãi phát triển trên thế giới như: Mỹ, Trung Quốc, Singapore...đều đã
xây dựng những giải pháp mang tính nền tảng, phù hợp với điều kiện riêng có của mỗi
quốc gia để nâng cao hiệu quả hoạt động và kinh doanh dịch vụ này.
Thời gian qua cũng đã có một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam về lĩnh vực
vận tải và kho bãi. Trong số những nghiên cứu được xem xét khi thực hiện đề tài này,
chúng tôi nhận thấy rằng một số nghiên cứu đang tập trung nghiên cứu hoạt động vận
tải, kho bãi ở phạm vi bao quát; một số khác đã đề cập đến các giải pháp phát triển
dịch vụ vận tải và kho bãi, nhưng chỉ dừng lại ở từng dịch vụ riêng rẽ, chưa nêu bật
được mỗi liên hệ chặt chẽ giữa 2 loại hình dịch vụ này hoặc nghiên cứu trong phạm vi
từng địa phương cụ thể, trong những bối cảnh mang tính đặc thù.

Liên Chiểu). Xác định vị thế quan trọng của Đà Nẵng trong phát triển kinh tế, đặc biệt
là phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi, Bộ Chính Trị đã có Nghị quyết 33 về xây dựng
và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, trong đó xác định phát triển nhanh các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh như
vận tải đường sắt, đường bộ, cảng biển, sân bay quốc tế… xây dựng Đà Nẵng thành
đầu mối trung chuyển, quá cảnh và giao lưu hàng hoá - dịch vụ của miền Trung - Tây
Nguyên.
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), mức
độ cạnh tranh trên thị trường dịch vụ nói chung và dịch vụ vận tải và kho bãi nói riêng
đang ngày càng trở nên gay gắt. Thực hiện những cam kết của WTO đối với dịch vụ
vận tải và kho bãi vừa tạo cơ hội cho việc phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi của TP
Đà Nẵng, đồng thời cũng đem lại những thách thức to lớn cho sự phát triển của lĩnh
vực này.
Xuất phát từ thực trạng đó, cùng với những hạn chế về nghiên cứu như đã trình
bày trong phần tổng quan nghiên cứu ở trên cho thấy nghiên cứu phát triển dịch vụ
vận tải và kho bãi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong những năm tới nhằm đưa ra
những giải pháp hợp lý và hiệu quả, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế của thành
phố là hết sức cần thiết cả trong lý luận và thực tiễn.
III. Mục tiêu nghiên cứu
Từ những vấn đề trên cho thấy việc nghiên cứu, xây dựng một hệ thống giải pháp
đồng bộ, toàn diện đối với sự phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước là yêu cầu cần
được quan tâm đúng mức. Và mục tiêu đặt ra đối với đề tài nghiên cứu đó là:
Xác định những điều kiện tiền đề đối với sự phát triển dịch vụ vận tải
và kho bãi trên địa bàn TP Đà Nẵng đến năm 2020.
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi trên địa bàn
thành phố trong giai đoạn hiện nay.
Đề xuất xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ phục vụ cho sự phát
triển của dịch vụ vận tải và kho bãi góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế
thành phố.

thu thập tài liệu, số liệu và xây dựng hồ sơ nghiên cứu.
Phương pháp Delphi (phương pháp chuyên gia) được sử dụng trong
đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, các cơ hội thách thức, xây dựng quan điểm phát
triển, định hướng phát triển.
Phương pháp phân tích thống kê (phương pháp chỉ số, phân tích động
thái...) được sử dụng trong việc phân tích hiện trạng, dự báo xu hướng phát triển, các
nhu cầu và tiềm năng trong tương lai.

XIII


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN
CỦA THẾ GIỚI VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ KHO BÃI
1.1. Dịch vụ vận tải:
1.1.1. Khái niệm
Dịch vụ vận tải là hoạt động kinh tế giúp thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu về đi
lại và vận chuyển hành khách, hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng các phương tiện
vận chuyển. Dịch vụ vận tải được xem là mắc xích then chốt trong nền kinh tế quốc
dân, nó giải quyết nhu cầu về vận chuyển vật chất giữa các nhà sản xuất với thị
trường; từ đó góp phần tạo nên những mối quan hệ mật thiết với sự phát triển của các
ngành khác trong xã hội.
Dịch vụ vận tải là ngành sản xuất phi vật chất đặc biệt. Tính đặc biệt của dịch vụ
này thể hiện ở sản phẩm làm ra của ngành. Đó là kết quả của quá trình di chuyển hành
khách và hàng hóa, tức là sự tác động về mặt không gian lên đối tượng chuyên chở,
chứ không phải tác động về mặt kinh tế lên đối tượng đó. Điều này có nghĩa là đối
tượng chuyên chở được di chuyển từ nơi này đến nơi khác nhưng không tạo ra sản
phẩm cụ thể.
Cũng tương tự như các loại hình dịch vụ khác, dịch vụ vận tải có 4 thuộc tính cơ
bản. Đó là:
(1) Tính chất vô hình: sản phẩm của dịch vụ vận tải không có hình dạng, kích

trên tổng chi phí sản xuất là khác nhau. Ví dụ như một số công ty ở Mỹ: chi phí vận
chuyển của ngành sản xuất gỗ, xi măng, hóa chất có thể chiếm từ 20% đến 40% giá
thành sản phẩm trong khi chi phí này chỉ chiếm khoảng 1% giá thành sản phẩm ở các
công ty điện và dược1. Mặc dù mức độ ảnh hưởng của chi phí vận chuyển lên giá
thành của từng loại sản phẩm là khác nhau, yếu tố chi phí vận tải vẫn luôn được doanh
nghiệp quan tâm nhằm tạo ra những khả năng cạnh tranh về giá cả trên thị trường.
Dịch vụ vận tải có khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về mặt thời gian.
Chính việc lựa chọn phương thức vận tải và cách tổ chức vận chuyển sẽ quyết định
hàng hóa có đến kịp thời hay không? Ở góc độ này, chất lượng của dịch vụ vận
chuyển được đánh giá ở sự đúng lúc, đúng nơi đối với đối tượng chuyên chở (Just-inTime process).
Tốc độ chuyên chở, khối lượng chuyên chở hàng hóa hay hành khách phụ thuộc
rất lớn vào sự lựa chọn các phương thức vận tải. Người bán, người mua hay người
cung cấp dịch vụ có thể chọn phương thức vận tải như: đường thủy (đường biển,
đường sông), đường bộ, đường sắt, đường hàng không hoặc kết hợp nhiều phương
thức vận tải (được gọi là vận tải đa phương thức). Mỗi phương thức vận tải có những
đặc điểm riêng, ưu nhược khác nhau. Vì thế, người yêu cầu dịch vụ vận tải cần lựa
chọn phương thức vận tải phù hợp với đối tượng chuyên chở ở mức chi phí hợp lý.
1.1.2.2. Vai trò
Dịch vụ vận tải là ngành sản xuất, kinh doanh có sức ảnh hưởng to lớn đến sự
phát triển và hoạt động của nhiều loại ngành nghề, dịch vụ khác trong xã hội. Mối
quan hệ giữa vận tải và các ngành sản xuất khác cũng được coi như là thước đo trình
độ phát triển kinh tế dựa trên thông số tấn hàng vận chuyển trên đầu người. Các nước
công nghiệp tiên tiến có khối lượng vận chuyển hàng hóa trên đầu người cao nhất,
khoảng 40-60 tấn vận chuyển/người; ở các nước nông nghiệp thì tỷ lệ này chỉ đạt
khoảng 20-30 tấn vận chuyển/người; còn đối với các nước lạc hậu thì khối lượng vận

1

Dobler D &Burt D (1996), Purchasing and supply management, Mc.Graw Hill


thông hàng hóa, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tiến bộ. Ở Việt Nam, giao thông, vận tải còn làm tiền đề cho quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tóm lại, trong đời sống xã hội hiện đại, vai trò của vận tải không ngừng nâng cao,
đó là khuynh hướng phát triển chung của vận tải cũng như của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.3 Những yếu tố cấu thành trong sản xuất vận tải
Quá trình sản xuất vận tải phụ thuộc vào một số các yếu tố chính sau: công cụ vận
tải, đối tượng chuyên chở, khoảng cách vận tải, và chi phí trong vận tải.

2

Triệu Hồng Cẩm 2006, “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”, trang 20, NXB Văn Hóa Sài Gòn

3


1.1.3.1. Công cụ vận tải3
Công cụ vận tải là công cụ chuyên chở chủ yếu trong sản xuất vận tải, đây là cơ
sở để đánh giá năng lực của một đơn vị vận tải. Công cụ vận tải phụ thuộc vào từng
phương thức vận tải và có những đặc tính chuyên chở riêng biệt. Ví dụ, vận tải đường
sắt có tàu chuyên chở hoạt động trên hệ thống đường ray, vận tải đường bộ có các loại
xe ôtô, xe tải, xe container hoạt động chuyên chở trên hệ thống đường bộ. Đặc điểm
kinh tế kỹ thuật của một công cụ vận tải được đánh giá sử dụng 2 chỉ tiêu sau:
Năng lực chuyên chở: là khối lượng hàng hóa hoặc hành khách tối đa
mà công cụ vận tải chuyên chở được trong một thời gian nhất định.
-

Hệ số dung tích: là khả năng chứa hàng của công cụ vận tải.

1.1.3.2. Đối tượng chuyên chở

Triệu Hồng Cẩm (2006), “Vận tải quốc tế, bảo hiểm vận tải quốc tế”, NXB Văn Hóa Sài Gòn

4


chiều dài tuyến đường giữa hai điểm gửi hàng và điểm nhận hàng, thường được tính
bằng km hay dặm. Khoảng cách không gian là khoảng cách ngắn nhất trong không
gian giữa điểm gửi hàng và điểm nhận hàng. Khoảng cách thời gian là thời gian cần
thiết để chuyên chở hàng hóa giữa hai điểm vận tải. Khoảng cách kinh tế là chi phí
cần thiết để thực hiện quá trình chuyên chở.
1.1.3.4. Thời gian trong vận tải
Thời gian vận tải phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phương thức vận tải, công cụ vận
tải, cơ sở hạ tầng, năng lực tổ chức và quản lý vận tải, khung pháp lý, thủ tục hải
quan… Những yếu tố trên đan xen vào nhau tạo nên những rào cản trong việc tiết
kiệm thời gian trung chuyển. Thời gian trong vận tải là một yếu tố cấu thành chi phí
vận tải. Hàng hóa được trung chuyển bằng đường hàng không có thời gian trung
chuyển nhanh nhưng chi phí vận chuyển cao. Trong thương mại quốc tế, thời gian vận
chuyển đóng vai trò quyết định “sống còn” đối với một số mặt hàng; cho nên các nhà
xuất khẩu sẵn sàng trả những khoản chi phí thêm để rút ngắn thời gian vận tải. Một số
mặt hàng cần thời gian vận tải nhanh: mặt hàng tươi sống, hoa quả, báo, tạp chí, các
mặt hàng thời trang…
1.1.3.5. Chi phí vận tải
Chi phí vận tải đóng vai trò thiết yếu trong quá trình cấu thành giá thành sản
phẩm, góp phần tạo nên tính quyết định về khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng
hóa trên thị trường. Chi phí vận tải còn ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành và khả
năng thương mại quốc gia. Chi phí trong vận tải phụ thuộc nhiều vào yếu tố địa lý
(khoảng cách chuyên chở), đặc điểm của hàng hóa được chuyên chở (điều kiện, chất
lượng yêu cầu), sự phát triển của cơ sở hạ tầng (phương thức và công cụ vận tải), và
quy mô sản xuất của tổ chức vận tải.
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa khác nhau dẫn đến sự chọn lựa phương thức vận

cao, có thể thực hiện hình thức giao nhận trực tiếp “từ kho đến kho”; tốc độ vận tải
nhanh, vốn đầu tư xây dựng ít tốn kém nên hiệu quả kinh tế cao. Những nhược điểm
chính của loại hình vận tải này phải kể đến: giá thành vận tải cao (thường gấp 4-4 lần
so với vận tải đường sông hoặc đường sắt), trọng tải nhỏ. Vì thế, vận tải đường bộ chỉ
thích hợp chuyên chở hàng hóa khối lượng nhỏ, cự ly vận chuyển ngắn, loại hàng hóa
mau hỏng đòi hỏi thời gian vận chuyển nhanh.
Vận tải đường sắt: là phương thức vận tải khá hiện đại và phổ biến ở
tất cả các nước trên thế giới. Phương thức vận tải đường sắt có sức chở rất lớn, tốc độ
tương đối cao, ít phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu nên có thể phục vụ vận chuyển liên
tục, đều đặn, có kế hoạch và khá an toàn. Hơn nữa giá thành vận tải đường sắt tương
đối thấp nên thích hợp với các loại hàng hóa giá trị thấp, khối lượng lớn và di chuyển
trên cự ly trung bình và dài. Tuy nhiên vận tải đường sắt có một số bất lợi như sau: chi
phí đầu tư xây dựng hoặc nâng cấp đường sắt rất cao, tính chất linh hoạt hoặc cơ động
thấp nên không có khả năng chuyên chở trực tiếp từ kho đến kho.
Vận tải đường hàng không: là ngành vận tải non trẻ nhất, có tính ưu
việt nổi bật ở tốc độ trung chuyển. Đây là hình thức vận tải đường dài nhanh nhất, an
toàn nhất so với các loại hình vận tải khác. Vận tải hàng không chỉ có thể vận chuyển
hàng hóa và người từ ga hàng không này đến ga hàng không khác và có tần số trung
chuyển không cao, phụ thuộc nhiều khả năng cung ứng của hãng hàng không. Cho
nên vận tải hàng không thường kết hợp với vận tải đường bộ để phục vụ vận chuyển
tốt hơn. Điểm yếu của vận chuyển hàng không là giá cước rất đắt, phụ thuộc nhiều
vào điều kiện khí hậu, sức chở hạn chế và khi tai nạn xảy ra thiệt hại thường rất lớn,
khâu thủ tục và các quy định nghiêm ngặt trong chuyên chở. Vì vậy vận tải hàng
không thích hợp với chuyên chở hàng hóa trên khoảng cách xa, hoặc vận chuyển giữa
những địa điểm mà các phương tiện khác không thể đảm nhận được. Loại hàng hóa
6


thích hợp thường là các hàng lẻ, giá trị cao, hàng mau hỏng và có nhu cầu vận chuyển
gấp.

chỉ có thể qua lại trong mùa nước lớn. Trong khi đó, ở các quốc gia thuộc xứ lạnh,
mùa đông nước sông đóng băng, tàu thuyền không qua lại được, còn vận tải hàng
không thường phải ngừng hoạt động do sương mù và tuyết rơi dày đặc.
Đây là nhân tố ảnh hưởng hoàn toàn mang tính khách quan nên hầu như ít có khả
năng tác động ngoại trừ có biện pháp khắc phục các điều kiện tự nhiên không thuận
lợi như đầu tư xây dựng các công trình giao thông đặc biệt, phát triển các loại hình
giao thông phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu của địa phương, quốc gia.
7


1.5.1.2 Nhân tố kinh tế - xã hội
Trước hết sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết
định đối với sự phát triển cũng như hoạt động của dịch vụ vận tải. Hầu như tất cả các
ngành kinh tế khác đều là khách hàng của dịch vụ vận tải. Vì thế, sự phân bố các cơ sở
sản xuất, trình độ phát triển kinh tế và quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và thị trường
tiêu dùng là nhân tố quyết định hoạt động của dịch vụ vận tải về hướng, cường độ,
loại hình vận chuyển… Rõ ràng, ở các vùng kinh tế phát triển, giao thông vận tải có
điều kiện phát triển hơn so với các vùng khác. Các vùng tập trung phát triển công
nghiệp nặng đều phát triển mạnh dịch vụ vận tải đường sắt và ô tô hạng nặng trong
khi các thành phố phát triển mạnh về dịch vụ du lịch thường có vận tải hàng không
phát triển. Sự phân bố dân cư cũng góp phần ảnh hưởng đến dịch vụ vận tải, đặc biệt
là vận tải hành khách.
1.5.1.3 Cơ chế, chính sách phát triển
Cơ chế, chính sách của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động và sự phát
triển của từng ngành kinh tế. Chính sách của nhà nước đối với một ngành kinh tế cần
có sự minh bạch, rõ ràng, có tính áp dụng cao để doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực kinh tế đó có thể phát triển thuận lợi và cạnh tranh bình đẳng.
Trong tiến trình tự do hóa thương mại, việc trao đổi hàng hóa không chỉ giới hạn
trong phạm vi quốc gia mà mở rộng ra toàn thế giới, do đó dịch vụ vận tải, đặc biệt là
vận tải quốc tế, sẽ có nhiều điều kiện để phát triển. Vì thế, các thể chế, chính sách

triển cơ sở hạ tầng phục vụ dịch vụ vận tải nói riêng và dịch vụ logistics nói chung. Ví
dụ, nhờ vào điều kiện tự nhiên Hoa Kỳ có nhiều thế mạnh trong việc phát triển vận tải
đường biển nên chính phủ Hoa Kỳ đã có sự đầu tư rất lớn trong việc phát triển các đội
tàu biển. Hiện nay, đội tàu biển của Mỹ được xếp thứ 3 trên thế giới.
1.5.1.4. Yếu tố nguồn nhân lực
Yếu tố nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của
khu vực dịch vụ, trong đó có dịch vụ vận tải. Trong xu hướng hội nhập kinh tế khu
vực, kinh tế thế giới, dịch vụ vận tải ứng dụng ngày càng mạnh mẽ các công nghệ,
trang thiết bị hiện đại, hệ thống thông tin tiên tiến, vì thế nguồn nhân lực phục vụ
trong lĩnh vực dịch vụ vận tải cần được trang bị các kỹ năng quản lý và kỹ năng vận
hành phù hợp với công nghệ hiện đại.
Các kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ thông tin, kỹ năng quản lý công nghệ
tiên tiến, kiến thức về thị trường, kinh tế…rất cần thiết đối với những người kinh
doanh và phục vụ trong lĩnh vực vận tải. Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
dịch vụ vận tải trong nước cần có sự chuẩn bị về nhân sự để phục vụ dịch vụ vận tải
trong khu vực và xa hơn nữa là vương ra tầm thế giới. Sự phát triển của doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ vận tải phụ thuộc rất lớn vào khả năng quản lý, điều hành của
nguồn nhân lực. Vì vậy, yếu tố nguồn nhân lực cần được chú trọng và đầu tư hợp lý.
1.2 Dịch vụ kho bãi
1.2.1. Kho bãi và vai trò của kho bãi
Kho bãi là nơi cất giữ nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng
hoá…trong suốt quá trình lưu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của chuỗi cung ứng,
đồng thời cung cấp các thông tin về tình trạng, điều kiện lưu giữ và vị trí của các hàng
hóa được lưu kho.
Từ lâu, kho bãi đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống dịch vụ
logistics. Để phục vụ cho việc lưu chuyển hàng hóa, hiện trên thế giới có khoảng trên
850.000 hệ thống kho, từ những kho rất hiện đại, chuyên môn hóa cao của các công ty
logistics, các công ty giao nhận - kho vận, các cảng biển, sân bay, đến các kho riêng
của các tập đoàn, công ty, xí nghiệp…


hàng nhỏ đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng cũng như kết hợp nhiều lô hàng nhỏ
thành một chuyến hàng lớn.
Do sự phát triển của phân công lao động xã hội, thực tiễn ngày nay đã cho thấy
dịch vụ kho bãi có chức năng khác nhau trong các trường hợp khác nhau. Trong nội
bộ khâu sản xuất và khâu lưu thông, kho bãi được hình thành như một bộ phận của
doanh nghiệp sản xuất hoặc một bộ phận của doanh nghiệp thương mại dịch vụ; hoặc
có thể trở thành một đơn vị kinh tế (doanh nghiệp kinh doanh kho bãi hoặc dịch vụ
kho vận) hoạt động một cách độc lập; hoặc kho bãi không tham gia vào sản xuất kinh
doanh, thuộc loại công sản trong các cơ quan hành chính nhà nước. Tuy nhiên trong
phạm vi đề tài này, chỉ nghiên cứu dịch vụ kho bãi với tư cách là một loại hình dịch vụ
được cung ứng bởi các doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận.
10


Dịch vụ kho bãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh có 3 chức năng cơ bản, đó
là:
Hỗ trợ sản xuất: kho bãi đóng vai trò là điểm gom hàng vào, làm nhiệm vụ
nhận hàng từ người bán. Ví dụ, khi doanh nghiệp mua nguyên liệu, bộ phận lắp ráp từ
một hoặc nhiều nhà cung ứng, bên cung cấp sẽ chuyển hàng đến kho bãi có vị trí
tương đối gần với nhà máy sản xuất, sau đó chuyển từ kho bãi đến nơi sản xuất.
Kết hợp sản phẩm từ các cơ sở sản xuất và chuyển đến từng khách hàng
riêng lẻ: từ góc độ phân phối, kho bãi là nơi kết hợp sản phẩm, gom hàng đầu ra hoặc
phân chia lô hàng.
Phân nhóm hàng hoặc chia nhỏ chuyến hàng thành những chuyến hàng
nhỏ hơn đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng và kết hợp hoặc gom nhiều chuyến
hàng nhỏ thành chuyến hàng lớn hơn.

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status