Phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 - Pdf 39

i

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khó khăn của Bưu chính khi chính thức thực hiê ̣n tách khỏi Viễn thông theo
ý kiến chỉ đạo của Chính phủ năm 2008.
Luâ ̣t bưu chính ra đời dẫn đế n t hị trường bưu chính đã có sự cạnh tranh gay
gắt của các tổ chức chuyển phát nhanh tài liệu, hàng hoá, chuyển tiền, các hãng tư
nhân trong và ngoài nước.
Đinh
̣ hướng, chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội , phát triển ngành
bưu chiń h của Đảng và Nhà nước.
Hà Nội là địa phương có tiềm năng phát triển các ngành kinh tế , trong đó có
ngành bưu chính.
Tôi đã chọn đề tài “Phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính trên địa bàn
thành phố Hà Nội đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổ ng quan về đề tài nghiên cứu
Luâ ̣n văn “Phát triể n kế t cấ u ha ̣ tầ ng ngành bưu chính trên điạ bàn thành phố
Hà Nội đến năm 2020” là mô ̣t nghiên cứu mới không trùng lắ p với các nghiên cứu
trước đây. Đề tài nghiên cứu là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước nhìn nhận
lại thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính, có được các hoạch định
chính sách và xây dựng kế hoạch phát triển ngành bưu chính trên địa bàn thành phố
Hà Nội xứng đáng với tiềm năng và nhu cầu phát triển.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kế t cấ u ha ̣ tầ ng, mạng lưới ngành bưu chính trên địa
bàn Hà Nội.
4. Mục đích nghiên cứu
- Đưa ra những vấ n đề lý luâ ̣n cơ bản về phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng ngành bưu
chính. Làm rõ vai trò của các dịch vụ bưu chính đố i với viê ̣c phát triể n kinh tế xã
hô ̣i của đấ t nước và thủ đô. Khai quát thị trường cung cấ p dịch vụ bưu chính, các
yế u tố ảnh hưởng đến sự phát triể n kế t cấ u ngành bưu chính trên điạ bàn Hà Nô ̣i.

1.1 Khái niệm chung về kết cấu hạ tầng
1.2 Kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
1.2.1 Khái niệm:
Kết cấu hạ tầng của ngành bưu chính đươ ̣c hiể u là tổng thể các cơ sở vật
chất, kỹ thuật, kiến trúc, đóng góp vai trò quan trọng cho các hoạt động kinh tế-xã
hội được diễn ra một cách bình thường. Cụ thể bao gồm : Các điểm thông tin và
thiết bị thông tin; Các phương tiện truyền dẫn.


iii

Các khái niệm , nô ̣i dung , phân loa ̣i về các điểm thông tin và thiết bị thông
tin, phương tiê ̣n truyề n dẫn đươ ̣c nêu chi tiế t trong Luâ ̣n văn .
1.2.2 Các hình thức tổ chức mạng bưu chính
Có ba hình thức cơ bản để tổ

chức mạng lưới đó là: Mạng bức xạ; Mạng

điểm nối điểm; Mạng hỗn hợp. Tuy nhiên trong thực tế mạng bưu chính có thể được
tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm địa lý, kinh tế, đặc
tính lưu lượng, miễn là đảm bảo được các chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả kinh tế.
1.2.3 Phân loại và phân cấp mạng lưới
- Phân loại mạng lưới: Mạng bưu chính gồm Mạng bưu cục và Mạng khai
thác và vận chuyển; Mạng phát.
- Phân cấp mạng lưới: Theo quan điểm của các nhà quản lý ngành Bưu điện
hiện nay mạng lưới thông tin bưu chính Việt Nam phân cấp theo cấp hành chính:
Mạng cấp I: Mạng lưới thông tin bưu chính liên tỉnh và quốc tế.
Mạng cấp II: Mạng lưới thông tin bưu chính tỉnh và thành phố.
Mạng cấp III: Mạng lưới thông tin bưu chính quận/huyện.
Các hình thức tổ chức và quản lý mạng lưới: theo địa giới hành chính; theo

phương tiện của xã hội.
Mạng khai thác và vận chuyển phải đảm bảo thông tin với chất lượng cao:
Nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi, và đạt hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Luâ ̣n văn đã phân tích tổ chức ma ̣ng khai thác , tổ chức ma ̣ng vâ ̣n chuyể n và
tổ chức mô ̣t số đường thư đă ̣c biê ̣t (Tổ chức vận chuyể n đường thư máy bay, tổ chức
vận chuyển bưu gửi bằng tàu hỏa).
1.2.4 Vai trò kết cấu hạ tầng ngành bưu chính:
Kế t cấ u hạ tầ ng ngành bưu chính phản ánh trình đô ̣ phát triể n của ngành bưu
chính, quyế t đinh
̣ chấ t lươ ̣ng cung cấ p dịch vụ, thông tin cho các tổ chức, cá nhân
có nhu cầ u, quyế t đinh
̣ đến sự tồ n tại và phát triển ngành Bưu chính Viê ̣t Nam.
Mạng lưới vận chuyển và thanh toán của bưu chính được coi là trung gian trao đổi
hàng hoá, thông tin tiền tệ giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời hỗ
trợ việc trao đổi thông tin giữa các công ty với nhau, tạo ra nhiều cơ hội quảng cáo
tiếp thị và nâng cao hiệu quả phân phối ở các nước đang phát triển, mở ra nhiều
kênh giao dịch mới, chưa từng có trước đó do cản trở về mặt địa lý.
1.2.5 Đặc điểm kết cấu hạ tầng của ngành bưu chính


v

Mạng lưới trải dài khắp nơi; Mọi cá nhân và doanh nghiệp đều có thể tiếp
cận được; phụ thuô ̣c lớn vào vị trí điạ lý và điề u kiê ̣n tự nhiên, hạ tầ ng giao thông
đô thị... Thời gian thu hồ i vố n đầ u tư hạ tầ ng bưu chính lâu, châ ̣m...
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
Chỉ tiêu bán kính phục vụ bình quân, số dân phục vụ bình quân trên mô ̣t
điể m phục vụ, số điể m phục vụ trong mô ̣t xã, tầ n suấ t thu gom và phát
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kết cấu hạ tầng ngành bưu chính
2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

- Tố c đô ̣ tăng GDP biǹ h quân (2010-2 015): từ 10% đến 11 %.
2. Quá trình hình thành và phát triển ngành bưu chính
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Bưu Điện TP.Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam
(VNPost), được thành lập theo: Quyết định số 547/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06 tháng
12 năm 2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam.
Kế thừa truyền thống phát triển hơn 60 năm của tổ chức trước đây, với cơ sở
vật chất, hạ tầng, mạng lưới các điểm cung cấp dịch vụ rộng khắp, tổ chức phương
tiện vận chuyển qui mô, các dịch vụ của thương hiệu Bưu Điện TP.Hà Nội đã được
khẳng định uy tín với xã hội.
2.2 Cơ hội, thuận lợi
Thị trường bưu chính, viễn thông trên địa bàn Thành phố trở lên sôi động với
sự tham gia của nhiều doanh nghiệp khác nhau cả trong và ngoài nước như: Viettel
Post (VTP), Công ty Cổ phầ n Dich
̣ vu ̣ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), Fedex,
DHL....
Sự phát triển của khoa học, công nghệ đã làm cho số lượng và chất lượng
của các dịch vụ được cải thiện, người tiêu dùng được sử dụng những dịch vụ mới có
chất lượng cao và giá thành hạ.
Trước cơ chế mở cửa thị trường, hội nhập quốc tế, thành phố Hà Nội có
nhiều cơ hội thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài; có nhiều điều kiện
tiếp thu, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ cũng như kinh nghiệm quản lý
hiện đại, tiên tiến.
Sau khi thực hiê ̣n mở rô ̣ng điạ giới hành chin
́ h năm 2008, thành phố Hà Nội
trở thành thành phố có diện tích khá rộng và dân số tương đối đông , là nơi tập trung
rấ t nhiề u cơ quan Trung ương , các tổ chức phí chính phủ , các tập đoàn kinh tế ,



hoá xã. Bán kính phục vụ b ình quan năm 2012 là: 1,23 km/ điể m . Số dân phu ̣c vu ̣


viii

bình quân năm 2012: 10.087 người/điể m . (Chi tiế t xem trong B ảng 1: Mạng lưới
bưu cục, điể m phục vụ bưu chính Thành phố Hà Nội ).
Theo kế t quả tiń h toán năm 2012, Hà Nội có số dân phục vụ bình quân trên
mô ̣t điể m phu ̣c vu ̣ quá cao so với qui đinh
̣

tại Quyết định số 50/2008/QĐ-BTTTT

ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bán kinh phục vụ bình quân
trên một điể m phục vụ tố i đa 3 km, Số dân phục vụ bìn h quân trên một điể m phục
vụ tối đa 8.000 người).
Về cơ cấ u hê ̣ thố ng các điể m phu ̣c vu ̣ bưu chin
́ h trên điạ bàn có sự thay đổ i
khá lớn : Ki ố t và đa ̣i lý bưu điê ̣n , thùng thư công cộng chiếm hơn 70 % tổ ng số
điể m phu ̣c vu ̣ bưu ch ính năm 2002 và năm 2007 xuố ng chỉ còn chiế m 23 % tổ ng số
điể m phục vụ bưu ch ính năm 2012 (Cụ thể được thể hiê ̣n tại các hình vẽ số 1, số 2
về cơ cấu hệ thống điểm phục vụ bưu chính trên đi ̣a bàn Hà Nội năm 2002, 2007 và
năm 2012). Các bưu cục được xây dựng tại các vị trí đông dân cư tập trung trong
các thành phố , huyê ̣n, thị xã… thuận tiện cho việc kinh doanh và phục vụ nhu cầu
sử du ̣ng các dich
̣ vu ̣ bưu chính của khách hàng.
Nhìn chung mạng lưới c ác các điểm phục vụ bưu chính trên địa bàn Thành
phố Hà Nô ̣i đươ ̣c phân bố khắ p các quâ ̣n, huyê ̣n (Cụ thể xem tại Bảng 2: Mạng lưới
bưu cục , điể m phục vụ bưu chính Thành phố Hà Nội theo đi ̣a giới hành chính năm
2012, Bảng 3 Một số chỉ tiêu phát triể n ngành bưu chính năm

Hà Nội, Công ty Cổ phầ n Bư u chin
́ h Vietel nhưng các doanh nghiệp này có lợi thế
về tính linh động, nhanh chóng và thuận tiện cao, phục vụ tại chỗ, người gửi không
cần phải ra bưu điện... vẫn có thể gửi được tài liệu một cách nhanh chóng do đó khả
năng cạnh tranh cũng tương đối cao.
3.1.2. Mạng vận chuyể n Bưu chính
3.1.2.1. Mạng vận chuyển bưu chính của Bưu điện Hà Nội
Số lượng ô tô vận chuyển chuyên ngành là 225 xe. Mạng vận chuyển của
Bưu điện Hà Nội được tổ chức hoạt động như sau: 01 đường thư quốc tế; 02 đường
thư tầu hỏa; 15 tuyến đường thư cấp 1; 14 tuyến đường thư cấp 2; 64 đường thư cấp
3; 293 tuyến phát đường thư bưu tá và 444 tuyến phát đường thư bưu tá xã. Cụ thể:
Hành trình đường thư nội tỉnh; Hành trình đường thư liên tỉnh (Chi tiế t xem tại
Bảng 3: Hành trình đường thư nội tỉnh và Bảng 4: Hành trình tuyến đường thư
liên tỉnh của Hà Nội năm 2012).
3.1.2.2 Mạng vận chuyển bưu chính của doanh nghiệp bưu chính khác
Ngoại trừ một số doanh nghiệp có khả năng tài chính, đầu tư mua phương
tiện vận chuyển riêng ở những tuyến chuyển phát nhất định, còn lại đa số các doanh
nghiệp đều sử dụng các phương tiện công cộng thông qua hình thức ký hợp đồng
với các hãng vận chuyển hoặc sử dụng mạng của Bưu điện Hà Nội như một khách
hàng của doanh nghiệp này.
Hầu hết các doanh nghiệp tự thiết lập tuyến đường thư của mình theo kiểu
"mạnh ai nấy làm". Hệ quả là nhiều doanh nghiệp bưu chính chưa tận dụng hết tải


x

trọng vận chuyển của các tuyến vận chuyển bằng ô tô. Đó chính là lý do khiến một
số doanh nghiệp đề xuất việc sử dụng chung hạ tầng mạng bưu chính.
3.1.3. Mạng khai thác
Hiê ̣n nay Tổ ng Công ty Bưu chin


nhiề u Điể m đã xuố ng cấ p nghiêm tro ̣ng , viê ̣c quản lý khai thác , sử du ̣ng ta ̣i mô ̣t số
Huyê ̣n chưa đúng mu ̣c đích.
Tổ chức ma ̣ng lưới bưu chin
́ h trên điạ bàn đươ ̣c phân cấ p theo điạ giới hành
chính. Viê ̣c bố trí vị trí các bưu cục chưa thực sự đồ ng đề u . Các tòa nhà cao tầng
(chung cư, văn phòng, khu đô thi ̣...) tại một số Quâ ̣n nô ̣i thành đươ ̣c xây dựng hoàn
thành và đi vào hoạt động nên mật độ dân cư tập trung rất đông nhưng việ

c bố trí

các điểm phục vụ dịch vụ bưu chính tại tòa nhà hầu như chưa được quan tâm đúng
mức.
3.2.2 Mạng khai thác và vận chuyển:
Mạng vận chuyển : Sau khi thực hiê ̣n mở rô ̣ng điạ giới hành chính Hà Nội năm
2008 sát nhập từ các tin̉ h Hà Tây, Hòa Bình và Vĩnh Phúc, hê ̣ thố ng ma ̣ng khai thác
và vâ ̣n chuyể n của Hà Nô ̣i chưa bao phủ hế t các Huyê ̣n

trên điạ bàn . Để đảm bảo

công tác phát bưu phẩ m , bưu kiê ̣n, báo chí cho người dân, Bưu điê ̣n Hà Nô ̣i cần xây
dựng, đầ u tư thêm các phương tiê ̣n vâ ̣n chuyể n , xây dựng các đường thư cấ p 1, 2 và
3 cho các Huyê ̣n, đă ̣c biê ̣t các Huyê ̣n phía Tây Hà Nô ̣i .
Mạng khai thác: Các Bưu cu ̣c khai thác đã được xây dựng khang trang, song
ở một số vị trí, mặt bằng dùng cho khai thác còn chật hẹp, thiếu ánh sáng ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động khai thác , viê ̣c cơ giới hóa , tự đô ̣ng hóa chưa đươ ̣c quan
tâm.
3.3 Nguyên nhân
- Quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông trong điều kiện hệ thống
quản lý nhà nước hiện còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng.

chính trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020
1. Quan điể m và mu ̣c tiêu phát triể n kế t cấ u ha ̣ tầ ng ngành bưu chính
1.1 Quan điể m phát triể n
Phát triển mạng lưới bưu chính gắn

kết với phát triển kinh tế xã hội trên

địa bàn, bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần
thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
Phát triển Bưu chính theo hướng tự động hóa, tin học hóa hiện đại ngang tầm
các nước tiên tiến trong khu vực. Đầu tư nâng cấp, phát triển hệ thống Bưu điện văn
hóa xã, nhất là tại các khu vực khó khăn, miền núi. Tạo điều kiện cho tất cả các
thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ Bưu chính, chuyển phát trong môi
trường cạnh tranh lành mạnh.
1.2 Mục tiêu phát triển
Xây dựng và phát triển Bưu chính Thành phố Hà Nội hiện đại nhằm phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và đời sống của người dân
Thủ đô.
Tiếp tục triển khai cung cấp và nâng cao chất lượng các dịch vụ Bưu chính
cơ bản, phổ cập các dịch vụ Bưu chính công ích đến tất cả các vùng miền trong
Thành phố, với chất lượng phục vụ ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ


xiii

của mọi người dân và thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ thông tin của Đảng, Nhà nước và
chính quyền các cấp.
Đế n năm 2020, số dân phu ̣c vu ̣ bin
̀ h quân dưới 5.400 người/điể m phu ̣c vu ̣ ,
bán kính phục vụ bình quân dưới 1 km/điể m phu ̣c vu .̣

dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành hoạt động bưu chính trên địa


xiv

bàn và nâng cao trình độ quản lý, lao đô ̣ng của cán bô ̣ công nhân viên . Khắ c phu ̣c
yế u kém và phát huy thế ma ̣nh của hê ̣ thố ng điể m bưu điê ̣n văn hóa xã đã đươ ̣c đầ u
tư, cụ thể:
3.1 Mạng bưu cục
Phát triển mạng bưu cục đến năm 2020 đảm bảo chỉ tiêu : Bán kính phu ̣c vu ̣
bình quân dưới 1 km/điể m; số dân phu ̣c vu ̣ bin
̀ h quân 5.300 người/điể m; mỗi xã có
tố i thiể u 01 điể m phu ̣c vu .̣
Chuẩ n hóa lại hệ thống bưu cục ; đa ̣i lý bưu điê ̣n , phát triển các bưu cụ tại các
khu công nghiê ̣p , khu đô thị mới theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
thành phố Hà Nội; ngừng hoa ̣t đô ̣ng các điể m bưu điê ̣n văn hóa xã hoa ̣t đô ̣ng không
hiê ̣u quả.
Đầu tư mới , nâng cấ p các điể m phu ̣c vu ̣ bưu chin
́ h phù hơ ̣p hơn nữa với nh

u

cầ u thông tin của người dân, tổ chức, Doanh nghiê ̣p trên điạ bàn .
3.2 Mạng khai thác và vận chuyển
Mạng vận chuyển cấp 1: Tổ chức thêm các tuyến đường thư cấp 1 trong các
năm tới.
Mạng đường thư cấp 2: Tăng cường các tuyến đường thư cấp 2; đầu tư các
phương tiện vận chuyển từ 1,5 tấn trở xuống với điều kiện giao thông và quãng
đường vận chuyển
- Xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp và có chương trình kế hoạch đào
tạo và tái đào tạo đội ngũ nhân viên điểm Bưu điê ̣n văn hóa xã , về kinh doanh, tiếp
thị và ứng dụng tin học để đáp ứng được yêu cầu về triển khai các loại hình dịch vụ
mới, nâng cao chất lượng phục vụ tại điểm Bưu điê ̣n văn hóa xã .
- Phối hợp với các Bộ, Nghành, tổ chức đoàn thể tạo sự liên kết ngang nhằm
xây dựng những chương trình phối hợp, tài trợ cơ sở vật chất và kinh phí thường
xuyên cho hoạt động của điểm Bưu điê ̣n văn hóa xã . Xây dựng nhiều trang Web,
nội dung phong phú phù hợp với bà con nông dân, phù hợp với đặc điểm vùng miền
để phục vụ cho nhu cầu tra cứu tìm hiểu và học hỏi của mọi người dân ở khu vực
nông thôn.
- Triển khai thí điểm mô hình khoán hoặc cho thuê dài hạn nhiều điểm trong
một khu vực nhằm khai thác tối đa sự tham gia của quần chúng nhân dân trong tổ
chức hoạt động kinh doanh và phục vụ của điểm Bưu điê ̣n văn hóa xã .


xvi

4.2 Xây dựng và ban hành quy đinh
̣ dùng chung ha ̣

tầ ng ma ̣ng vâ ̣n chuyể n bưu

chính
Để tránh lañ h phí và sử du ̣ng hiê ̣u quả ha ̣ tầ ng bưu chin
́ h đã đươ ̣c đầ u tư các
doanh nghiê ̣p kinh doanh bưu chin
́ h nên dùng chung ha ̣ tầ ng ma ̣ng vâ ̣n chuyể n . Bô ̣
Thông tin và Truyề n thông tổ chức cá c hô ̣i nghi ̣, diễn đàn trao đổ i và khuyên khích
các doanh nghiệp sử dụng và cho sử dụng dùng chung hạ tầng mạng vận chuyển



tiếp sản xuất thì việc đảm bảo ứng dụng hiệu quả hệ thống phần mềm là thách thức
không nhỏ. Do vâ ̣y cầ n :
Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Bưu chính cấp Thành phố
đến cấp quận, huyện; hàng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao
trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Bưu
chính.
Các doanh nghiệp kinh doanh Bưu chính có kế hoạch phát triển, đào tạo và
đào tạo lại nguồn nhân lực phù hợp với thị trường cạnh tranh, đảm bảo phát triển
doanh nghiệp trong môi trường hội nhập phát triển của ngành và địa phương . Nâng
cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực bưu chính viễn thông của các cơ sở đào tạo
trên địa bàn Thành phố đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực này.
Tiếp tục thực hiện đề án liên kết trong nước và quốc tế đào tạo nhân lực trình độ cao
về bưu chính.
4.5 Thực hiê ̣n rà soát các điể m phu ̣c vu ̣ ta ̣i các tòa nhà chung cư cao tầ ng , các khu
đô thi ̣và khu công nghiê ̣p.
Công ty Bưu điê ̣n Hà Nô ̣i cầ n thực hiê ̣n rà soát và khảo sát các điể m phu ̣c vu ̣
bưu chiń h ta ̣i các tòa nhà chung cư , các khu đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn
Hà Nội. Thực tế cho thấ y viê ̣c thực hiê ̣n theo quy đinh
̣ ta ̣i điề u 34 “Ma ̣ng bưu chính
công cô ̣ng” của Luâ ̣t Bưu chin
́ h trên điạ bàn t hành phố chưa nghiêm , hầ u hế t các
tòa nhà cao tầng đều chưa bố trí địa điểm để bưu chính phục vụ .
Công ty Bưu điê ̣n Hà Nô ̣i có trách nhiê ̣m báo cáo Tổ ng Công ty Bưu điê ̣n
Viê ̣t Nam, Bô ̣ Thông tin và Truyề n thông , UBND thành phố H à Nội để kịp thời chỉ
đa ̣o các Sở Ngành, Quâ ̣n Huyê ̣n và các đơn vi ̣có liên quan trong viê ̣c phố i hơ ̣p thực
hiê ̣n viê ̣c bố trí lắ p đă ̣t thùng thư bưu chin
́ h công cô ̣ng, điạ điể m phu ̣c vu ̣ bưu chin
́ h.
5. Mô ̣t số kiế n nghi vơ

thành tố t các chỉ tiêu phát triể n ngành bưu chính đã đề ra.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luâ ̣n văn , tác giả đã tiếp thu kiến thức
mới và tham khảo mô ̣t số tài liê ̣u của các nhà khoa ho ̣c

, thầ y cô . Do điề u kiê ̣n và

thời gian nghiên cứu còn nhiề u ha ̣n chế , luâ ̣n văn chắ c chắ n không tránh khỏi những
sai sót . Tác giải rất mong muốn nhận được sự góp ý củ a các thầ y cô , bàn bè, đồ ng
nghiê ̣p và những người quan tâm.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status