Thực trạng đầu tư tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 64

Thực trạng đầu tư tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.1-/ Đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình phát triển công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội
2.1.1 - Đặc điểm kinh tế xã hội của thủ đô Hà Nội
2.1.1.1 - Khái quát về vị trí địa lý
Thành phố Hà Nội là thủ đô của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc bộ, Hà Nội tiếp giáp với 6 tỉnh :
Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tây, Hà Nam và Vĩnh Yên.
Hà Nội có diện tích tự nhiên là 927339 Km
2
và dân số đến cuối năm 2001
là 2539,4 ngàn người chiếm 0,28% về diện tích tự nhiên và 3,14 về dân số so
với cả nước.
Hà Nội có vị trí địa lý - chính trị quan trọng, có ưu thế đặc biệt so với các
địa phương khác trong cả nước. Nghị quyết 08 của Bộ Chính Trị (ngày
21.1.1983) đã xác định Hà Nộ là trung tâm đầu não về chính trị , văn hoá, khoa
học, kỹ thuật đồng thời là một trung tâm lớn về kinh tế, một trung tâm giao
dịch quốc tế của cả nước. Hà Nội đi các thành phố thị xã của Bắc Bộ cũng như
cả nước rất dễ dàng bằng cả đường ô tô, sắt, thuỷ và hàng không.
Từ nay đến năm 2010 tất cả các tuyến giao thông quan trọng sẽ được
cải tạo và nâng cấp. Sau năm 2003 sẽ xuất hiện đường cao tốc nối Hà Nội với
khu vực cảng của Quảng Ninh (quy hoạch tổng thể về kinh tế Hà Nội đến năm
2010 -6/2001)
Đó là những yếu tố gắn bó chặt chẽ Hà Nội với các trung tâm trong cả
nước và tạo điều kiện thuận lợi để Hà nội tiếp nhận kịp thời các thông tin,
thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới, tham gia vào quá trình phân công
lao động quốc tế, khu vực và cùng hoà nhập vào quá trình phát triển năng
động của vùng chảo Đông Á - Thái Bình Dương, Hà Nội là nơi tập trung các cơ
quan ngoại giao đoàn, các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế, tập trung các cơ
quan đầu não, các ngành trung ương viện nghiên cứu, trường đại học có lợi

nghiệp, khoáng sản từ mọi miền đất nước, nhất là các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
Hà Nội có 9 khu công nghiệp tập trung, phần lớn được hình thành từ những
năm 1960. Đó là khu công nghiệp: Minh Khai - Vĩnh Tuy, Thượng Đình, Đông
Anh, Cầu Diễn - Nghĩa Đô, Gia Lâm - Yên Viên, Trương Định - Đuôi Cá, Văn Điển
- Pháp Vân, Chèm, Cầu Bươu. Nhìn chung các khu công nghiệp này phần lớn kỹ
thuật công nghệ thuộc loại cũ, kết cấu hạ tầng xuống cấp, sử dụng nhiều lao
động. Mười năm trở lại đây Hà Nội đã có nhiều cố gắng sản xuất công nghiệp
trên địa bàn “đã từng bước qua thời kỳ sa sút” và có sự tăng trưởng khá giá trị
sản xuất công nghiệp năm 1999 so với 1998 tăng 22%, năm 2000 so với năm
1999 tăng 17%, năm 2001 so với 2000 tăng 10% [nguồn niêm giám thống kê
2001 trang 51]
Các khu công nghiệp cũ thông qua các nguồn vốn khác nhau được huy
động và nhận chuyển giao công nghệ mới nên từng bước được cải tạo và nâng
cấp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ
sản xuất nhiều sản phẩm có chất lượng cao.
Trong những năm gần đây thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
và vốn góp liên doanh của phía Việt Nam trên địa bàn Hà Nội đã xuất hiện một
số khu công nghiệp mới như khu công nghiệp Sài Đồng, khu chế xuất Sóc Sơn,
cùng với Hải Phòng và Quảng Ninh hình thành tam giác công nghiệp trong đó
Hà Nội là trung tâm. Sự xuất hiện các khu công nghiệp mới ở trên sẽ tạo nên
những sản phẩm gắn với ngành công nghiệp điện tử - ngành mũi nhọn có giá
trị cao, có khả năng nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu với hiệu quả kinh tế
cao và triển vọng phát triển mạnh trong tương lai.
2.1.2 - Tình hình phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên địa
bàn Hà Nội.
Như trên đã nêu, thế mạnh của Hà Nội là sản xuất công nghiệp, đặc biệt
là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Trong đó phải kể đến các ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng như rượu, bia,
thuốc lá, các loại đồ dùng gia đình bằng sành sứ, thuỷ tinh, nhôm nhựa, đồ điện
gia dụng, dệt kim, may mặc,... đến các loại phương tiện như: xe đạp, xe máy, xe

nghiệp Nhà nước 612 người, kinh tế tập thể 26 người. Kinh tế tư nhân cá thể:
3 người.
Cụ thể số cơ sở và lao động ở một số ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng then chốt như sau:
Bảng 1: Số cơ sở và lao động một số ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng tính đến 31 tháng 12 năm 2001.
Tổng số cơ sở
Tổng số lao động
(người)
Tổng số cơ sở và lao động 14.279 156.681
Trong đó:
Sản xuất thực phẩm và dồ
uống
3.750 15.472
Ngành dệt, da, may 2.530 38.769
Ngành cơ kim khí 1.587 13.731
Ngành chế biến gỗ và sản
xuất đồ gỗ
2.532 12.990
(Nguồn niên giám thống kê - Cục thống kê Hà Nội 2002)
- Một số đặc điểm của các cơ sở kinh tế và nguồn lực sản xuất hàng tiêu
dùng tại Hà Nội:
+ Hoạt động của các cơ sở kinh tế ở thành phố Hà Nội là hoạt động với
quy mô ngày càng lớn và phạm vi rộng.
+ Có nhiều hoạt động kinh tế phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngoài thành
phố và cả nước. Nhiều cơ sở đã mở rộng địa bàn hoạt động ra các tỉnh trong
cả nước.
+ Tổ chức hoạt động ở các cơ sở kinh tế vừa chuyên môn hoá vừa đan
xen, sự chuyển đổi giữa các ngành nghề hoạt động cũng rất linh hoạt tương
ứng với cơ chế thị trường.

nước
6.852.839 7.659.378 8.476.316 9.284.555
-Công nghiệp quốc
doanh TW
4.418.270 5.013.063 5.642.359 6.208.070
- Công nghiệp quốc
doanh ĐF
1.522.945 1.568.608 1.610.845 1.708.641
- Ngoài quốc doanh 908.624 1.077.707 1.223.112 1.367.844
II. Khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài
1.614.042 2.691.623 3.695.996 4.211.741
(Nguồn niên giám thống kê - Cục thống kê Hà Nội 2002 trang 51, 53, 55, 57).
Qua bảng số liệu trên cho thấy: Giá trị sản xuất công nghiệp các thành
phần kinh tế qua các năm đều tăng.
Khu vực kinh tế trong nước năm 1999 so với 1998 tăng 806.539 triệu
đồng đạt tỉ lệ 111,7%. Năm 2000 so với năm 1999 tăng 10.6% và năm 2001 so
với 2000 tăng 9.5% khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Năm 1999 so với 1998 có mức tăng mạnh vượt 66,7%, năm 2000 so với
1999 tăng 37,3% năm 2001 so với 2000 tăng 11,7%.
Nhìn vào tỉ lệ tăng hàng năm cho thấy: Năm sau đây so với năm trước tỉ
lệ tăng có phần giảm dần nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tỉ lệ tăng
hàng năm giảm đi rõ rệt năm 1999/1998 tăng 66,7% nhưng đến 2001/2000 tỉ
lệ tăng chỉ còn 11,7% và hiện nay các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
cũng giảm đi rõ rệt.
Xét về tỉ trọng công nghiệp giữa quốc doanh và ngoài quốc doanh cho
thấy lực lượng công nghiệp quốc doanh chiếm đa phần trên 80% trong tổng
giá trị khu vực kinh tế trong nước. Từ đó cho thấy năng lực và vai trò chủ đạo
của công nghiệp quốc doanh Hà Nội qua đổi mới tiếp tục phát triển theo mục
tiêu định hướng xã hội chủ nghĩa đã lựa chọn. Mặt khác công nghiệp ngoài

Vải khổ rộng 1000 m 11.200 13.154 12.462 14.000
Vải tuyn 1000 m 7.480 8.284 8.374 9.000
Giầy dép da 1000 đôi 940 1.011 1.064 1.531
Thuốc lá bao triệu
bao
203 218 219 195
Bia các loại triệu lít 65 72 88 98
Bánh kẹo các loại 1000
tấn
20 24 23 22
Dược phẩm triệu
đồng
18.902 39.000 47.940 64.450
Gạch xây dựng triệu
viên
436 449 448 391
Xe đạp hoàn chỉnh 1000 cái 56 51 66 105
Đồ nhôm tấn 556 1.639 1.470 889
Đồ nhựa triệu 18.902 39.000 47.940 64.425
đồng
Thuỷ tinh tấn 942 679 1.010 652
Trang in typo, ốp sét triệu
trang
20.793 29.982 44.630 45.000
Điện thương phẩm triệu
KWh
1.270 1.535 1.698 2.009
Nước máy ghi thu 1000 m
3
66.543 75.000 79.000 80.500

hàng tiêu dùng như các ngành dệt, may, giấy giầy da, đồ nhựa, sản xuất sơn,
chế biến lương thực thực phẩm... trình độ công nghệ đã được cải thiện rõ rệt
qua đổi mới và chuyển giao công nghệ. Do nhiều mặt hàng sản xuất đã được
nâng cao về chất lượng, đa dạng về mẫu mã. Có nhiều sản phẩm đã đứng vững
trên thị trường nội địa và tham gia xuất khẩu đã cạnh tranh với sản phẩm
cùng loại trên thị trường thế giới, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam. Hàng hoá được xuất sang thị trường các nước Hồng Kông,
Singapore, Thái Lan, Nhật Bản, Pháp, Ru ma ni, SNG, Trung Quốc.
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng một ngành công nghiệp với vốn
đầu tư xây dựng không lớn, thời gian thi công ngắn nhưng đem lại lợi nhuận
cao đóng góp đáng kể vào ngân sách trên địa bàn Hà Nội.
Bảng 5: Tình hình thu ngân sách trên lãnh thổ Hà Nội
Đơn vị tính: Triệu đồng
1998 1999 2000 2001
Tổng thu ngân sách 4.985.165 5.767.352 5.951.608 6.206.980


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status