ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD THÁI NGUYÊN
PHẠM THỊ THANH NGA
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ THEO HƢỚNG BỀN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG THỊ THANH NHÀN Thái Nguyên, 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển sản xuất chè theo hướng bền
vững trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi. Đề tài hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học
vị nào. Các thông tin sử dụng trong đề tài đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc, các tài
liệu tham khảo đƣợc trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã đƣợc cảm ơn.
Tác giả luận văn Phạm Thị Thanh Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT CHÈ THEO
HƢỚNG BỀN VỮNG 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững 5
1.1.1. Bản chất của phát triển và phát triển bền vững 5
1.1.2. Điều kiện của phát triển bền vững 7
1.1.3. Nội dung chủ yếu về phát triển bền vững 9
1.1.4. Các yếu tố chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững 12
1.2. Quan điểm phát triển sản xuất chè bền vững 14
1.2.1. Tầm quan trọng của phát triển sản xuất chè bền vững 14
1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất chè bền vững 14
1.3. Cơ sở thực tiễn 19
1.3.1. Tình hình phát triển sản xuất chè trên thế giới 19
3.1.1.7. Cơ sở vật chất - kỹ thuật 42
3.1.2. Những lợi thế và khó khăn trong quá trình phát triển sản xuất chè ở
Thái Nguyên 44
3.1.3. Tình hình phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè Thái Nguyên 45
3.1.3.1. Tình hình sản xuất 45
3.1.3.2. Chế biến, tiêu thụ chè ở Thái Nguyên 49
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất chè theo hƣớng bền vững trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên 51
3.2.1. Tình hình chung về sản xuất chè của Thành phố Thái Nguyên 51
3.2.2. Tình hình chung của nhóm hộ đƣợc điều tra 53
3.2.2.1. Đặc điểm chung 53
3.2.2.2. Tình hình sản xuất chè của các nhóm hộ nghiên cứu 56
3.2.3. Những ảnh hƣởng của việc phát triển sản xuất chè đối với xã hội 62
3.2.4. Những ảnh hƣởng của việc phát triển sản xuất chè đối với môi trƣờng
sinh thái 63
3.2.4.1. Quản lý dinh dƣỡng đất và chống xói mòn 63
3.2.4.2. Những ảnh hƣởng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 65
3.2.5. Đánh giá thực trạng và kết luận tình hình phát triển sản xuất chè theo
hƣớng bền vững 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
Chƣơng 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN 71
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu phát triển sản xuất chè ở Thành phố
Thái Nguyên 71
4.1.1. Quan điểm về phát triển sản xuất chè ở Thành phố Thái Nguyên 71
Chữ viết đầy đủ
1
UBND
Ủy ban nhân dân
2
ĐVT
Đơn vị tính
3
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
4
BVTV
Bảo vệ thực vật
5
GO
Giá trị sản xuất
6
VA
Giá trị gia tăng
7
IC
Chi phí trung gian
8
PTBV
Phát triển bền vững
9
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
10
TNHH
Bảng 3.10: Kết quả sản xuất chè của hộ 61
Bảng 3.11: Hiệu quả sản xuất chè của hộ 61
Bảng 3.12: Tình hình giáo dục – y tế 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Con đƣờng nghèo đói ở các nƣớc đang phát triển 12
Hình 1.2: Sơ đồ tổng quát của ngành chè tỉnh Thái Nguyên 33
Hình 3.1: Quy trình chế biến chè xanh 58
Hình 3.2: Sơ đồ tiêu thụ sản phẩm chè 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới, là cây trồng xuất hiện từ lâu đời, đƣợc trồng khá phổ biến trên thế
giới. Đặc biệt là một số quốc gia khu vực châu Á nhƣ Trung Quốc, Nhật
Bản, Việt Nam Lịch sử trồng chè của nƣớc ta đã có từ lâu, nhƣng cây chè
đƣợc khai thác và trồng với diện tích lớn mới bắt đầu khoảng hơn 50 năm
nay. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ với phƣơng châm xây dựng
ngành chè hợp lý, thiếu quy hoạch đồng bộ giữa phát triển vùng nguyên liệu
và nhà máy chế biến nên giữa chế biến và sản xuất nguyên liệu chƣa gắn kết
chặt chẽ với nhau, nguyên liệu búp chè chƣa đáp ứng tiêu chuẩn an toàn để
chế biến ra chè chất lƣợng cao Một số doanh nghiệp và ngƣời trồng chè
chạy theo lợi nhuận trƣớc mắt đã sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học bất
tuân thủ nguyên tắc an toàn và vệ sinh thực phẩm. Thực tế này khiến cho sản
phẩm chè kém chất lƣợng, gây tổn hại uy tín của ngành chè Thái Nguyên, ảnh
hƣởng nghiêm trọng tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng sinh thái.
Vậy thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất chè của TP Thái Nguyên
nhƣ thế nào? Vị trí và vai trò của nó ra sao? Sản xuất chè đã có hiệu quả
chƣa? Đây là những vấn đề cấp thiết đặt ra cần phải đƣợc nghiên cứu, nhận
xét, đánh giá một cách xác thực nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu phát huy thế
mạnh và xử lý hạn chế yếu kém để sản xuất chè theo hƣớng bền vững và nâng
cao hơn nữa hiệu quả sản xuất chè của vùng.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển sản xuất
chè theo hướng bền vững trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái
Nguyên” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần thúc đẩy kinh tế, nâng cao đời
sống cho ngƣời dân và đƣa ra một số giải pháp phát triển bền vững đối với
cây chè tại thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển sản xuất chè tại Thành phố
Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất
chè của thành phố theo hƣớng bền vững, ổn định và nâng cao đời sống cho
ngƣời dân trong vùng.
pháp nhằm phát triển sản xuất chè theo hƣớng bền vững trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
+ Hệ thống hoá lý luận cơ bản về phát triển bền vững và nhận thức của
cộng đồng ở tỉnh Thái Nguyên.
+ Chỉ ra thực trạng; những khó khăn, thuận lợi trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên trong thời gian qua. Qua đó, thấy đƣợc những tiềm năng cũng
nhƣ những thách thức trong quá trình phát triển ở khu vực nghiên cứu.
+ Đề xuất một số giải pháp vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế vừa kết hợp
bảo vệ môi trƣờng sinh thái trên địa bàn nghiên cứu nhằm đảm bảo mục tiêu
phát triển bền vững.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và kiến nghị, luận văn gồm 4 chƣơng
chính sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè theo hƣớng
bền vững.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển sản xuất chè theo hƣớng bền vững trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp phát triển sản xuất chè theo hƣớng bền
vững trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT CHÈ THEO
HƢỚNG BỀN VỮNG
Như thế nào là phát triển bền vững?
Phát triển bền vững là một khái niệm thuật ngữ lần đầu tiên xuất hiện
vào năm 1980 trong trong ấn phẩm “Chiến lƣợc bảo tồn Thế giới” (công
bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế )
với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú
trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu
của xã hội và sự tác động đến môi trƣờng sinh thái học". Khái niệm này
đƣợc phổ biến rộng rãi vào năm 1987 trong báo cáo “Our Common
Future”của Ủy ban Môi trƣờng và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Uỷ
ban Brundtland) với nội dung ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển
có thể đáp ứng đƣợc những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hƣởng, tổn hại
đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai ”. Nói
cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu
quả, xã hội công bằng và môi trƣờng đƣợc bảo vệ, gìn giữ. Để đạt đƣợc
điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, chính quyền, các tổ chức
xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa mà theo
F.Castri có 3 lĩnh vực chính : Kinh tế - Xã hội - Môi trƣờng. Ngày nay,
khái niệm phát triển bền vững đƣợc các nhà khoa học bổ sung và hoàn
thiện trong văn kiện Hội nghị RIO-92 (Braxin). Bên cạnh yếu tố môi
trƣờng tài nguyên thiên nhiên, yếu tố môi trƣờng xã hội đƣợc nhấn mạnh
ý nghĩa quan trọng của nó. Hội nghị Thƣợng đỉnh Thế giới về Phát triển
bền vững tổ chức ở Johannesbug (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác
định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,
hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trƣởng kinh tế, cải
thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Tiêu chí để đánh giá sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
8
và bình đẳng ảnh hƣởng tới khả năng và mức độ thỏa mãn yêu cầu của
các thành phần xã hội. Có thêm công bằng và bình đẳng thì các nƣớc
nghèo sẽ có điều kiện thuận lợi để thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sự
chậm tiến và nhƣ vậy sẽ đóng góp thỏa đáng cho Phát Triển Bền Vững
trong nƣớc và trên thế giới.
- Tinh thần liên đới phụ thuộc lẫn nhau: Phát Triển Bền Vững đòi
hỏi tinh thần liên đới của mỗi quốc gia và quốc tế, của thế hệ hiện tại với
thế hệ trong tƣơng lai. Cộng đồng thế giới và dân tộc mỗi nƣớc có quyền
lợi chung trong đề phòng ô nhiễm, bảo toàn di sản sinh thái. Trong mọi
lãnh vực, những quan hệ hợp tác quốc tế, giao dịch và trao đổi cho thấy
sự liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữc các nƣớc. Nhằm giải quyết các thử
thách lớn nhƣ xóa đói giảm nghèo, quản trị toàn cầu hóa, bảo vệ môi
trƣờng - môi sinh không thể thiếu vắng quyết tâm chung và là một điều
kiện chính.
- Quyền tự quản, tự quyết: Dự án Phát Triển Bền Vững không thể
tiến hành đƣợc nếu quyền tự quản, tự quyết của các quốc gia, các sắc tộc,
các đoàn thể, v.v trong việc chọn lựa hƣớng đi không đƣợc thừa nhận và
tôn trọng. Những khác biệt trên thế giới về điều kiện khách quan, cách
thức hành động, năng lực phát triển, yêu cầu sản xuất và tiêu dùng, v.v
đòi hỏi phải dung hòa các lợi ích toàn cầu với quyền lợi dân tộc của mỗi
quốc gia. Phát Triển Bền Vững đòi hỏi phải thiết lập những quan hệ đối
tác thực tiễn và hợp lý để đạt đƣợc các mục tiêu chung ở tầm quốc tế cũng
nhƣ tầm quốc gia.
- Tinh thần trách nhiệm và cùng chia sẻ: Chính sách và chƣơng trình
Phát Triển Bền Vững chờ đợi các đối tƣợng thụ hƣởng thể hiện tinh thần
trách nhiệm, tính kỷ luật tự giác, khả năng gánh chịu hậu quả nếu xẩy ra.
Vì sự liên hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trƣờng và ảnh hƣởng của nó lên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu ngƣời. Bản chất của tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
trƣởng kinh tế là phản ánh sự thay đổi về lƣợng của nền kinh tế. Ngày
nay, yêu cầu tăng trƣởng kinh tế đƣợc gắn liền với tính bền vững hay việc
bảo đảm chất lƣợng tăng trƣởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều
đƣợc nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu
quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời. Hơn thế nữa, quá
trình ấy phải đƣợc tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học
công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Phát triển bền vững về xã hội:
Tăng trƣởng kinh tế phải gắn với giải quyết việc làm cho ngƣời lao
động. Có việc làm thì ngƣời lao động mới có quyền, thu nhập và các điều
kiện tự hoàn thiện nhân cách của chính mình. Ngƣời lao động nếu không
có việc làm, bị thất nghiệp sẽ không có thu nhập, dễ nảy sinh nhiều tiêu
cực, tệ nạn xã hội. Theo quy luật Okun, cứ 1% thất nghiệp tăng thêm
ngoài thất nghiệp tự nhiên, thì sẽ làm mất đi 2% GDP.
Tăng trƣởng kinh tế phải đi đôi với xoá đói giảm nghèo. Mục tiêu
đầu tiên của PTBV là thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu về ăn mặc, vệ sinh,
sức khỏe, nhà ở, nƣớc sạch, giáo dục, v.v Ngoài ra tình trạng đói nghèo
liên hệ chặt chẽ với sự cân bằng của hệ sinh thái và với chất lƣợng của
môi trƣờng -môi sinh. Tại các nƣớc giàu, nói chung, thành phần xã hội có
thu nhập thấp thƣờng có nhận thức kém về bảo vệ môi trƣờng - môi sinh
và có cuộc sống gây ô nhiễm nhiều hơn tầng lớp có nếp sống cao. Còn tại
các nƣớc chậm tiến, vì phải thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu và vì thiếu
phƣơng tiện tài chính, kỹ thuật, vật chất và tri thức cho nên không có khả
năng bảo vệ môi trƣờng -môi sinh. Không những thế, tại các nƣớc này, hệ
các hoạt động kinh tế xã hôi trong khu vực. Đó chính là sự tác động nhiều
chiều, là mâu thuẫn giữa môi trƣờng và phát triển.
Năm 1970 các nhà khoa học câu lạc bộ Roma đƣa ra khuyến cáo:
Dân số tăng theo cấp số nhân, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi
trƣờng ngày càng ô nhiễm dẫn đến sự đói kém, loài ngƣời dẫn đến diệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
vong do đói và ô nhiễm môi trƣờng. Chính vì thế một số lý thuyết cho rằng
để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của Trái Đất, quốc gia và khu vực cần ngăn
chặn khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách tùy tiện, tăng trƣởng kinh tế
bằng mọi giá mà bỏ qua an ninh môi trƣờng. Ở các nƣớc nghèo, con đƣờng
phát triển duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản,
nông nghiệp). Đây là bài toán khó bởi muốn bảo vệ môi trƣờng phải giảm
tăng trƣởng kinh tế hiện đang thâm dụng tài nguyên. Hình 1.1: Con đƣờng nghèo đói ở các nƣớc đang phát triển
Mô hình tăng trƣởng dựa vào tài nguyên là lao động giá rẻ chỉ có ý
nghĩa trong giai đoạn nhất định, nhƣng điều đáng buồn là các nƣớc nghèo
rơi vào vòng luẩn quẩn (xem sơ đồ trên) hiện nay chƣa có lối thoát
1.1.4. Các yếu tố chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững
- Lao động: Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đồng
thời cũng là yếu tố đầu vào không thể thiếu đƣợc trong phát triển kinh tế.
Mặt khác, lao động là một bộ phận của dân số, cũng là những ngƣời đƣợc
những thành tựu khoa học kỹ thuật. Những phát minh, sáng chế khi đƣợc
ứng dụng vào sản xuất đã giảm thiểu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm cho ngƣời lao động, tăng năng suất lao động, tạo sự tăng trƣởng
nhanh, góp phần tác động mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế xã hội. Trong
những năm gần đây, nông nghiệp đƣợc quan tâm ứng dụng nhiều tiến bộ
khoa học công nghệ vào sản xuất nhƣ: công nghệ sinh học, di truyền học,
biến đổi gen Những thành tựu khoa học công nghệ mới đã giúp sản xuất
nông nghiệp có đƣợc những bƣớc nhảy vọt về hiệu quả kinh tế, tạo điều
kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
1.2. Quan điểm phát triển sản xuất chè bền vững
1.2.1. Tầm quan trọng của phát triển sản xuất chè bền vững
Là cây trồng chủ lực quyết định để phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt
là ở các tỉnh trung du, miền núi. Phát triển sản xuất chè theo hƣớng bền
vững giữ một vai trò quan trọng, nằm trong tổng thể phát triển nông
nghiệp bền vững, và thực sự là kế sách tồn tại lâu dài, không thể thay thế.
Cùng với cây lúa ở đồng bằng, cây chè có thế mạnh ở trung du và miền
núi nói chung và ở Thái Nguyên nói riêng. Cây chè ít tranh chấp đất với
cây lƣơng thực, thích hợp trên đất dốc. Trồng chè có tác dụng phủ xanh
đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mòn, rửa trôi. Chè là cây trồng sử dụng
có hiệu quả đất đai, khí hậu vùng đồi núi. Phát triển chè sẽ thu hút đƣợc
lƣợng lao động đáng kể, không những chỉ trong khâu sản xuất nguyên liệu
mà cả khâu chế biến và tiêu thụ.
Do vậy phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế, còn ổn định đời sống và
định cƣ cho ngƣời dân do sử dụng nhiều lao động tại chỗ để chăm sóc, thu
hái, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ chè. Ƣu điểm tƣơng đối của chè là
trƣởng ở những vùng có lƣợng mƣa hàng năm từ 1.000 – 4.000mm, phổ
biến thích hợp nhất từ 1.500 – 2.000mm. Độ ẩm không khí cần thiết từ
70 – 90%. Độ ẩm đất từ 70 – 80%. Ở nƣớc ta các vùng trồng chè có điều
kiện thích hợp, chè thƣờng đƣợc thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến tháng 10
trong năm.
Nhiệt độ không khí ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình sinh trƣởng và
phát triển của cây chè. Cây chè ngừng sinh trƣởng khi nhiệt độ không khí
dƣới 10
0
C hay trên 40
0
C. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trƣởng từ 22 –
28
0
C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trƣởng, mùa xuân bắt đầu phát
triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ
yếu vào điều kiện nhiệt độ. Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức độ
chống chịu khác nhau. Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận
nhiệt đới bóng râm, ẩm ƣớt. Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng, một đặc điểm
cũng cần lƣu ý là các giống chè lá nhỏ ƣa sáng hơn các giống chè lá to.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn