Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG THỊ THU HẰNG
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do UBND tỉnh Thái
Nguyên, Sở Lao động Thƣơng binh và xã hội Thái Nguyên, UBND thành phố
Thái Nguyên, phòng Lao động Thƣơng binh và Xã hội, phòng Tài Nguyên -
Môi trƣờng thành phố, phòng Tài chính Kế hoạch, Chi cục Thống kê thành
phố Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của TW,
UBND tỉnh, UBND thành phố, sách, báo, tạp chí và
.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Dƣơng Thị Thu Hằng
ii

MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của đề tài 4
5. Bố cục của đề tài 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 6
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo bền vững 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nghèo, giảm nghèo và giảm nghèo
bền vững 6
1.1.2. Sự cần thiết phải giảm nghèo bền vững 11
1.1.3. Tiêu chí đánh giá về đói nghèo và giảm nghèo bền vững 14
1.1.4. Đặc điểm của ngƣời nghèo 17
1.1.5. Nguyên nhân đói nghèo 18
1.1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển bền vững 20
1.1.7. Những yếu tố ảnh hƣởng đến giảm nghèo bền vững 21
1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững 24
1.2.1. Chủ trƣơng chính sách của Việt Nam về xóa đói, giảm
nghèo bền vững 24
1.2.3. Kinh nghiệm xóa đói, giảm nghèo của một số nƣớc trên thế giới 30
1.2.4. Kinh nghiệm giảm nghèo của các tỉnh, thành trong nƣớc 32
1.2.5. Bài học cho thành phố Thái Nguyên 34



v
3.4. Thực trạng công tác xóa đói, giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên 70
3.4.1. Thực trạng xóa đói 70
3.4.2. Thực trạng giảm nghèo bền vững 70
3.5. Tình hình thực hiện các chƣơng trình, chính sách giảm nghèo trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên 70
3.5.1. Các chính sách tạo điều kiện cho ngƣời nghèo phát triển sản xuất,
tăng thu nhập 71
3.6. Kết quả xóa đói, giảm nghèo bền vững 77
3.6.1. Kết quả đạt đƣợc 77
3.6.2. Tồn tại, hạn chế 78
3.6.3. Nguyên nhân 81
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 83
4.1. Quan điểm, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo của thành phố Thái
Nguyên trong những năm tiếp theo và định hƣớng đến năm 2020 83
4.1.1. Quan điểm chỉ đạo 83
4.1.2. Mục tiêu 83
4.1.3. Các chỉ tiêu cần đạt đƣợc đến năm 2015 83
4.2. Các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên 84
4.2.1. Các giải pháp để phát triển bền vững 84
4.2.2. Giải pháp về giảm nghèo bền vững 93
4.3. Một số kiến nghị 100
4.2.1. Đối với Trung ƣơng 100
4.2.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên 102
4.2.3. Đối với TP Thái Nguyên 103
4.2.4. Đối với các xã, phƣờng 104

TPTN
Thành phố Thái Nguyên
UBND
Ủy ban nhân dân
XĐGN

Xoá đói giảm nghèo viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá đói nghèo qua các giai đoạn nhƣ sau: 15
Bảng 2.1. Số lƣợng hộ điều tra 38
Bảng 2.2. Số lƣợng cán bộ điều tra 39
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của TPTN giai đoạn 2011 - 2013 48
Bảng 3.2. Thực trạng dân số và cơ cấu lao động của TPTN giai đoạn 2011 - 2013 48
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT-XH chủ yếu TPTN giai
đoạn 2011-2013 51
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế TPTN
giai đoạn 2011 - 2013 53
Bảng 3.5: Tổng hợp hộ nghèo TPTN phân theo khu vực đô thị, nông
thôn năm 2011 - 2013 57
Bảng 3.6 Tỷ trọng hộ nghèo, cận nghèo thành phố chia theo khu vực 58
Bảng 3.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giảm nghèo bền vững cho các hộ
nghèo TPTN năm 2014 64
Bảng 3.8 Các yếu tố ảnh hƣởng tới nghèo đô thị năm 2014 65

Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, giải quyết vấn đề nghèo đói là
động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Ngay cả những nƣớc phát triển cao cũng
có tình trạng nghèo đói. Theo ngân hàng thế giới đến năm 2011vẫn còn 1.1 tỷ
ngƣời nghèo, đói chiếm 21% dân số thế giới. Đó là một thách thức lớn cho sự phát
triển của toàn thế giới.
Việt Nam là một trong những nƣớc nghèo trên thế giới, với gần 70% dân
cƣ sống ở khu vực nông thôn, lực lƣợng lao động làm nông nghiệp là rất lớn.
Do sự phát triển chậm của lực lƣợng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế và trình
độ phân công lao động xã hội kém, dẫn tới năng suất lao động xã hội và mức tăng
trƣởng xã hội thấp.
Tình hình nghèo đói ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến và phức tạp đặc
biệt khu vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ rất cao, có sự chênh lệch giàu
nghèo rất lớn giữa thành thị và nông thôn. Nghèo đói làm cho trình độ dân trí
không thể nâng cao, đời sống xã hội không thể phát triển đƣợc.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song trong suốt quá trình xây dựng, bảo
vệ Tổ quốc và thực hiện đƣờng lối đổi mới, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn đặt mục
tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho
ngƣời nghèo, ổn định thu nhập, nâng cao đời sống và tạo mọi điều kiện để đáp
ứng đầy đủ nhu cầu và nguyện vọng của ngƣời nghèo đƣa đất nƣớc tiến vào kỷ
nguyên mới nhằm hƣớng đến mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh.
Từ Đại hội VIII, Đảng đã xác định rõ XĐGN là một trong những chƣơng
trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trƣớc mắt, vừa cơ bản lâu dài và
nhấn mạnh “Phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là đối với vùng căn
cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc. Xây dựng và phát triển quỹ XĐGN
bằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt chẽ, đầu tư đúng đối
tượng và có hiệu quả”[12]. 2

nhất là ở khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ” [7]. 3
Mặt khác, trong thực tế vẫn tồn tại nguy cơ các hộ thoát nghèo lại tái
nghèo khi chuẩn nghèo thay đổi và nguy cơ nghèo tƣơng đối xuất hiện
nhiều trong đời sống dân cƣ. Trong thực tế, có nhiều hộ gia đình không thuộc
nhóm hộ nghèo nhƣng thu nhập bình quân của họ nằm sát ngay trên chuẩn
nghèo, chỉ cần một rủi ro nhƣ ốm đau, dịch bệnh, thiên tai, lạm phát… Thì
ngay lập tức họ lại “rơi” vào nhóm hộ nghèo. Điều này đặt ra vấn đề phải làm
thế nào để tăng tính bền vững trong công tác giảm nghèo và đảm bảo sự bền
vững của kết quả nghèo trong thời gian tới khi nƣớc ta cơ bản trở thành một
nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại.
Đối với địa bàn thành phố Thái Nguyên, là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái
Nguyên. Trải qua 52 năm xây dựng và phát triển, thành phố Thái Nguyên đã có
nhiều chuyển biến mạnh mẽ, vƣơn lên đạt nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả
các lĩnh vực: kinh tế phát triển vƣợt bậc, bộ mặt đô thị có nhiều đổi thay rõ rệt, đời
sống của nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng
nhanh và cao hơn mức bình quân chung của tỉnh và cả nƣớc. Thành phố Thái
Nguyên đến nay không còn hộ đói, cơ bản xóa nhà tạm, nhà dột nát. Đến cuối
năm 2013, toàn Thành phố còn 2,6% dân số thuộc hộ nghèo 1,47% dân số thuộc
hộ cận nghèo. Công tác XĐGN đã đạt đƣợc những kết quả nhất định. Tuy nhiên,
thành phố Thái Nguyên vẫn đang đứng trƣớc nhiều khó khăn, thách thức, trong đó
đặc biệt kể đến tính không bền vững trong công tác giảm nghèo, hàng năm số hộ
thoát nghèo cao, song số hộ tái nghèo, tái cận nghèo, số hộ nghèo mới, cận nghèo
mới còn gia tăng, nhiều hộ gia đình không thuộc nhóm hộ nghèo nhƣng thu nhập
của họ nằm ngay sát chuẩn nghèo, có những hộ dân, những công dân có cuộc
sống hết sức khó khăn, song họ không nằm trong danh sách hộ nghèo.
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến XĐGN
nhƣng các công trình chƣa hoặc không nhấn mạnh vào giảm nghèo theo

- Nội dung: Nghiên cứu công tác giảm nghèo theo hƣớng bền vững trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa phƣơng pháp luận về công tác giảm
nghèo nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững theo quan điểm, chủ 5
chƣơng, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc trong giai đoạn hiện nay. Là tài liệu
để nghiên cứu, tham khảo và hoàn thiện các giải pháp giảm nghèo bền vững
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
- Ý nghĩa thực tiễn: Qua chủ trƣơng, đƣờng lối, quan điểm của Đảng và
Nhà nƣớc về xóa đói giảm nghèo, luận văn nêu bật vai trò quan trọng của các
giải pháp giảm nghèo bền vững đối với các hộ nghèo tại thành phố Thái
Nguyên trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay;
Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
giảm nghèo bền vững tại thành phố Thái Nguyên thời gian tới, có ý nghĩa
thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên và
đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
4.2. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài hệ thống hóa các lý luận căn bản về vấn đề nghèo, và giảm nghèo
bền vững. Nghiên cứu thực trạng nghèo và tình hình thực hiện các chính sách,
các chƣơng trình giảm nghèo của thành phố Thái Nguyên, từ đó đƣa ra các
giải pháp mới góp phần giảm nghèo theo hƣớng bền vững. Đây là công trình
nghiên cứu về giảm nghèo bền vững đầu tiên tại thành phố Thái Nguyên.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo nội dung của luận văn đƣợc kết cấu thành bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững

đƣợc coi là quan niệm đói nghèo tuyệt đối. [35].
Định nghĩa mới của Ngân hàng Thế giới đề cập đến nghèo ở khía cạnh
rộng hơn không chỉ là thiếu thốn điều kiện về vật chất mà còn là những vấn
đề khác nhƣ giáo dục, sức khỏe hay khả năng dễ bị tổn thƣơng. Theo tổ chức
này “Nghèo là khái niệm vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất; nghèo
không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn gồm các vấn đề liên
quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn
thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực” [19]. 7
Ngoài ra, Liên hiệp quốc cũng phân nghèo thành hai loại:
- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc
hƣởng những nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống hằng ngày nhƣ ăn, mặc, nhà
ở, nƣớc uống, vệ sinh, y tế, giáo dục và sự tham gia vào các quyết định của
cộng đồng.
- Nghèo tƣơng đối: là những hộ có thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp
hơn thu nhập bình quân trong cộng đồng, hay không có khả năng đạt tới mức
sống tối thiểu tại một thời điểm nào đó.
1.1.1.2 Khái niệm nghèo của Việt Nam
Ở Việt Nam có rất nhiều quan điểm đƣa ra xung quanh vấn đề khái
niệm, chi tiêu và chuẩn mực nghèo đói. Tuy nhiên các quan điểm tập trung
nhất vào khái niệm, chi tiêu và chuẩn mực đói nghèo do Bộ Lao động Thƣơng
binh và Xã hội (LĐTB&XH) ban hành.
Quan niệm của Việt Nam về nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ
chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con ngƣời và có
mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi
phƣơng diện. Các khái niệm về nghèo cụ thể nhƣ sau:
- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cƣ vẫn còn thiếu ăn, nhƣng
không đứt bữa, mặc không đủ ấm, nhà ở chủ yếu là tranh tre, không có hoặc

gọi là đƣờng nghèo hay chuẩn nghèo (đƣờng nghèo chung). Để cho tiện việc
điều tra khảo sát, tính toán đánh giá ngƣời ta chuyển từ nhu cầu chi tiêu sang
mức thu nhập. Những ngƣời có thu nhập từ chuẩn nghèo trở xuống đƣợc xếp
vào nhóm ngƣời nghèo.
Tuy nhiên, hiện nay ngƣời ta quan tâm đến phƣơng pháp đo lƣờng nghèo
đa chiều. Bản chất của phƣơng pháp này thể hiện thông qua việc bao quát
nhiều mặt nhƣ về giáo dục, chăm sóc y tế, điều kiện vui chơi giải trí, nƣớc
sạch và vệ sinh, cơ hội tham gia xã hội và đƣợc bảo vệ (các khía cạnh phi tài
chính của nghèo).
Cụ thể ở nƣớc ta tiếp cận chuẩn nghèo theo phƣơng pháp sau:
- Trƣớc hết, căn cứ vào nhu cầu tối thiểu, nhu cầu này đƣợc lƣợng hoá
bằng mức chi tiêu về lƣơng thực thực phẩm thiết yếu để duy trì cuộc sống với
năng lƣợng tiêu dùng từ 2100- 2300 kcal/ngƣời/ngày. 9
- Căn cứ vào mức thu nhập binh quân đầu ngƣời một tháng, trong đó đặc
biệt quan tâm đến mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trên tháng của nhóm có
thu nhập thấp nhất với nhóm có thu nhập cao nhất.
- Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng địa phƣơng đã đƣợc
cụ thể hoá bằng mục tiêu trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.
Nhƣ vậy, căn cứ để xác định chuẩn nghèo phụ thuộc chủ yếu vào điều
kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng địa phƣơng, từng quốc gia,
đó là yếu tố khách quan, song trong đó cũng có yếu tố chủ quan của các nhà
nghiên cứu hoạch định chính sách.
Chuẩn mực nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo thời gian,
không gian, giới tính và môi trƣờng:
- Về thời gian: chuẩn nghèo cũng có sự biến động lớn và biến đổi theo trình
độ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của con ngƣời theo từng giai đoạn lịch
sử, vì rằng kinh tế xã hội phát triển, thì đời sống của con ngƣời cũng đƣợc cải

bình quân đầu ngƣời của quốc gia;
- Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh (thành phố) phải nhỏ hơn tỷ lệ nghèo của cả nƣớc;
- Tự cân đối đƣợc nguồn lực để thực hiện các chế độ chính sách trực tiếp
cho ngƣời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo.
1.1.1.6. Giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cƣ nghèo nâng cao mức sống, từng
bƣớc thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lƣợng
ngƣời nghèo giảm. Nói một cách khác, giảm nghèo là quá trình chuyển bộ
phận dân cƣ nghèo lên một mức sống cao hơn. Ở khía cạnh khác, giảm nghèo
là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đủ điều kiện
lựa chọn hơn để cải thiện điều kiện sống mọi mặt của mỗi ngƣời. [38].
1.1.1.7. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát
triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển
trong tƣơng lai xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hƣớng tới nhiều quốc
gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa
lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lƣợc phù hợp nhất với quốc gia đó.
Khái niệm này đƣợc phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trƣờng
và Phát triển Thế giới - WCED nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi 11
rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu
cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ tương lai " . [32].
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế
hiệu quả, xã hội công bằng và môi trƣờng đƣợc bảo vệ, gìn giữ. Để đạt đƣợc
điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức
xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực

xa; ngƣời dân tộc thiểu số; ngƣời dễ bị tổn thƣơng. Nghèo, đói, thu nhập thấp
dẫn đến hạn chế tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Nguyên nhân do trình độ
dân trí thấp, chất lƣợng nguồn nhân lực hạn chế, thiếu vốn cũng nhƣ kiến thức
và kinh nghiệm làm ăn, tập quán sản xuất và sinh hoạt lạc hậu, đông con,
bệnh tật thƣờng xuyên, chi phí cho việc điều trị và đi lại lớn nên không có khả
năng tích lũy tái sản xuất mở rộng. Hơn nữa, Việt Nam đƣợc xem là một
trong những nƣớc sẽ bị ảnh hƣởng nặng nhất do biến đổi khí hậu toàn cầu.
Việc đầu tƣ khắc phục thiên tai sẽ ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế kéo theo
nghèo đói, tái nghèo.
Để giải quyết đƣợc những vấn đề trên, trong giai đoạn 2011 - 2020,
chúng ta cần triển khai nhiều biện pháp. Trên quan điểm xóa đói giảm nghèo
là một chủ trƣơng lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nƣớc, là sự nghiệp của
toàn dân, do đó trong chƣơng trình xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững,
Chính phủ yêu cầu phải huy động tất cả nguồn lực của toàn xã hội vào quá
trình thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững.
Cùng với sự đầu tƣ, hỗ trợ của Nhà nƣớc và cộng đồng xã hội, cần đòi
hỏi sự nỗ lực phấn đấu vƣơn lên thoát nghèo của ngƣời dân, đây chính là nhân
tố quyết định thành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo
1.1.2.2. Đói nghèo làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước
Mục tiêu tổng quát của Việt Nam trong giai đoạn 10 năm 2010- 2020 là:
“Đƣa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật
chất, văn hoá, tinh thần cho nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam
cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Nguồn lực con
ngƣời, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc 13
phòng, an ninh đƣợc tăng cƣờng; thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội
chủ nghĩa đƣợc hình thành về cơ bản; vị thế của Việt Nam trên trƣờng quốc tế


14
các nhóm dân cƣ. XĐGN tham gia vào điều chỉnh cơ cấu đầu tƣ hợp lý
hơn, từng bƣớc thực hiện sự phân phối công bằng cả trong khâu phân phối
tƣ liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất cho mỗi ngƣời,
nhất là nhóm ngƣời nghèo.
Hỗ trợ tạo cơ hội cho ngƣời nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội, nhất là những
dịch vụ xã hội cơ bản.
XĐGN không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ
động, mà phải tạo ra động lực tăng trƣởng tại chỗ, chủ động vƣơn lên thoát
nghèo. XĐGN không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trƣởng kinh
tế đối với các đối tƣợng có nhiều khó khăn; mà còn là nhân tố quan trọng tạo
ra một mặt bằng tƣơng đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lƣợng
sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh”.
Do vậy, các chính sách ban hành để thực thi chƣơng trình XĐGN giữ vai
trò quan trọng, góp phần tích cực hoàn thành mục tiêu tăng trƣởng nhanh và
bền vững của nền kinh tế trên diện rộng với chất lƣợng cao, tạo cơ hội thuận
lợi để ngƣời nghèo và cộng đồng nghèo tiếp cận đƣợc các cơ hội SXKD và
hƣởng thụ đƣợc từ thành quả tăng trƣởng, tạo điều kiện thu hẹp dần khoảng
cách chênh lệch giữa các vùng trong cả nƣớc.
1.1.3. Tiêu chí đánh giá về đói nghèo và giảm nghèo bền vững
1.1.3.1. Tiêu chí đánh giá về đói nghèo
Tiêu chí để đánh giá nghèo đói của Ngân hàng Thế giới (WB), biện pháp
áp dụng thông dụng nhất để đo lƣờng đói nghèo là dựa trên mức thu nhập
hoặc mức chi tiêu. Một ngƣời đƣợc coi là nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu
nhập của ngƣời đó xuống dƣới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu
cầu căn bản. Mức tối thiếu này đƣợc gọi là “ngƣỡng đói nghèo”. Các yếu tố
đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội. Do đó, ngƣỡng
đói nghèo khác nhau theo thời gian và địa điểm và mỗi quốc gia sử dụng các
ngƣỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status