Học viện chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí minh
Học viện hành chính Quốc gia
Lớp bồi dỡng qLNN Chơng trình chuyên viên Chính
Tổ chức tại Hà giang
Tiểu luận
Về Một số giải pháp giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Họ và tên: Vũ Nh Chung
Chức vụ: Trởng phòng kế hoạch- Tài chính
Đơn vị công tác: Sở Lao động Tbxh Tỉnh Hà Giang
Hà giang, Tháng 10 năm 2007 Mục lục
Trang
Đặt vấn đề 3
Phần 1. Lý luận về xóa đói giảm nghèo 5
I- Lý luận về xoá đói giảm nghèo 5
II- Quan điểm, chủ trơng, đờng lối chính sách của Đảng,
Nhà nớc, của Tỉnh về xóa đói giảm nghèo 6
III- Sự cần thiết thực hiện giảm nghèo bền vững 7
Phần 2. Nội dung các hoạt động giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang 8
I- Thực trạng công tác XĐGN của tỉnh Hà Giang 8
II- Mục tiêu giảm nghèo của tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2006-2010 15
III- Nội dung hoạt động giảm nghèo bền vững đến năm 2010 15
Phần ba: Một số giải pháp và kiến nghị 20
I. Một số giải pháp thực hiện giảm nghèo bền vững trên
dẫn đến làm giảm sự đồng thuận trong xã hội ở một vài địa phơng và đòi hỏi phải
có định hớng, giải pháp, cơ chế chính sách phù hợp hơn để thu hẹp khoảng cách,
sự chênh lệch, nhằm giữ vững ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
Là một cán bộ đang công tác tại Sở Lao động - TBXH Hà Giang (Cơ quan
thờng trực của Ban chỉ đạo XĐGN của tỉnh), là Tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao. Nhất là
trong giai đoạn 2006 - 2010, với mục tiêu Đại hội XIV Đảng bộ tỉnh đặt ra là:
Quyết tâm vợt ra khỏi tình trạng một Tỉnh đặc biệt khó khăn, rút ngắn khoảng
cách phát triển so với các tỉnh trong khu vực để sớm thoát khỏi tỉnh nghèo, đòi
hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chơng
trình XĐGN, giảm mạnh tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững, vơn lên góp phần
cùng cả nớc thực hiện thắng lợi mục tiêu: Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh. Đó là nội dung của tiểu luận: " Về một số giải pháp giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang".
Tiểu luận ngoài phần: Đặt vấn đề và kết luận có 3 phần chính sau:
* Phần 1. Lý luận về xoá đói giảm nghèo.
Phần này giới thiệu cơ sở lý luận, những quan điểm, chủ trơng, đờng lối
chính sách của Đảng, Nhà nớc, của tỉnh Hà Giang về công tác XĐGN; sự cần thiết
3
khách quan của việc thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang
trong giai đoạn hiện nay.
* Phần 2. Nội dung các hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Hà Giang
Phần này là trọng tâm của tiểu luận. Qua thực tiễn công tác XĐGN ở Tỉnh
những năm qua, đặt ra mục tiêu, các hoạt động giảm nghèo bền vững, các nguồn
lực, tiến độ, trách nhiệm thực hiện các nội dung của chơng trình giảm nghèo trên
địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
*Phần 3. Một số giải pháp và kiến nghị
Thông qua thực tiễn công tác, nghiên cứu tôi muốn đề xuất một số giải pháp
cơ bản về chính sách và các dự án cần thiết nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Qua đó kiến nghị với Đảng, Nhà nớc một số vấn đề
- Nghèo tơng đối : Là tình trạng của một bộ phận dân c có mức sống dới mức trung
bình của cộng đồng địa phơng đang xét.
- Nhu cầu tối thiểu: Là những đảm bảo tối thiểu của cuộc sống con ngời gồm có
ăn, mặc, ở và các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
Theo cách xác định này có thể xoá nghèo tuyệt đối nhng không thể xoá nghèo tơng
đối. Để đánh giá nghèo ngời ta thờng sử dụng khái niệm nghèo tuyệt đối vì nó cho phép
thực hiện các phân tích có tính so sánh, trong khi nghèo tơng đối đợc coi là tiêu chuẩn
đánh giá sự công bằng xã hội đối với một bộ phận dân c có thu nhập thấp.
2. Chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo (hay còn gọi là đờng nghèo, ngỡng nghèo, hoặc tiêu chí nghèo) là
công cụ để phân biệt ngời nghèo và ngời không nghèo. Mức độ, qui mô nghèo của bộ
phận dân c phụ thuộc vào tiêu chí nghèo qui định của mỗi quốc gia. Với Việt Nam,
chuẩn nghèo dựa trên cơ sở thu nhập bình quân đầu ngời, đến nay đã đợc điều chỉnh qua
5 giai đoạn: 1993 1995, 1995 1997, 1997 - 2000, 2001 2005 và 2006 2010.
Trong đó:
*Giai đoạn 2001 - 2005 (Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH), quy định tiêu chí
nh sau:
- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000,đồng/tháng, 960.000 đồng/năm.
- Vùng nông thôn, đồng bằng: 100.000,đồng/tháng, 1.200.000 đồng/năm.
- Vùng thành thị: 150.000,đồng/tháng, 1.800.000 đồng/năm.
*Giai đoạn 2006 -2010 (Quyết định 170/2005/QĐ-TTg), quy định tiêu chí nh sau:
- Vùng nông thôn: 200.000,đồng/thàng, 2.400.000 đồng/năm.
- Vùng thành thị: 260.000,đồng/thàng, 3.120.000 đồng/năm.
Những hộ có thu nhập bình quân đầu ngời dới mức quy định nêu trên đợc xác định
là hộ nghèo.
5
II- Quan điểm, chủ trơng, đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc, của
Tỉnh về XĐGN
Đối với tất cả các nớc trên thế giới, dù là nớc giàu hay nớc nghèo luôn tồn tại 3
đa vào quá trình lập kế hoạch thờng kỳ của Chính phủ. Các mục tiêu về XĐGN đợc xác
định một cách cụ thể với cơ chế giám sát rõ ràng, các hoạt động và các nguồn lực đợc lập
kế hoạch và thực hiện nh một phần của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cấp
chính quyền. Qua gần 10 năm thực hiện, chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN đã đợc
phê duyệt, điều chỉnh mục tiêu, nội dung phù hợp với từng giai đoạn phát triển, đó là Ch-
ơng trình giai đoạn 1998 2000, 2001 2005 và hiện nay là giai đoạn 2006 2010.
Thực tế, chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN đã nhanh chóng trở thành hạt nhân của
các hoạt động XĐGN ở Việt Nam và đạt đợc những thành tựu to lớn: Tỷ lệ hộ nghèo
giảm nhanh, góp phần vào thành công của công cuộc đổi mới công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc.
6
Hà Giang là một tỉnh nghèo đặc biệt khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ
đói nghèo lớn, quán triệt và thực hiện quan điểm, Nghị quyết của Đảng, chủ chơng, các
chính sách và nhất là chơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN của Chính phủ. Tỉnh uỷ
Hà Giang đã cụ thể hoá các quan điểm, Nghị quyết của Đảng sát hợp với thực tế của địa
phơng bằng Nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng bộ Tỉnh, các chỉ thị, Nghị quyết của
Ban thờng vụ, Ban chấp hành Tỉnh uỷ. Đặc biệt năm 2000, Ban thờng vụ Tỉnh uỷ đã ra
nghị quyết số 18/NQ-TU, chuyên đề về công tác XĐGN, với 4 giải pháp và 9 chính sách
tác động trực tiếp trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội mang tính cấp bách của công cuộc
XĐGN trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết đã thực sự đi vào cuộc sống và trở thành kim chỉ
nam cho hoạt động XĐGN của tỉnh. Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV (nhiệm kỳ 2005
2010) của Đảng bộ Tỉnh tiếp tục khẳng định: Nâng cao đời sống mọi mặt cho nhân
dân, xoá đói giảm nghèo bền vững.
Dới ánh sáng các Nghị quyết của Đảng, ngay từ khi có Quyết định của Thủ tớng
Chính phủ phê duyệt chơng trình mục tiêu Quốc gia XĐGN trong giai đoạn 1998 - 2000
và Chơng trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu,
vùng xa, để triển khai đồng bộ và thống nhất trên địa bàn, UBND tỉnh Hà Giang đã ban
hành Quyết định số 1362/QĐ-UB, ngày 01 tháng 9 năm 1998 phê duyệt và giao cho Ban
chỉ đạo XĐGN của tỉnh triển khai thực hiện chơng trình XĐGN tỉnh Hà Giang giai đoạn
1998 - 2000 với nội dung gồm 12 dự án, trong đó cụ thể hoá 9 dự án thuộc chơng trình
ớc), phân hoá giàu nghèo giữa các nhóm dân c, giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân
tộc có xu hớng gia tăng (năm 1996 thu nhập của 20% nhóm hộ giàu của Tỉnh cao gấp
4,53 lần so với 20% nhóm hộ nghèo thu nhập thấp nhất, đến năm 2003 chỉ số này tăng lên
6,94 lần; Tỷ lệ hộ nghèo giữa dân tộc Mông so với dân tộc Kinh của Tỉnh cao gấp 10,2
lần ), tỷ lệ hộ nghèo trong dân tộc thiểu số cao (chiếm 98% số hộ nghèo toàn Tỉnh),
ngân sách hàng năm trong những năm qua đầu t cho XĐGN còn hạn chế, bộ máy tổ chức
và năng lực cán bộ làm công tác XĐGN cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tế đặt ra. Điều này
dẫn đến giảm sự đồng thuận về xã hội ở một số địa bàn, một số vấn đề xã hội bức xúc đặt
ra cần đợc giải quyết, nhất là nhu cầu vơn lên thoát khỏi nghèo đói của nhân dân các dân
tộc thiểu số đang phải chịu nhiều thiệt thòi do điều kiện tự nhiên, địa lý đem lại cho họ.
Mặt khác, yêu cầu của công tác XĐGN trong giai đoạn 2006 2010, Chính phủ đặt ra là
phải toàn diện hơn, công bằng hơn, bền vững và hội nhập hơn.
Xuất phát từ thực tế trên, để thực hiện có hiệu quả Chơng trình giảm nghèo trên địa
bàn Tỉnh đã đợc UBND Tỉnh phê duyệt, thì việc nghiên cứu, đa ra các giải pháp hữu hiệu
để thực hiện giảm nghèo bền vững là tất yếu khách quan, để huy động mọi nguồn lực cho
sự phát triển của Tỉnh. Việc thực hiện tốt các nội dung của đề án sẽ giúp cho hộ nghèo các
dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn có điều kiện tiếp cận và hởng lợi từ các chính sách, dự
án của chơng trình, đảm bảo sự phát triển, giảm khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức
sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc, từng bớc thực hiện công bằng trong
thực hiện chính sách xã hội của Đảng, Nhà nớc.
Phần 2
nội dung hoạt động Giảm Nghèo bền vững
Trên địa bàn tỉnh Hà giang
I- Thực trạng XĐGN của tỉnh Hà Giang
A. Tình hình thực hiện XĐGN của tỉnh những năm qua
Hà Giang là tỉnh Miền núi vùng cao biên giới, điều kiện địa lý, khí hậu, giao thông đi
lại khó khăn. Là tỉnh rộng, có 11 huyện thị, 195 xã phờng, với diện tích 7.884,37 km
2
, đợc
chia 3 vùng rõ rệt: Vùng cao núi đá phía bắc gồm 4 huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh,
Nghèo do thiếu kiến thức sản xuất chiếm 42,67% tổng số hộ nghèo. Nghèo do thiếu sức
lao động chiếm 10,37% tổng số hộ nghèo.
Nghèo do đông con chiếm 19% tổng số hộ nghèo.
Ngoài ra cũng còn tỷ lệ đáng kể (1,82%) hộ nghèo do tính ỷ lại của ngời dân còn
trông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà nớc hoặc mắc tệ nan xã hội, cha thấy rõ trách nhiệm
của bản thân trong công cuộc XĐGN chung của xã hội.
Trớc năm 1998, XĐGN mới chỉ đợc đề cập đến ở góc độ phong trào. Từ năm
1998, XĐGN đợc Chính phủ chính thức phê duyệt thành chơng trình mục tiêu quốc gia
XĐGN, đến nay chơng trình đã qua 3 giai đoạn điều chỉnh đó là chơng trình giai đoạn 1998
2000, 2001 - 2005 và 2006 - 2010. Sau gần 10 năm tiến hành triển khai chơng trình trên
địa bàn tỉnh Hà Giang, có thể đánh giá một số nét khái quát kết quả thực hiện nh sau:
Thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia và chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh đã xây dựng,
ban hành chơng trình XĐGN của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của địa phơng. Tập trung
triển khai một cách đồng bộ đến tận thôn bản về nội dung các chính sách, dự án của chơng
trình trong từng giai đoạn. Đồng thời với việc phê duyệt chơng trình XĐGN, để đảm bảo cho
chơng trình XĐGN trong từng giai đoạn đợc thực hiện có hiệu quả, tỉnh đã củng cố và kiện
toàn Ban chỉ đạo XĐGN từ tỉnh đến các xã, phờng và phân công các sở, ban, ngành, tổ chức
đoàn thể của tỉnh phụ trách từng địa bàn xã nghèo. Các chỉ tiêu thuộc chơng trình XĐGN của
tỉnh đợc đa vào các hội nghị giao ban định kỳ, nhằm kiểm điểm tình hình chỉ đạo thực hiện
của các cấp, các ngành.
Cùng với công tác ban hành các văn bản chỉ đạo, công tác thông tin, tuyên
truyền, quán triệt các chính sách, chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, các Chỉ thị, Nghị
quyết, chơng trình, dự án về XĐGN cũng đợc triển khai đồng bộ thông qua các hoạt
động của Chính quyền, tổ chức quần chúng các cấp, đã dẫy lên phong trào thực
hiện chơng trình XĐGN sôi nổi và sâu rộng trong nhân dân, đa công tác XĐGN trở
thành công tác xã hội hoá và trở thành nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân
trong Tỉnh.
9
Nhờ đó, các chính sách, dự án của chơng trình đợc thực hiện có hiệu quả, tỷ
lệ hộ nghèo giảm nhanh trong từng giai đoạn: Giai đoạn 1998 2000, tỷ lệ hộ
dân tộc thiểu số và nhân dân các xã 135 của Tỉnh với tổng số 550.783 lợt ngời đợc khám
chữa bệnh. Để đảm bảo việc khám chữa bệnh cho ngời nghèo, dân tộc thiểu số đặc biệt khó
khăn, tỉnh đã tập trung đầu t cơ sở vật chất cho tuyến y tế cơ sở, đến năm 2006 đã có 183/195
xã phờng đợc đầu t xây dựng trạm xá 2 tầng, đồng thời tỉnh đã tập trung đào tạo và tăng c-
ờng đội ngũ y, bác sỹ cho tuyến cơ sở, đến nay tuyến xã đã có 951 cán bộ y tế, trong đó có
63 bác sỹ, 1.905/1.938 thôn bản có nhân viên y tế, 80/195 xã phờng đạt chuẩn quốc gia về y
tế.
4. Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho ngời nghèo
Trong giai đoạn 2006 2010, Tỉnh tiếp tực thực hiện chính sách miễn giảm học phí,
các khoản đóng góp, cấp phát miễn phí sách giáo khoa, vở viết cho học sinh hộ nghèo, dân
tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Kết quả năm 2006, đã miễn giảm học phí, các khoản đóng
10
góp cho 105.180 học sinh, cấp sách giáo khoa, vở viết, dụng cụ học tập cho 71.952 học sinh,
trợ cấp học bổng xã hội cho 13.542 học sinh nghèo với tổng kinh phí là 29,9 tỷ đồng. Ngoài
ra, Tỉnh tiếp tục đầu t tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập cho các xã vùng cao,
vùng sâu, xa từ các nguồn vốn chơng trình mục tiêu kết hợp với huy động đóng góp của
nhân dân trên từng địa bàn, nhờ vậy đến nay 100% thôn bản có lớp học, 100% xã phờng có
trờng tiểu học, 96% xã phờng có trờng trung học cơ sở, 178/195 xã phờng và 8/11 huyện thị
đợc công nhận phổ cập trung học cơ sở, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi (6 14) đến
trờng đạt 97,1% năm 2006.
5. Dự án hớng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm
Trong năm 2006, toàn tỉnh đã tổ chức mở các lớp tập huấn kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi, hạch toán kinh tế gia đình cho 18.402 lợt ngời. Gắn với hớng dẫn cách
làm ăn, đã xây dựng đợc 36 mô hình thâm canh lúa ngô, cây con đợc trình diễn ở
hầu hết các địa bàn trong tỉnh. Các mô hình và các chuyên mục khuyến nông đã
phát huy hiệu quả, góp phần giúp hộ nghèo tổ chức sản xuất có hiệu quả.
6. Dự án dạy nghề cho ngời nghèo
Thông qua các khoá dạy nghề ngắn hạn nhằm giúp ngời lao động có tay nghề tự tìm
việc làm tại các doanh nghiệp, đi lao động xuất khẩu hoặc tự tạo việc làm ổn định cuộc sống.
Trong năm 2006 Tỉnh đã thành lập thêm 4 trung tâm dạy nghề, nâng tổng số trờng, trung
Năm 2006, tỉnh tiếp tục đầu t 8 trạm truyền thanh FM, 60 trạm thu phát lại truyền hình
cho các thôn bản. Hàng tuần các buổi phát thanh truyền hình tỉnh, huyện, báo Hà Giang đều
có các tin, bài về chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc về XĐGN, trợ giúp pháp lý cho
ngời nghèo, các gơng điển hình, các mô hình XĐGN thành công của các địa phơng
12. Hoạt động giám sát, đánh giá
Năm 2007, Ban chỉ đạo Tỉnh, huyện, các ngành đợc phân công phụ trách xã
đặc biệt khó khăn đã cử cán bộ xuống kiểm tra, hớng dẫn cấp cơ sở triển khai thực
hiện các chính sách, dự án của chơng trình giảm nghèo giai đoạn 2006 2010, h-
ớng dẫn các xã, huyện thị lập sổ theo dõi hộ nghèo và tình hình biến động hộ
nghèo từ cấp thôn bản, hớng dẫn các hộ nghèo lập kế hoạch sản xuất và đăng ký
thoát nghèo.
C. Đánh giá chung
1. Những mặt làm đợc
Nh đã nêu ở trên, Chơng trình XĐGN của Tỉnh trong những năm qua, nhất là năm
2006 đã đạt đợc kết quả to lớn, hàng loạt chính sách XĐGN đợc triển khai đồng bộ ở các
ngành, các cấp, với nguồn kinh phí đợc huy động không ngừng tăng cho XĐGN đã làm cho
diện mạo của nghèo đói ở các vùng, các dân tộc trong tỉnh đợc cải thiện đáng kể. Góp phần
giảm nhanh tỷ lệ số hộ nghèo, số hộ giàu ngày càng tăng. Bộ mặt các xã nghèo, xã đặc biệt
khó khăn có sự thay đổi đáng kể nhất là về hạ tầng cơ sở và phát triển sản xuất; đời sống của
đại bộ phận ngời dân đợc cải thiện không chỉ trên khía cạnh ăn mặc mà còn khía cạnh sức
khoẻ, đi lại, học hành Có đợc kết quả to lớn đó là nhờ có sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ, đầu
t của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ơng, của Tỉnh trên tất cả các lĩnh vực, cùng sự cố gắng
vợt bậc của các ngành, các cấp, đặc biệt là vai trò tích cực của các tổ chức đoàn thể quần
chúng trong công tác quản lý, trong việc tổ chức vận động nhân dân phát huy truyền thống
đoàn kết các dân tộc, ý trí tự lực, tự cờng khắc phục khó khăn gian khổ, lao động cần cù sáng
tạo thực hiện có hiệu quả các chơng trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời
sống vơn lên XĐGN và làm giàu cho bản thân.
Các chính sách, dự án thuộc chơng trình XĐGN đợc quan tâm tổ chức thực hiện kịp
thời, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thành đa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả,
phục vụ tốt cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cơ sở vật chất từng bớc đợc hoàn
Bên cạnh những kết quả đã đạt, qua nghiên cứu, tôi thấy việc triển khai, chỉ đạo tổ
chức thực hiện công tác XĐGN của tỉnh nhiều lúc còn thiếu đồng bộ, sự quan tâm chỉ đạo
của các Cấp uỷ Đảng và Chính quyền một số huyện, nhất là cơ sở xã còn nhiều hạn chế, cha
có những giải pháp thiết thực và đồng bộ, thiếu tính chủ động, cha có sự phối hợp tốt giữa
các thành viên, một số cơ quan cấp tỉnh là thành viên của ban chỉ đạo XĐGN cha thật sự
dành thời gian thoả đáng cho công tác quản lý, triển khai và phối hợp với các thành viên khác
trong ban chỉ đạo của tỉnh. Công tác thông tin giữa ngành và cấp còn có những hạn chế trong
việc báo cáo, nắm bắt tình hình, số liệu.
- Vốn đầu t cho việc thực hiện các chính sách, dự án của chơng chình XĐGN còn hạn
chế, dàn chải, phơng thức đầu t cha phù hợp, cha tập trung thực hiện nhiệm vụ trọng tâm để
phát triển sản xuất hàng hoá theo vùng. Hiệu quả kinh tế của một số chơng trình dự án phát
triển kinh tế - xã hội đạt thấp, một số đơn vị thi công các công trình, dự án cha đảm bảo chất
lợng
- Một số chính sách hỗ trợ cha thật sự phù hợp với ngời nghèo nh mức hỗ trợ khám
chữa bệnh cho ngời nghèo tại trạm y tế xã tối đa 10.000 đồng/ngời/năm là quá thấp trong khi
giá thuốc quá cao; hoặc các thủ tục rờm rà khi vay vốn tín dụng trong khi trình độ văn hoá hộ
nghèo thấp, ít am hiểu nên hộ nghèo khó tiếp cận dịch vụ này Hệ thống cơ chế chính sách
mang tính bao cấp kéo dài phần nào đã tạo ra t tởng ỷ lại trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà n-
ớc và cộng đồng của một bộ phận hộ nghèo, xã nghèo đã ảnh hởng đến tính bền vững của
giảm nghèo.
- Bộ máy tổ chức cán bộ làm công tác XĐGN từ tỉnh đến các xã, phờng trình độ còn
hạn chế, thụ động, cha có đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác XĐGN. Một bộ phận
dân c còn cha nhận thức đầy đủ trách nhiệm khi thực hiện dự án, còn t tởng trông chờ, ỷ lại
vào sự đầu t của Nhà nớc, làm hạn chế đến kết quả thực hiện chơng trình giảm nghèo trên
địa bàn toàn tỉnh.
13
Những yếu kém trên, cùng với đặc điểm của một nền kinh tế chậm phát triển, điểm
xuất phát thấp, sản xuất thuần nông chịu ảnh hởng lớn bởi yếu tố tự nhiên đã làm cho thu
nhập bình quân đầu ngời của Tỉnh ngày càng tụt hậu xa hơn so với cả nớc, tỷ lệ hộ nghèo
còn cao, giảm nghèo cha bền vững, khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, giữa các dân
II- Mục tiêu giảm nghèo của Tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006 - 2010
Thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng bộ
Tỉnh và Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg, ngày 05/2/2007 của Thủ tớng Chính phủ, phê
duyệt Chơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 2010. Căn cứ vào
14
tình hình thực tế của địa phơng. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang đã ban hành Quyết định
số 537/QĐ-UBND, ngày 20/2/2006, về việc phê duyệt chơng trình giảm nghèo giai đoạn
2006 2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Theo đó, Tỉnh chủ trơng coi XĐGN là một
trong những chính sách u tiên hàng đầu với mục tiêu chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đến năm 2010, đa tỉnh Hà Giang ra khỏi tỉnh đặc biệt khó khăn, rút ngắn
khoảng cách phát triển so với các tỉnh trong khu vực để sớm thoát khỏi Tỉnh nghèo.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm từ 5% trở lên, tăng tỷ lệ hộ khá, giàu lên
30%; cải thiện đời sống của nhóm hộ nghèo nhằm hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách
chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng cao và vùng
thấp, giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng thu nhập của nhóm hộ nghèo lên 2 lần so với năm 2005.
- 100% hộ nghèo có sức lao động, có nhu cầu vay vốn, đợc vay vốn tín dụng từ
Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng khác.
- 100% hộ nghèo đợc khuyến nông - lâm, chuyển giao kỹ thuật, hớng dẫn cách
làm ăn, hỗ trợ điều kiện sản xuất.
- 40 ngàn ngời nghèo đợc miễn, giảm học phí học nghề.
- 100% ngời nghèo khi ốm đau đợc khám chữa bệnh miễn phí.
- 100% học sinh nghèo đợc miễn giảm học phí, các khoản đóng góp xây dựng tr-
ờng.
- 15 ngàn hộ nghèo đợc hỗ trợ xoá nhà ở tạm bợ.
- 100% cán bộ làm công tác XĐGN ở các cấp đợc tập huấn nâng cao năng lực
tham gia công tác giảm nghèo.
III- Nội dung hoạt động giảm nghèo bền vững đến năm 2010
các xã nghèo nơi có điều kiện phát triển để đầu t xây dựng mô hình XĐGN, qua đó nhân
rộng ra các hộ, các xã lân cận. Xây dựng, mở rộng mô hình gắn kết các doanh nghiệp với hộ,
xã nghèo về phát triển vùng nguyên liệu và các ngành có lợi thế. Đồng thời xây dựng cơ chế
khuyến khích các huyện, các doanh nghiệp chủ động nhân rộng mô hình. Nhằm thúc đẩy
nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững của Tỉnh, bằng các nguồn vốn khoa học công nghệ,
nông nghiệp trọng tâm, dự án phân cấp giảm nghèo, chia sẻ Tổng nhu cầu vốn khoảng 10
tỷ đồng/năm.
d. Hỗ trợ đầu t cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, xã
biên giới: Với mục tiêu 100% các xã có điện, đờng, trờng, trạm , trụ sở xã và từng bớc đầu t
cho thôn bản. Trong những năm tới Tỉnh tiếp tục đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã
nghèo bằng các nguồn vốn: Đầu t từ nguồn của Trung ơng hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn
(chơng trình 135 giai đoạn 2) khoảng 700 triệu đồng/năm/xã. Ngoài ra địa phơng huy động
thêm bằng trích ngân sách địa phơng, các dự án quốc tế, huy động cộng đồng Nhằm hoàn
thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các xã nghèo, nhu cầu vốn
khoảng 120 tỷ đồng/năm, trong đó vốn Nhà nớc 105 tỷ đồng, huy động cộng đồng 15 tỷ
đồng/năm.
Về cơ chế thực hiện áp dụng theo cơ chế của chơng trình 135 xã có công trình, dân
có việc làm, có thu nhập, gắn với dân biết, dân bàn, dân quyết định đầu t. Chú trọng sự
tham gia của ngời dân trong suốt quá trình thực hiện dự án từ khi xác định nhu cầu xây dựng,
địa điểm, kế hoạch triển khai, đóng góp tiền của, vật liệu, công lao động đến nghiệm thu đa
vào sử dụng, duy tu bảo dỡng công trình, bảo đảm công khai, dân chủ và bình đẳng.
đ. Khuyến nông, lâm và hớng dẫn cách làm ăn cho ngời nghèo: Nhằm hớng dẫn
cho ngời nghèo về kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, bố trí sản xuất hợp lý, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm để
tăng thu nhập bền vững. Phải coi trọng triển khai hớng dẫn cách làm ăn, khuyến
nông, khuyến lâm và coi đây là một trong những hoạt động then chốt, quyết định
thắng lợi trong sản xuất nói chung, nhất là sản xuất nông nghiệp. Thông qua các
16
kênh thông tin đại chúng nh Đài phát thanh truyền hình, báo chí, kỳ báo, tờ bớm và
qua cán bộ khuyến nông cơ sở.
khá giả trong thôn và ngoài thôn bản. Nhân dân sẽ thảo luận và quyết định mức đóng góp,
quyết định sử dụng nguồn vốn và giám sát quá trình thực hiện để sử dụng vốn đúng mục
đích có hiêu quả, không thất thoát.
Đây là mô hình mới, đang đợc các tổ chức quốc tế và ngời dân đánh giá cao. Tỉnh
cần tiếp tục đánh giá, hoàn thiện và phát triển quỹ, cũng nh trích một phần ngân sách góp
phần thúc đẩy, mở rộng hoạt động của quỹ, giúp hộ nghèo, xã nghèo thoát nghèo bền vững.
Tổng nguồn vốn của dự án tài trợ của tổ chức quốc tế (Dự án phân cấp giảm nghèo,
dự án chia sẻ) đã cam kết là 16 tỷ đồng đến năm 2010. Cần huy động cộng đồng, trích ngân
sách địa phơng bổ sung đủ 30% theo cam kết để đóng góp thực hiện dự án, khoảng 5 tỷ
đồng.
17
2. Tạo điều kiện cho ngời nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản bình đẳng
thông qua các hoạt động
a. Hỗ trợ ngời nghèo tiếp cận dịch vụ y tế: Để giúp ngời nghèo khi ốm đau đợc tiếp
cận các dịch vụ y tế thuận lợi, giảm thiểu rủi ro. Tiếp tục đầu t hoàn chỉnh các cơ sở y tế,
phục vụ tiện lợi cho nhân dân. Cải tiến thủ tục hành chính và thực hiện mua thẻ bảo hiểm y tế
cho ngời nghèo, dân tộc thiểu số, nhân dân các xã đặc biệt khó khăn theo mức quy định của
Chính phủ 80.000/ngời/năm với tổng số khoảng 500 ngàn ngời, bằng nguồn kinh phí tài trợ
của nhà nớc khoảng 40 tỷ đồng/năm. Mặt khác cần sửa đổi, nâng mức trần khám chữa bệnh
cho ngời nghèo nhất là ở tuyến y tế xã, giúp ngời nghèo không phải bỏ tiền ra mua thuốc
chữa bệnh.
b. Hỗ trợ ngời nghèo tiếp cận dịch vụ giáo dục: Tiếp tục thực hiện miễn, giảm một
phần hoặc toàn bộ học phí, cấp phát miễn phí sách giáo khoa, vở viết cho học sinh nghèo,
dân tộc thiểu số, các xã đặc biệt khó khăn. Cải cách thủ tục hành chính trong việc xác nhận
con em hộ nghèo giao cho xã hoặc huyện xác nhận, tạo thuận lợi cho con em hộ nghèo tiếp
cận với chính sách trợ giúp.
Mặt khác có cơ chế giám sát, xử lý nghiêm túc theo luật pháp đối với những ngời lợi
dụng xác nhận sai đối tợng, để chính sách thực sự đi vào cuộc sống của hộ nghèo, để con em
hộ nghèo đợc học tập bình đẳng nh các trẻ em khác, góp phần nâng cao trình độ văn hoá và
xoá nghèo bền vững. Bằng nguồn vốn chơng trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo,
nghiệm để bổ sung, tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao hơn trong những năm tiếp theo. Nâng
cao năng lực giám sát, đánh giá cho đội ngũ cán bộ giảm nghèo các cấp thông qua tập huấn,
hội nghị và thông tin hai chiều. Nhu cầu kinh phí khoảng 0,5 tỷ đồng/năm.
B. Kinh phí thực hiện giảm nghèo bền vững
Tổng nhu cầu kinh phí cho thực hiện giảm nghèo trên địa bàn tỉnh khoảng 460 tỷ
đồng/năm.
Trong đó phân theo nguồn vốn:
+ Ngân sách Trung ơng: 205 tỷ đồng.
+ Ngân sách địa phơng: 45 tỷ đồng.
+ Huy động cộng đồng 40 tỷ đồng.
+ Huy động quốc tế: 16 tỷ đồng.
+ Vốn tín dụng: 154 tỷ đồng.
* Về khả năng nguồn kinh phí thực hiện đề án:
- Ngân sách Trung ơng: Các hoạt động đợc tính toán trên cơ sở các chế độ chính
sách, chơng trình mục tiêu đã đợc Chính phủ phê duyệt, do đó nguồn kinh phí đã đợc cân
đối cho tỉnh theo hàng năm.
- Nguồn vốn tín dụng theo kênh Ngân hàng Chính sách xã hội, trên cơ sở quy định
của Chính phủ và tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, nhu cầu vốn nh trên sẽ đợc Ngân hàng Chính
sách xã hội đáp ứng.
- Huy động vốn quốc tế đã đợc tính toán trên cơ sở các cam kết đã ký do đó có tính
khả thi.
- Ngân sách địa phơng: Thực tế những năm qua đã bố trí nhng cha đạt tỷ lệ 1%
tổng chi ngân sách cho XĐGN theo quy định của Chính phủ. Do đó những năm tới cần
bố trí đủ để đáp ứng nhu cầu.
- Huy động đóng góp của cộng đồng vào quỹ XĐGN, quỹ ngày vì ngời nghèo,
huy động đóng góp của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm trong và
ngoài tỉnh và huy động chính ngời nghèo tham gia XĐGN, nhất là các chơng trình: xây
dựng cơ sở hạ tầng nh đờng, trờng học, trạm xá, xoá nhà tạm đã đợc tỉnh quan tâm thực
hiện tốt trong những năm qua, cần đợc tiếp tục quan tâm thực hiện tốt hơn.
Nh vậy, nhu cầu vốn đầu t cho đề án là khả thi nếu các ngành, các cấp tiếp tục thực
1. Biện pháp quan trọng có tính quyết định đến sự thành công của đề án đó
là quan tâm, đầu t thoả đáng cho việc nâng cao nhận thức, ý chí quyết tâm phấn
đấu vợt nghèo để vơn lên làm giàu của chính hộ nghèo, xã nghèo. Để làm đợc việc
đó trong điều kiện dân chí còn thấp, thì biên pháp hiệu quả nhất là tổ chức nhiều
hội nghị đầu bờ trong sản xuất nông nghiệp hoặc thông qua các mô hình trình
diễn. Các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, các tổ chức đoàn thể cần khắc phục cách làm
qua loa chiếu lệ, nêu cao tinh thần trách nhiệm trớc dân, đổi mới phơng pháp tiếp
cận từ chỉ đạo chung chung sang trực tiếp theo hình thức cầm tay chỉ việc đến
từng hộ nghèo, xã nghèo.
Mở rộng và đổi mới các hình thức tuyên truyền, hớng dẫn cách làm ăn, đa
tiến bộ kỹ thuật, cách đánh giá hiệu quả kinh tế đến ngời lao động. Cùng với việc
tăng cờng các hoạt động truyền thông trên các phơng tiện thông tin đại chúng, phải
thiết lập và đa vào hoạt động kênh thông tin hai chiều về thực hiện chơng trình
giảm nghèo từ cơ sở đến cấp tỉnh và ngợc lại.
20
2. Về cơ chế
- Về cơ chế huy động nguồn lực: Để đảm bảo nguồn lực thực hiện giảm
nghèo bền vững, cần thực hiện cơ chế huy động đa nguồn lực. Ngoài vốn đầu t, hỗ
trợ của Trung ơng theo các chơng trình mục tiêu, dự án của Chính phủ (chơng trình
134, 135, 120, 186, chơng trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, y tế ), thì Ngân
sách địa phơng cần cân đối trích tối thiểu 1%/tổng chi ngân sách hàng năm cho ch-
ơng trình giảm nghèo. Đồng thời, tranh thủ và mở rộng vận động tài trợ của quốc
tế bao gồm cả tổ chức đa phơng, song phơng và phi Chính phủ trên cả 3 phơng
diện kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính. Đặc biệt trong giai đoạn tới, cần tăng cờng
và nâng mức huy động nội lực từ nền kinh tế của địa phơng thông qua việc huy
động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã
hội, nhân đạo từ thiện và nhất là huy động sự tham gia của chính hộ nghèo cho
thực hiện giảm nghèo, qua đó nêu cao ý thức trách nhiệm, tính tự lực tự cờng trong
vơn lên giảm nghèo bền vững.
- Về cơ chế phân bổ nguồn lực: Bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch và
quy định rõ ràng trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo.
3. Về chính sách: Trên cơ sở các chính sách khung của Nhà nớc, tiếp tục
nghiên cứu, vận dụng, xây dựng chính sách của Tỉnh theo hớng gần dân, phù hợp
với điều kiện đặc thù của từng vùng, phong tục tập quán, canh tác của từng dân
tộc. Chính sách tạo hành lang pháp lý, nâng cao tinh thần trách nhiệm cho hộ
nghèo vơn lên làm kinh tế thoát nghèo. Đồng thời có biện pháp tuyên truyền vận
động, giáo dục thuyết phục, hớng dẫn cách làm ăn đối với bộ phận nghèo lời lao
động, trông chờ sự cứu trợ của Nhà nớc, xóm làng. Ngoài việc phân công các cơ
quan tỉnh, huyện phụ trách xã hiện nay, cần có chính sách phân công cán bộ, đảng
viên, những ngời có điều kiện, có kinh nghiệm nhất là các doanh nghiệp, các hộ
giàu hỗ trợ hộ nghèo về kinh nghiệm làm ăn, nguồn lực , để họ vơn lên thoát
nghèo bền vững.
4. Giải pháp tổ chức, điều hành đề án: Để các hoạt động giảm nghèo thực sự
bền vững, có hiệu quả, hàng năm cùng với chơng trình dài hạn, cần xây dựng kế
hoạch với những mục tiêu, đa ra các biện pháp cụ thể để chỉ đạo, hớng dẫn thực
hiện ở các cấp. Đồng thời, tiến hành sơ tổng kết để đánh giá những u, khuyết điểm,
kịp thời điều chỉnh, bổ sung các giải pháp sát với thực tế.
Thờng xuyên kiện toàn Ban chỉ đạo các cấp, phân công, phân cấp rõ ràng
giữa các cấp, các ngành. Tăng cờng trách nhiệm của cơ quan quản lý các cấp để có
đủ thẩm quyền, năng lực và điều kiện thực hiện nhiệm vụ. Đặc biệt là tăng cờng bổ
sung cán bộ chuyên trách về giảm nghèo, cán bộ khuyến nông cho các xã nghèo,
xã đặc biệt khó khăn để đảm bào việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
Phân công trách nhiệm rõ ràng, minh bạch cho các sở, ban, ngành và chính
quyền cấp tỉnh, huyện, xã. Đặc biệt, để khắc phục tình trạng mỗi ngành, địa phơng
chỉ biết đợc việc của mình, cần xây dựng, ban hành quy chế phối hợp, hiệp đồng
thực hiện nhiệm vụ XĐGN các cấp, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi ngành,
mỗi cấp, tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện chủ trơng XĐGN bền vững trên
địa bàn toàn tỉnh.
Ngoài các giải pháp chủ yếu trên đây cần phải gắn chơng trình giảm nghèo
vùng cao, dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn để có cán bộ
địa phơng thông thạo tiếng, phong tục tập quán, địa hình.v.v. mới có thể thực hiện
trọn vẹn mục tiêu giảm nghèo bền vững trong vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó
khăn.
4. Có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các tổ chức Quốc
tế, các nhà đầu t, đầu t các dự án về phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc
làm và thu nhập lên tỉnh Hà Giang.
Kết luận
23
Giảm nghèo bền vững tiến tới đạt đợc mục tiêu: Dân giàu nớc mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ và văn minh, một hoài bão to lớn trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng lâu
dài của toàn Đảng, toàn dân ta. Trong quá trình phấn đấu thực hiện XĐGN, đồng bào các
dân tộc Hà Giang đang hàng ngày, hàng giờ vật lộn với những khó khăn do thiên tai và
điều kiện tự nhiên, cũng nh những khuyết tật của cơ chế thị trờng gây ra. Trong thực tiễn
đấu tranh đó, nhân dân đã, đang và sẽ sáng tạo ra muôn hình, muôn vẻ các mô hình, tạo
ra các điển hình XĐGN có hiệu quả. Đó cũng là bài học rút ra từ thực tiễn để trở thành
phơng pháp luận và giải pháp về XĐGN cho một tỉnh miền núi nh Hà Giang.
Bản tiểu luận "Về một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà
Giang", với mục đích từ những kết quả đạt đợc trong công tác giảm nghèo của các ngành,
các cấp thông qua các chính sách, dự án kinh tế - xã hội đã và đang thực hiện trên địa bàn
tỉnh, những hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là từ những bài học kinh nghiệm rút ra từ
thực tiễn, tôi mong muốn thông qua một số giải pháp mới, tổng thể để thực hiện giảm
nghèo bền vững, giảm khoảng cách, sự chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị
và nông thôn, giữa các dân tộc, giữa các vùng trong tỉnh. Đóng góp một phần của mình
cùng Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Hà Giang từ
43,73% hiện nay, xuống dới 25% vào năm 2010.
Trong phạm vi tiểu luận, với trình độ lý luận và khả năng tổng hợp còn nhiều hạn
chế, tôi rất mong nhận đợc sự tham gia góp ý và giúp đỡ của các thầy, cô Học viện hành
chính quốc gia để các giải pháp trên có tính thực thi cao, góp phần cùng nhân dân Hà
Giang thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV. Cùng cả nớc