TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA LUẬT & QUẢN LÝ XÃ HỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
1
KHOA LUẬT & QUẢN LÝ XÃ HỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Địa điểm thực tập : phòng LĐTB&XH huyện Văn Quan
Người hướng dẫn : Lộc Văn Hùng
Chức vụ
: Công chức XĐGN
Sinh viên
: Hoàng Thị Hằng
Đỗ Văn Thuyết Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đã đồng ý cho
tôi có cơ hội được thực tập tại quý cơ quan. Đặc biệt cán bộ hướng dẫn anh
Hoàng Văn Hùng đã giúp đỡ, góp ý cho tôi để tôi hoàn thành bài báo cáo này,
cùng các anh, chị trong phòng đã giúp đỡ hỗ trợ và tin tưởng giao nhiệm vụ cho
tôi trong thời gian thực tập.
Để giúp sinh viên có thể nắm chắc kiến thức, tiếp cận với thực tế công
việc và có thể tiến hành thực tập tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các
Thầy, Cô trong Khoa, Bộ môn và trường Đại học Khoa học đã tạo điều kiện cho
chúng tôi có những đợt thực tế, thực tập đó là tiền đề cho công việc sau này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Minh Trang phụ trách địa bàn
tỉnh Lạng Sơn đã quan tâm, góp ý cho chúng tôi trong quá trình thực tập.
Thời gian thực tập được tiến hành trong thời gian 8 tuần từ ngày
04/01/2016 đến ngày 11/03/2016. Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm
tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự góp ý, đánh giá của quý Thầy, Cô để bài báo cáo được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ủy ban nhân dân
HĐND
XĐGN
CBCC
LĐTB&XH
BHYT
phòng Kế toán, 3 phòng còn lại dành cho cán bộ công chức kiêm tiếp dân.
Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Văn Quan tham mưu,
giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực
hoạt động, người có công và xã hội, thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo
sự ủy quyền của UBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
Hoạt động theo cơ chế “một cửa, một dấu” có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế của
Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn thanh tra về
chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành về các mặt công tác thuộc phạm vi Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội phụ trách.
*
Lĩnh vực hoạt động, nhiệm vụ và quyền hạn.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy đinh của pháp luật đối với các cơ sở
bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm. Tham mưu UBND huyện thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực dạy nghề, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và
chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, phương hướng
nhiệm vụ, quy hoạch, triển khai kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm. Đề án
chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, cải cách hành
6
chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý được giao. Báo cáo định kỳ, đột xuất
cho cấp trên theo quy định.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch đề
án và các chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa
bàn huyện sau khi được cấp trên phê duyệt. Thông tin tuyên truyền phổ biến,
ST
T
Mục tiêu
Lĩnh vực
Mục tiêu định tính
định
lượng
Thẩm định dự án xin vay vốn từ Quỹ quốc gia
giải quyết việc làm.
1
kỳ, hàng
Về lao động Giải quyết nhu cầu vốn vay cho các tổ chức,
tháng
và việc làm cá nhân tổng hợp nhu cầu cần vay
Kiểm tra tình hình sử dụng vốn đối với người
An toàn lao
đã cho vay, tính khả thi của dự án.
Tuyên truyền, đưa tin, phóng sự về an toàn
động, phòng lao động, phòng chống cháy nổ… tiến hành
chống cháy
2
công
Tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ ưu
đãi người có công trên địa bàn huyện.
1 lần/
Năm
Hàng
tháng, đột
xuất
500 lao
động
Trên 80%
1 mô hình
Đủ, kịp
thời
Xử lý các trường hợp còn tồn đọng
Đúng
Kiểm tra, rà soát hồ sơ các đối tượng người
người,đún
có công đảm bảo chính sách ưu đãi với cách
tâm phấn đấu thoát nghèo vươn lên mức sống
triệu
ổn định.
đồng/ngườ
i
/tháng
5
Công tác
giảm nghèo
Năm 2016 giảm tỷ lệ hộ nghèo.
Mục tiêu chung đến hết năm 2020 giảm tỷ lệ
Dưới
hộ nghèo.
Đảm bảo tiếp cận các chính sách: Bảo hiểm y
21,17%
tế, tiền điện, trợ cấp khó khăn, miễn giảm học
100%
100%
Cứu trợ
tai.
Kiểm tra giám sát, tuyên truyền giáo dục
chuyển biến nhận thức về bình đẳng giới.
Lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã Giai đoạn
hội, bảo đảm mục tiêu “Chiến dịch quốc gia 2011-2020
9
tiến bộ của
phụ nữ
Công tác
bảo vệ và
8
chăm sóc trẻ
em
Bình đẳng giới”.
Bảo vệ, chăm sóc, giúp trẻ em ổn định cuộc
sống, đảm bảo tất cả đều được đi học.
Tình trạng trẻ em lang thang, bị xâm hại, bạo
lực, lao động nặng nhọc, độc hại.
Lồng ghép với kế hoạch phát triển kinh tế –
xã hội, giảm bất bình đẳng trẻ em, toàn dân
Một số
UBND huyện giao. Tăng kỷ cương hành
nhiệm vụ
chính, kỷ luật lao động, cán bộ công chức
công tác
thực hành tiết kiệm…
Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội
khác
50 người
Tốt
100%
ngũ công chức VHXH các xã, thị trấn.
(Nguồn: Phòng LDTB&XH)
*
Các chủ thể chính trong hoạch định mục tiêu.
-
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận báo cáo, đánh giá, hoạch
công
Nhân
viên
Quản
trang
Cán bộ
Bảo trợ
xã hội
Công
chức
Giảm
nghèo,
LĐ - VL
Công
chức
Bảo vệ
chăm
sóc trẻ
em,
Kế toán
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Văn
Quan.
Chú thích:
Quan hệ quyền lực
Cơ cấu tổ chức bộ máy đơn vị được chia làm 06 mảng gồm:
+ Công chức giảm nghèo, Lao động và Việc làm do đồng chí Lộc Văn Hùng
xây dựng chương trình, kế hoạch giảm nghèo hàng năm, tổ chức điều tra, rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và báo cáo cho trưởng phòng Lao động Thương binh và Xã hội. Thực hiện các kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực
lao động, về việc mở các lớp đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, quản lý lao động
xuất khẩu…
12
+ Chính sách có công do đồng chí Lành Văn Can thực hiện tiếp nhận hồ sơ
đề nghị hưởng trợ cấp của các đối tượng nằm trong diện chính sách, tổng hợp rà
soát các đối tượng thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng, bà mẹ việt
nam anh hùng, thực hiện công tác tiếp nhận hài cốt liệt sỹ, công tác ghi bia
tưởng niệm. Giải đáp các thắc mắc của nhân dân về lĩnh vực đảm nhiệm.
+ Bảo vệ chăm sóc trẻ em, Bình đẳng giới là đồng chí Mã Văn Sơn phụ trách
và thực hiện những nhiệm vụ như các chế độ chính sách, chương trình mục tiêu
quốc gia về trẻ em, và bình đẳng giới, bảo vệ quyền của phụ nữ. Lập danh sách
hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết, Tết Trung thu, giải quyết vấn
đề trẻ em lang thang, không nơi nương tựa. Tham mưu cho Trưởng phòng xây
dựng các kế hoạch nhằm thực hiện công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ
nữ trên toàn huyện.
+ Cán bộ Bảo trợ xã hội đồng chí Hoàng Văn Định đảm nhiệm phụ trách
lĩnh vực bảo trợ xã hội về các chế độ chính sách hàng tháng, tiếp nhận các hồ sơ
đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi, đối tượng người
khuyết tật, đối tượng theo Nghị định 67 và Nghị định số 13, các chế độ đột xuất
khác. Tiến hành thẩm định hồ sơ và tham mưu cho lãnh đạo huyện ra các Quyết
định hưởng trợ cấp. Tổng hợp cứu đói Tết và Giáp hạt hàng năm, theo dõi tổng
hợp báo cáo số liệu người cao tuổi và người hưởng trợ cấp theo quy định.
trách, tiếp đó cấp trên là Phó trưởng phòng hoặc Trưởng phòng sẽ tiếp nhận và
giải quyết. Trưởng phòng có trách nhiệm phải báo cáo với Thường trực UBND
huyện về những mặt công tác được phân công. Ngoài ra các bộ phận cũng có thể
thực hiện báo cáo công việc, xin chỉ đạo từ cấp trên mà không qua Phó trưởng
phòng.
- Giữa các bộ phận phụ trách trong phòng tồn tại mối quan hệ phối hợp qua
lại nhằm thực hiện công việc như: thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe cho
người có công cần sự phối hợp giữa cán bộ phụ trách người có công và cán bộ
bảo trợ xã hội. Các mảng trong phòng và Kế toán viên nhằm thực hiện chính
sách hỗ trợ cho hộ nghèo, người có công… và trong việc phát quà tết cho các hộ
gia đình thuộc diện chính sách, tránh trùng lặp.
Kết luận: Nhìn chung bất kỳ tổ chức nào dù là phòng Lao động - Thương
binh và Xã hội đều phải tồn tại những mối quan hệ thể như trên nhằm thực hiện
14
nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. Trong một tổ chức tuy phụ trách từng mảng riêng lẻ,
nhưng tất cả đều có sự liên kết và thống nhất và hợp tác vì mục tiêu phát triển
chung.
Hiện trạng nhân lực
1.4.
Bảng 1. Danh sách công chức và lao động hợp đồng của phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội huyện Văn Quan.
Tổng số: 8 người
ST
T
Cán sự
3
Lộc Văn Hùng
1982
Công chức,
Giảm nghèo
4
Mã Văn Sơn
1981
Công chức
BV chăm sóc
trẻ em
4
5
Tăng Thị Bến
1981
Chuyên
viên
Chuyên
viên
Kế toán
viên
Lao động hợp đồng không xác định thời hạn
II.
1
Tên
ngạch
công
chức
Công chức theo quy định tại Điều 6 Nghị định 06/2010/NĐ-CP
I.
2
Nă
m
sinh
Chức vụ,
công việc
4
CĐ Công nghệ
Bắc hà, Kế toán
Hợp
đồng lao
động
* Số lượng công chức, lao động hợp đồng phòng Lao động – Thương Binh Xã hội.
- Theo danh sách công chức và cán bộ hợp đồng của cơ quan năm 2014 tổng
số CBCC, nhân viên có 11 người, đến nay giảm xuống còn 8 người, trong đó có
04 công chức nghỉ hưu tháng 8/2015 và 1 cán bộ hợp đồng thôi hợp đồng ngày
1/1/2016.
-
Số lượng công chức, lao động hợp đồng hiện có tại phòng là 8 người
trong đó:
+
Có 05 công chức gồm: 01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng, 03
CBCC.
+
02 lao động hợp đồng và 01 nhân viên.
vừa đơn giản, ít sai sót trong tổng hợp.
•
Điểm yếu.
- Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế, thiếu sót do nhiều yếu tố mang
lại chưa đáp ứng đủ số lượng CBCC nên xảy ra tình trạng đảm nhiệm thêm
những nhiệm vụ khác không đúng với chức danh như: công chức Giảm nghèo
kiêm Lao động – Việc làm, công chức Chăm sóc trẻ em kiêm Bình đẳng giới.
Phân công công việc chưa rõ ràng dẫn đến tình trạng chồng chéo trong công
việc.
- Trình độ lý luận chính trị chưa cao 5/8 người có trình độ sơ cấp, chỉ có 01
người có trình độ cao cấp. Số lao động hợp đồng làm việc là 02 người nguy cơ
thôi hợp đồng. Một số CBCC làm việc không đúng chuyên môn, chuyên ngành
đào tạo.
2.
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Bản mô tả vị trí công chức Giảm nghèo, Lao động – Việc làm.
2.1.
*
Thông tin chung.
Tên vị trí việc làm
Giảm nghèo, Lao động – Việc làm
Đơn vị công tác
kết hợp với cơ sở nghề mở các lớp dạy nghề.
Tỷ trọng
thời gian(%)
Định hướng chỉ tiêu
15
25
báo cáo thực hiện mô hình giảm nghèo.
Tổng hợp số liệu xây dựng dự thảo báo cáo kết
quả thực hiện công tác giảm nghèo, lao động và
động có việc làm thường xuyên, lao động đã qua
xuyên, đúng quy
định
15
việc làm hàng năm
Thực hiện công tác điều tra, ra soát hộ nghèo , hộ
cận nghèo, số người trong độ tuổi lao động, lao
đúng quy định, phù
hợp và kịp thời
Kịp thời, thường
Hướng dẫn các xã lập kế hoạch giảm nghèo,
Quan hệ công việc.
Dưới sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
Sở Lao động - Thương
trong công tác xóa đói giảm nghèo, việc làm và lao động
binh và Xã hội
của. Thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn, theo yêu
Trường học nghề, các
đơn vị, tổ chức sản xuất
kinh doanh và dịch vụ
cầu của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Liên quan đến chức năng quản lý trên địa bàn huyện, phối
hợp hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết các chế độ, chính sách
về lao động, việc làm theo quy định.
Phối hợp với Ngân hàng chính sách huyện về thực hiện các
Ngân hàng chính sách
Các cơ quan chuyên
môn khác thuộc Ủy ban
nhân dân
chế độ cho vay, ưu đãi lập danh sách, và thủ tục giấy tờ cần
thiết
Trang thiết bị hỗ trợ: máy tính, máy photocopy, máy fax, bàn làm
việc… các hỗ trợ khác theo quy định.
*
19
Những trở ngại trong công việc.
Trong tổng hợp điều tra số hộ nghèo, hộ cận nghèo thông tin phản hồi từ các
xã còn kéo dài, chậm tiến độ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc.
Một số chính sách hỗ trợ triển khai chậm tiến độ do chưa có quyết định,
khiến người dân bất bình. Kinh phí thực hiện một số chương trình còn hạn chế,
chưa đúng thời gian.
*
Cơ hội thăng tiến.
- Trong quá trình công tác được đánh giá có đủ năng lực về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngạch dự thi, phẩm chất chính trị
đạo đức tốt. Trong 3 năm liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, không
bị kỷ luật, nếu đủ tiêu chuẩn dự thi thì sẽ được thi nâng ngạch công chức lên
ngạch chuyên viên.
- Từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính với chức vụ tương
đương làm tại (Vụ, Cục, Sở, Ủy ban nhân dân). Và có thể lên chuyên viên cao
cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của ngành về lĩnh vực, giúp
lãnh đạo ngành (ở cấp vụ đối với lĩnh vực có nghiệp vụ có độ phức tạp cao)
hoặc giúp lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh (trong các lĩnh vực tổng hợp.
2.2.
CHƯƠNG I. CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VĂN
QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
1.1.
Sơn
1.1.1.
*
Điều kiện tự nhiên huyện Văn Quan.
Vị trí địa lý.
Văn Quan là huyện miền núi, nằm ở
trung tâm toàn tỉnh Lạng Sơn, cách
thành phố Lạng Sơn 45 km (theo trục
đường QL 1B)
Phía Bắc giáp huyện Văn Lãng. Phía
Nam giáp huyện Chi Lăng và Hữu
phía Hình 1.1(Bản đồ địa chính tỉnh Lạng Sơn)
Lũng,
Đông giáp huyện Cao Lộc và thành phố
Lạng Sơn. Phía Tây giáp huyện Bình
Gia và Bắc Sơn. Huyện Văn Quan có tổng số 23 xã, thị trấn.
*
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
40,93 ha.
+
Đất ở nông thôn:
543,31 ha.
+
Đất chưa sử dụng:
6.507,76 ha.
Các loại đất chính: đất feralit thế mạnh phát triển lâm nghiệp, phát triển các
loại nông sản xứ lạnh có giá trị kinh tế cao như các loại hoa, quả (mận, hồi,
hồng…) và thảo dược…
- Tài nguyên rừng nguồn tài nguyên chiếm ưu thế của huyện. Đất lâm nghiệp
chiếm phần lớn diện tích chủ yếu của toàn huyện. Các cây chủ yếu là Sau sau,
Sơn ta, Dẻ, Thẩu tấu, Thành ngạch, Mạy tèo, Sảng nhung, Đinh thối, và Nghiến,
Trai lý… Đặc biệt là cây Hồi là cây thế mạnh của huyện mang lại hiệu quả kinh
tế cao.
- Tài nguyên khoáng sản nguồn khoáng sản huyện Văn Quan tuy không
phong phú nhưng sự phân bố của một số loại khóng sán trên địa bàn huyện đã tạ
điều kiện cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển. Hiện nay trên
địa bàn huyện có 02 điểm quặng Bratit tại bản Háu, Nà Chanh thuộc xã Tràng
Phái trữ lượng khoảng 166.000 tấn, quặng Bôxit tại xã Tràng Phái, xã Tân Đoàn,
xã Tri Lễ, Tú Xuyên. Một sô mỏ đá ốp lát tại xã Tân Đoàn, xã Tràng Phái, Yên
Phúc, Văn An.. và các mỏ đá vôi phân bố dọc tuyến quốc lộ 1B, 279 và tỉnh lộ
Tổng số lao động qua đào tạo là 15.403 người.
-
Lao động việc làm mới 600 người.
Đặc điểm dân cư và tình hình phân bố điểm dân cư: Do đặc điểm tự nhiên
của huyện nên các điểm dân cư thường có quy mô nhỏ (làng, bản), mật độ dân
cư thấp. Dân cư tập trung chủ yếu dọc theo đường giao thông, khu vực thị trấn,
thị tứ, trung tâm xã, các điểm chợ... Ngoài ra, làng bản còn được hình thành gần
những cánh đồng, khu nương rẫy để thuận tiện cho việc sản xuất. Toàn huyện có
4 dân tộc chủ yếu cùng sinh sống gồm: người Nùng, người Tày, người Kinh, và
người Hoa các cộng đồng dân cư sinh sống đoàn kết.
•
-
Điều kiện cơ sở hạ tầng huyện Văn Quan
Mạng lưới giao thông.
Trong những năm qua hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đã được quan
tâm đầu tư khá đồng bộ, các đường giao thông được cải thiện đáng kể. Thực
hiện các chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn, đường ngõ xóm
được triển khai thuận lợi. Huyện Văn Quan có 2 đường quốc lộ chạy qua là
Quốc lộ 1B và Quốc lộ 279, tổng chiều dài đi qua địa bàn là 50 km. Toàn huyện
có 6 tuyến tỉnh lộ chính, có 8 tuyến đường huyện với chiều dài từ 3 – 16 km.
Mạng lưới giao thông cơ bản đáp ứng đươc điều kiện đi lại của nhân dân trên
địa bàn, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội của huyện. Tuy
nhiên, vẫn còn một số tuyến đường đã xuống cấp, đi lại khó khăn, nhất là tuyến
ở khu vực (Điềm He, Tân Đoàn, Yên Phúc) nhằm đáp ứng đủ nhu cầu khám
chữa bệnh của người dân, tránh tình trạng vượt tuyến.
1.2.
Thực trạng xóa đói giảm nghèo tại huyện Văn Quan.
Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển
con người, cộng động. Người nghèo nhất là ở những vùng sâu vùng xa, vùng có
điều kiện khó khăn thường tiếp cận không đầy đủ hoặc khó tiếp cận các dịch vụ
25