Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ TUYẾT

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ TUYẾT

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NHUẬN KIÊN

THÁI NGUYÊN - 2018



DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.............................................. 1
3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 4
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn.............................................................. 4
6. Bố cục của luận văn .............................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG ................................................................................... 6
1.1. Những vấn đề chung về giảm nghèo bền vững.................................. 6
1.1.1. Khái niệm về nghèo ........................................................................ 6
1.1.2. Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu giảm nghèo bền vững ................
12
1.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo
bền vững ........................................................................................ 14
1.2.1. Nội dung quản lý giảm nghèo bền vững .......................................
15
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá kết quả giảm nghèo bền vững .................... 22
1.2.3. Các yếu tố tác động đến giảm nghèo bền vững ............................ 23
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương về giảm nghèo bền vững và bài
học rút ra cho tỉnh Thái Nguyên ................................................... 27
1.3.1 Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững ở một số nước trên thế giới ..
27
1.3.2. Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững của một địa phương............. 28


iv

1.3.3. Một số bài học về giảm nghèo bền vững rút ra cho tỉnh

v

4.1.1. Bối cảnh mới có ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững ............... 88
4.1.2. Phương hướng giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020 ................................................................................ 90
4.2. Giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2020 ....................................................................................... 92
4.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược, chương trình và kế
hoạch giảm nghèo bền vững
.................................................................... 92
4.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình và
chính sách giảm nghèo bền vững .................................................. 96
4.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá các chương trình, chính sách
giảm nghèo bền vững .................................................................. 100
4.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực giảm nghèo bền vững ................... 101
4.3. Kiến nghị ........................................................................................ 103
4.3.1. Tạo điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn .............................. 103
4.3.2. Tăng cường các biện pháp quản lý kinh tế, xã hội ..................... 104
KẾT LUẬN .......................................................................................... 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................... 107
PHIẾU ĐIỀU TRA.............................................................................. 111


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

:

Bảo hiểm y tế


KCHT

:

Kết cấu hạ tầng

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

LĐTB&XH

:

Lao động Thương binh và Xã hội

UBND

:

Ủy ban nhân dân

USD

:

Đô la Mỹ


Bảng 3.3:

Thực trạng tái nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo tại các
địa phương.................................................................................
48

Bảng 3.4:

Kết quả khảo sát người dân về các chương trình, chính sách
hỗ trợ giảm nghèo bền vững được xây dựng ......................
50

Bảng 3.5:

Một số chương trình, chính sách cho vay tại tỉnh Thái
Nguyên ................................................................................ 52

Bảng 3.6:

Quy trình tổ chức thực hiện cho vay giảm nghèo tại tỉnh Thái
Nguyên ................................................................................ 53

Bảng 3.7:

Kết quả cho vay hộ nghèo giai đoạn 2012 -2016 ............... 54

Bảng 3.8:

Kết quả khảo sát người dân về công tác tổ chức chính sách

lý ......................................................................................... 65
Bảng 3.18: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ
nghèo ................................................................................... 66
Bảng 3.19: Kết quả khảo sát người dân về những hỗ trợ trong chính sách
tiền điện............................................................................... 67
Bảng 3.20: Kết quả khảo sát người dân về những hỗ trợ trong chính sách
chuyển giao khoa học kỹ thuật ........................................... 68
Bảng 3.21: Kết quả thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng hỗ trợ sinh kế hộ
nghèo ................................................................................... 69
Bảng 3.22: Kết quả khảo sát người dân về phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ
trợ sinh kế hộ nghèo............................................................ 70
Bảng 3.23: Một số hoạt động tuyên truyền các chính sách giảm
nghèo ................................................................................... 72
Bảng 3.24: Kết quả khảo sát người dân về các hoạt động tuyên truyền
giảm
nghèo .................................................................................... 73
Bảng 3.25: Kết quả khảo sát người dân về công tác kiểm tra, đánh giá
thực hiện việc giảm nghèo bền vững .................................. 75
Bảng 3.26: Số lượt cán bộ được tham gia trực tiếp chương trình giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2012 -2016 ............................... 81
Bảng 3.27: Khả năng huy động và sử dụng nguồn nhân lực địa phương
cho giảm nghèo ................................................................... 82


ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:

Một số hỗ trợ pháp lý cho người nghèo tại tỉnh Thái
Nguyên ................................................................................. 64

trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường còn hạn chế...
Thái Nguyên là một tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc, tiếp giáp với thủ
đô Hà Nội và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thái Nguyên là một
trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực Đông Bắc hay cả vùng Trung du và miền
núi phía Bắc. Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày 1/1/1997 với việc tách tỉnh Bắc
Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên. Thái Nguyên hiện đang được nghiên
cứu để trở thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội. Vấn đề giảm nghèo
được Tỉnh


2
quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Tổng nguồn vốn thực hiện 5 năm
qua của toàn Tỉnh lên tới trên 4.876 tỷ đồng. Nhờ vậy, tỷ lệ hộ nghèo Thái Nguyên
giảm nhanh từ 23,65% năm 2012 xuống còn 6,09% năm 2016, giảm 13,51% tương
ứng với 36.668 hộ thoát nghèo. Tuy số hộ nghèo của tỉnh giảm nhanh song vẫn cao
hơn bình quân chung của cả nước (4,25% năm 2016), kết quả giảm nghèo chưa thật
bền vững. Số hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số đang chiếm đa số, cá biệt có
những xóm bản người dân tộc H’Mông 100% số hộ là hộ nghèo [37]. Công tác giảm
nghèo ở Thái Nguyên còn nhiều thách thức khi tỷ lệ hộ tái nghèo còn cao, đồng thời
những nguy cơ về biến đổi khi hậu, thiên tai, dịch bệnh hiểm nghèo, cạnh tranh trong
nước và khu vực ngày càng khốc liệt và biến động phức tạp.
Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh công tác quản lý xóa đói giảm nghèo cũng còn
nhiều hạn chế khi các chương trình, chính sách giảm nghèo đã triển khai chưa toàn
diện; nhiều chính sách, chương trình giảm nghèo đã được ban hành nhưng còn mang
tính ngắn hạn, chồng chéo, chưa tạo sự gắn kết chặt chẽ và lồng ghép tập trung vào
mục tiêu giảm nghèo; công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân còn
nhiều hạn chế, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, vào cộng đồng vẫn còn phổ
biến trên địa bàn. Việc quản lý giảm nghèo không có sự phối hợp đồng bộ giữa sự
chỉ đạo của ban ngành các cấp với sự tham gia tích cực của người dân địa phương.
Từ đó, khiến công tác giảm nghèo bền vững tại Thái Nguyên chưa đạt hiệu quả

năm 2000.
- TS. Lê Xuân Bá (cùng tập thể tác giả), Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở
Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, 2001. Các tác giả đã phản ánh tổng quan về nghèo đói
trên thế giới; đưa ra các phương pháp đánh giá về nghèo đói hiện nay, nghèo đói ở
Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra
một số quan điểm, giải pháp chung về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.
- Đinh Thị Thúy Hường "Xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Cao Bằng hiện nay",
Luận văn Thạc sỹ Kinh tế phát triển, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ
Chí Minh, 2009.
- PTS. Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Hân: Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều kiện
kinh tế thị trường, Nxb Chính trị quốc gia, 1996. Cuốn sách này nêu lên các quan
niệm về phân hóa giàu nghèo và tình trạng đói nghèo ở nước ta và trên thế giới;
đánh giá thực trạng đời sống, các khó khăn và yêu cầu của phụ nữ nghèo nông thôn;
đưa ra các khuyến nghị khoa học làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách XĐGN,
giúp phụ nữ nghèo nông thôn vươn lên.


4
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích vấn đề xóa đói,
giảm nghèo ở các địa bàn, phạm vi và dưới nhiều giác độ khác nhau cả về lý luận và
thực tiễn. Nhưng chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề xóa đói, giảm nghèo,
giảm nghèo bền vững đối với tỉnh Thái Nguyên – khu vực có tỷ lệ tài nghèo cao
trong cả nước.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ
đó đề
xuất các giải pháp góp phần giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về giảm nghèo

Thái Nguyên.


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Những vấn đề chung về giảm nghèo bền vững
1.1.1. Khái niệm về nghèo
1.1.1.1. Các khái niệm về nghèo
Nghèo là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính chất toàn cầu. Nó không
chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà còn tồn tại ở các quốc
gia có nền kinh tế phát triển. Đến nay, đã có nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức quốc
tế đưa ra các khái niệm khác nhau về nghèo, song nhìn chung, các khái niệm này
không có sự khác biệt đáng kể. Tiêu chí chung nhất để xác định nghèo trong các
khái niệm là mức thu nhập hay chi tiêu tối thiểu mà hộ gia đình có thể thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người về ăn, ở, mặc, y tế, văn hóa, giáo dục,
đi lại và giao tiếp xã hội. Sự khác nhau giữa các khái niệm là mức đo lường độ thỏa
mãn cao hay thấp, mà điều đó phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng
như phong tục, tập quán của từng quốc gia, vùng lãnh thổ.
Theo quan điểm của Liên Hợp quốc (UN): Người nghèo là những người có
thu nhập dưới đường ranh giới nghèo (gọi là ngương nghèo), được xác định bằng số
tiền chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở,… mà trước mắt là lương thực, thực
phẩm để duy trì sự sống với mức tiêu dùng nhiệt lượng từ 2.100 - 2.300 calo/ người/
ngày [11].
Hội nghị bàn về xoá đói, giảm nghèo ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
do Ủy ban Kinh tế - xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tháng
9/1993, tại Băng Cốc (Thái Lan) đưa ra khái niệm:
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn và
không được hưởng những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu ấy phụ
thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và

Đối với khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu
nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình
quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ
số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
+ Hộ cận nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000
đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản.


8
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000
đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hiện nay, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đưa ra khái niệm nghèo ở Việt
Nam như sau:
+ Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức
sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
+ Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện, khả năng thỏa
mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
+ Hộ nghèo là hộ thiếu ăn nhưng không đứt bữa, mặc không lành và không
đủ ấm, không có khả năng phát triển sản xuất.
+ Hộ cận nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân trên đầu người trên tháng từ
trên chuẩn nghèo đến tối đa bằng 130% chuẩn nghèo.
+ Xã nghèo là xã có trên 40% tổng số hộ nghèo đói, không có hoặc rất thiếu
những cơ sở hạ tầng thiết yếu, trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao.
+ Vùng nghèo là chỉ những địa bàn rộng, nằm ở những khu vực khó khăn,
hiểm trở, giao thông không thuận lợi, có tỷ trọng xã nghèo, hộ nghèo cao [5].
Trong luận văn sẽ sử dụng khái niệm nghèo sau đây: Nghèo (theo hộ) là bộ

mức này là những hộ nghèo khổ. Tiêu chuẩn này được tính chung cho các nước trên
thế giới, do đó nghèo khổ theo tiêu chuẩn này chính là nghèo tuyệt đối. Theo mức
đánh giá chung của thế giới, để đảm bảo mức 2.100 calo/người/ngày thì cần ít nhất là
1 USD/người/ngày, do đó một người có thu nhập thấp hơn 1 USD/ngày được xem là
nghèo [11].
Tuy nhiên, chuẩn nghèo theo thu nhập ở mỗi quốc gia lại khác nhau, tùy theo
mức thu nhập trung bình của quốc gia đó. Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và
thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, WB đã đưa ra hai mức
chuẩn nghèo đối với Việt Nam như sau:
Thứ nhất, số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu
cầu dinh dương với lượng 2.100calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương thực,
thực phẩm [11].
Thứ hai, số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và
chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu khác, gọi là chuẩn nghèo chung.


10
Theo quan niệm của ngân hàng thế giới, ngoài chi tiêu tối thiểu về lương
thực, thực phẩm để đảm bảo đủ lượng 2.100calo/người/ngày (tương đương 70% chi
tiêu) còn có những khoản chi tiêu tối thiểu phi lương thực, thực phẩm (tương đương
30% chi tiêu) [11].
Ngoài gợi ý của Ngân hàng thế giới về cách xác định chuẩn nghèo theo mức
hưởng thụ calo do bữa ăn mang lại hàng ngày qui đổi ra thu nhập đã nêu trên, các
nhà nghiên cứu và các cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam đã nêu ra các mức xác
định chuẩn mực đói nghèo khác nhau, điển hình là cách xác định của Tổng cục
Thống kê và của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTBXH).
Việt Nam đã áp dụng chuẩn nghèo theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã
hội. Giai đoạn 2001 - 2005, tính theo thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho
từng vùng (Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTB&XH, ngày 01/11/2000 của Bộ
LĐTBXH). Giai đoạn 2006 - 2010 (Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, ngày

+ Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): Y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và
vệ sinh; thông tin.
+ Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số):
Tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng
đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn
nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục
vụ tiếp cận thông tin [22].
* Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020
Hộ nghèo
+ Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
+ Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản trở lên.
+ Hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu
hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.


13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status