Nghiên cứu vấn đề môi trường của làng nghề chế biến chè và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 28

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long i K17-Khoa học Môi trường

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 4
1.1.1. Vị trí địa lý 4
1.1.2. Khí hậu 4
1.1.3. Điều kiện địa hình 5
1.1.4. Tài nguyên khoáng sản 7
1.1.5. Tài nguyên đất 8
1.1.6. Tài nguyên nước 11
1.1.6.1. Tài nguyên nước mặt 11
1.1.6.2. Tài nguyên nước ngầm 12
1.2. THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG NÔNG NGHIỆP NÔNG
THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN 12
1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai 10
1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp 10
1.2.2.1.Trồng trọt 11
1.2.2.2. Chăn nuôi 14
1.2.2.3. Lâm nghiệp 14
1.2.3. Thực trạng dân cư vùng nông thôn 15
1.3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở THÁI NGUYÊN 15
1.3.1. Thông tin chung về làng nghề 15
1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành nghề chế biến chè tỉnh Thái Nguyên 18
Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long ii K17-Khoa học Môi trường


3.1.2.2. Sử dụng phân bón hóa học 32
3.1.3. Chất thải trên đồng 32
3.1.4. Hiện trạng quản lý chất thải trên ruộng chè 33
3.2. Hiện trạng chế biến chè và các vấn đề môi trường ở làng nghề chè Tân Cương
34
3.2.1. Phương pháp chế biến 34
3.2.2. Phương pháp sản xuất chè ở làng nghề chế biến chè Quyết Thắng xã Tân
Cương 39
3.2.2.1. Hiện trạng sản xuất tại xưởng chế biến 39
3.2.3.2. Chất thải và các thứ không liên quan tới chất thải trong quá trình chế biến
chè và tác động môi trường 42
3.2.4. Kết quả phân tích chất lượng đất, nước một số khu vực làng chè 44
3.3. Đề xuất các biện pháp BVMT ở làng nghề chè 51
3.3.1. Các biện pháp BVMT trong trồng trọt 51
3.3.1.1. Sử dụng hợp lý nguồn nước 51
3.3.1.2. Bảo vệ môi trường không khí 51
3.3.1.3. Áp dụng biện pháp canh tác hữu cơ trong trồng chè 51
3.3.1.4. Giáo dục môi trường 52
3.3.2. Quản lý phân hóa học, hóa chất BVTV 52
3.3.3. Quản lý dịch hại tổng hợp 60
3.3.4. Thu gom và xử lý chất thải rắn 64
3.4. Các biện pháp BVMT trong chế biến chè 64
Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long iv K17-Khoa học Môi trường

3.4.1. BVMT lao động 64
3.4.2. Quản lý chất thải rắn 65
3.4.3. Quản lý khí thải 65
3.5. Giải pháp kỹ thuật và quản lý trong trồng và chế biến chè tại xã Tân

Hình 1.3: Sơ đồ phân bố số lượng các làng nghề theo đơn vị hành chính 17

Hình 1.4. Thu nhập trung bình của các hộ dân trồng chè Quyết Thắng xã Tân
Cương 23
Hình 1.5: Số lượng lao động của các hộ làm chè Tân Cương 23
Hình 1.6: Trình độ học vấn của các hộ dân làng nghề chè Tân Cương 24
Hình 3.1. Một số loại thuốc trừ sâu được bày bán tại xã Tân Cương, 5/2013 31
Hình 3.2: Phân bón hữu cơ được bày bán ở xã Tân Cương 32
Hình 3.3: Rác phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật trên đất chè ở xã Tân Cương,
5/2013 33
Hình 3.4: Quy trình sản xuất chè đen theo phương pháp cổ điển 37
Hình 3.5. Sơ đồ máy vò chè 38
Hình 3.6. Thiết bị sấy chè 39
Hình 3.7: Sơ đồ quy trình sản xuất chè ở xã Tân Cương 40

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 1 K17-Khoa học Môi trường MỞ ĐẦU
Trong gần ba thập kỷ gàn đây tỉnh, Thái Nguyên đã khai thác có hiệu quả tài
nguyên đất, khoáng sản, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế theo xu hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng không cao trong
tổng sản phẩm toàn tỉnh và nông nghiệp cả nước nhưng có một số loại sản phẩm
chiếm vị trí khá như cây chè. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khu vực
nông thôn, làng nghề tiếp tục được sự quan tâm của cấp ủy đảng, chính quyền các
cấp. Các hoạt động tìm kiếm du nhập nghề mới, khôi phục và phát triển nghề cũ
diễn ra ở hầu khắp các địa phương trong tỉnh. Nhiều loại hình doanh nghiệp, hợp tác
xã được hình thành trong các làng nghề.

chất thải đều chưa được thu gom đúng quy định. Với phương thức chôn lấp là chính
và không để ý tới hộ xung quanh. Như vậy, bảo vệ môi trường nói chung và quản lý
làng nghề chế biến chè nói riêng đã, đang và chắc chắn sẽ trở thành một vấn đề bức
xúc đối với tỉnh Thái Nguyên Từ thực tế khách quan đó, nhu cầu đó, được sự nhất
trí của Ban Giám hiệu Trường Đại học khoa học tự nhiêvà dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Lê Trình, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu vấn đề môi trường của làng
nghề chế biến chè và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ”. Đề tài nhằm nêu lên hiện trạng quản lý làng nghề chế biến chè, xác
định các thách thức, để từ đó đề ra những định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp quản lý làng nghề một cách tổng thể, toàn diện.
Mục đích nghiên cứu
- Xác định rõ hiện trạng môi trường làng nghề chế biến chè hiện tại trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên
- Nêu lên các vấn đề môi trường trong quá trình trồng và chế biến chè tại các
làng nghề chế biến chè xã Tân Cương – thành phố (TP) Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi quản lý tốt làng nghề
chế biến chè định hướng lâu dài trong tương lai, phù hợp với nhu cầu cấp thiết của
người dân trong làng nghề.
Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 3 K17-Khoa học Môi trường - Đề xuất các phương án, giải pháp cần có tính khả thi, thực tế và phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh của Thái Nguyên
Ý nghĩa của luận văn

cửa ngõ nối thủ đô Hà Nội và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng với các tỉnh
miền núi phía Bắc. Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của
vùng Đông Bắc. Cùng với quốc lộ 3, các quốc lộ 37, 1B, 279, tuyến đường sắt Hà
Nội-Quán Triều đã tạo ra sự giao lưu thuận tiện giữa Thái Nguyên với các tỉnh đồng
bằng sông Hồng và miền núi.
- Thái Nguyên còn là nơi hội tụ của nhiều trường đại học, là nơi tập trung
nhiều trí tuệ và các công trình khoa học kỹ thuật tiên tiến đã và đang áp dụng trên
ruộng đồng Thái Nguyên.
- Với vị trí địa lý của tỉnh nói trên đã tạo cho tỉnh có lợi thế đặc biệt trong
phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với thị trường rộng lớn.
1.1.2. Khí hậu
- Do nằm gần chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc bán cầu, nên khí hậu của tỉnh
Thái Nguyên mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trên địa bàn tỉnh vào
mùa nóng từ tháng 5 tới tháng 10 thì nhiệt độ trung bình khoảng 23-28
0
C và lượng
mưa trong mùa này chiếm tới 90% lượng mưa cả năm. Mùa đông có khí hậu lạnh từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tuy nhiên do có sự khác biệt rõ nét về độ cao và địa
hình, địa thế nên trên địa bàn Thái Nguyên hình thành 3 tiểu vùng khí hậu khác
nhau:
- Tiểu vùng 1 (vùng lạnh nhiều): Bao gồm các xã thuộc phía Tây Bắc huyện
Đại Từ, Định Hóa, Bắc Phú Lương và Võ Nhai, có độ cao trung bình từ 500 m trở
lên. Đây là vùng có mùa đông tương đối lạnh và kéo dài.

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 5 K17-Khoa học Môi trường - Tiểu vùng 2 (vùng lạnh vừa): bao gồm các xã thuộc phía đông huyện Đại


Hình 1.1: Bản đồ địa hình tỉnh Thái Nguyên [12] Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 7 K17-Khoa học Môi trường và đường quốc lộ 3 thuộc Đồng Hỷ, Nam Đại Từ và Nam Phú Lương. Địa hình
gồm các dãy núi thấp đan chéo với dải đồi cao tạo thành bậc thềm lớn và nhiều
thung lũng. Độ cao trung bình từ 100-300m, độ cao thường từ 15-25
0
.
- Vùng địa hình nhiều ruộng ít đồi: bao gồm vùng đồi thấp và đồng bằng
phía Nam tỉnh. Địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là các
khu đất bằng. Vùng này chung ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên, thị xã sông Công
và thành phố Thái Nguyên và một phần phía Nam huyện Đồng Hỷ, Phú Lương. Độ
cao trung bình từ 30-50m, độ dốc thường <10
0
.
Với đặc điểm địa hình địa mạo như trên làm cho việc canh tác, giao thông đi
lại có những khó khăn, phức tạp. Song chình sự phức tạp đó lại ra đa dạng phong
phú về chủng loại đất và điều kiện khí hậu khác nhau, cho phép phát triển một tập
đoàn cây trồng – vật nuôi đa dạng và phong phú.
1.1.4. Tài nguyên khoáng sản
Thái Nguyên là một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú về
chủng loại và trữ lượng, trong đó có nhiều loại có ý nghĩa đối với cả nước như mỏ
sắt, mỏ than. Dưới đây là một số loại khoáng sản có lợi thế so sánh của tỉnh và các
loại khoáng sản có ý nghĩa trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho phát triển ngành

hợp cho phát triển các loại cây trồng nông nghiệp, đặc biệt là cây trồng ngắn ngày
(lúa, ngô, đậu đỗ, rau màu).
- Đất bạc màu: diện tích chỉ có 4.331 ha, chiếm 1,22% diện tích tự nhiên.
Loại đất này phân bố ở các huyện phía Nam tỉnh. Đất bằng hiện nay đã được sử
dụng vào sản xuất nông nghiệp.
- Đất dốc tụ: diện tích 18.411 ha, chiếm 5,20% diện tích tự nhiên. Loại đất
này được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọng của tất cả các
loại đất ở các chân sườn thoải hoặc khe dốc, nên thường có độ phì khác nhau và
phân tán trên địa bàn các huyện trong tỉnh. Đây là loại đất rất thích hợp với trồng
ngô, đậu đỗ và các loại cây trồng ngắn ngày.
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: diện tích 4380 ha, chiếm 1,24% diện
tích tự nhiên. Loại đất này phân bố phân tán ở hầu khắp các thung lũng trên địa bàn

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 9 K17-Khoa học Môi trường các huyện trong tỉnh, hiện đã được sử dụng trồng lúa và một số cây trồng ngắn ngày
khác.
- Đất đỏ trên đá vôi: diện tích 6.289 ha, chiếm 1,78% diện tích tự nhiên.
Phân bố ở huyện Võ Nhai và Phú Lương. Nhìn chung đây là loại đất tốt nhưng có
kết cấu rời rạc, thành phần cơ giới thịt trung bình, mức độ bão hòa bazo khá, ít
chua. Trên loại đất này có khoảng 70% diện tích có độ dốc dưới 20
0
, thích hợp với
sản xuất nông nghiệp và sản xuất theo phương thức nông lâm kết hợp.
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: diện tích 136.880 ha, chiếm 38,65% diện
tích tự nhiên, đây là loại đất có diện tích tự nhiên lớn nhất. Phân bố thành các vùng
lớn thuộc các huyện Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hóa. Đất có

Trần Thế Long 10 K17-Khoa học Môi trường Hình 1.2. Bản đồ đất nhưỡng tỉnh Thái Nguyên [12]

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 11 K17-Khoa học Môi trường 1.1.6. Tài nguyên nước
1.1.6.1. Tài nguyên nước mặt [12]
Thái Nguyên là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá dầy đặc và phân bố
tương đối đều. Mật độ sông suối trung bình khoảng 1,2 km/km
2
. Dưới đây là một số
sông suối chính chảy qua địa bàn tỉnh:
- Sông Cầu: là sông lớn nhất tỉnh có lưu vực 3.480km
2
. Sông này bắt nguồn
từ chợ Đồn (Bắc Cạn) chảy theo hướng Bắc Đông Nam qua Phú Lương, Đồng Hỷ,
thành phố Thái Nguyên, Phú Bình gặp sông Công tại Phù Lôi. Chiều dài sông chảy
qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên khoảng 110 km. Lượng nước đến bình quân năm
khoảng 2,28 tỷ m
3
/năm. Trên sông này hiện nay đã xây dựng hệ thống thủy nông.
Theo số liệu quan trắc tại thác Bưởi huyện Phú Lương, lưu lượng nước trung bình
của sông này là 51,4 m
3
/s, lưu lượng nhỏ nhất (tháng 2) là 11,3 m

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn nhiều sông nhỏ khác phân bố đều khắp và một
số hồ chứa tương đối lớn tạo ra nguồn nước mặt khá phong phú phục vụ cho sản
xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong tỉnh.

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 12 K17-Khoa học Môi trường 1.1.6.2. Tài nguyên nước ngầm
Theo kết quả thăm dò trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trữ lượng nước ngầm
khá lớn. Nhưng hiện nay việc khai thác sử dụng còn nhiều hạn chế.
1.2. THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG NÔNG NGHIỆP – NÔNG
THÔN THÁI NGUYÊN[12]
1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai
Theo số liệu thống kê đất đai, tình hình sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên
như sau:

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên 355.435,20 ha 100
- Đất nông nghiệp
276.197,07 78.05
- Đất phi nông nghiệp
41.461,51 11,73
- Đất chưa sử dụng
35.776,62 10,12
Tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 78,15%. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp có
99.385,87 ha chiếm 28,12%. Đất lâm nghiệp có rừng toàn tỉnh có 172.631,82 ha;
trong đó có 91.678,85 ha rừng sản xuất, 52.332,23 ha đất rừng phòng hộ và
28.612,52 ha đất rừng đặc dụng. Đất chuyên dùng có 19.837,37 ha, đất ở có

thổ góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn và tăng thêm kim ngạch
cho tỉnh.
Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng chè phân theo huyện, thành phố, thị xã

2006 2008 2009 2010
D.Tích S.Lượng D.Tích S.Lượng D.Tích S.Lượng D.Tích S.Lượng
Tổng số

16.366 129.913 16.994 149.255 17.309 158.702 17.897 164.805,3
TP Thái
Nguyên
1.094 9.632 1.161 12.211 1.207 13.040 1.302,9 13.005,3
TX
Sông
485 3.531 505 4.241 515 4.385 535 4.481

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 14 K17-Khoa học Môi trường Công
H. Định
Hóa
1.966 15.228 2.026 16.877 2.052 18.017 2.383 22.000
H. Võ
Nhai
497 2.247 560 2.827 583 3.080 633 3.696
H.Phú
Lương
1.2.3. Hiện trạng dân cư vùng nông thôn
Theo số liệu thống kê năm 2008, toàn tỉnh Thái Nguyên có 1.150.000 người
sống trên địa bàn 2.881 thôn, 23 phường, 13 thị trấn và 144 xã của 9 huyện, thị là:
Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Đại Từ, huyện Phổ Yên, huyện
Phú Lương, huyện Võ Nhai, huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ, huyện Định Hóa.
Thành phố Thái Nguyên là nơi đông dân số nhất có 259.106 người. Sau đó là huyện
Đại Từ 170.636 người, huyện Phú Bình 147.174 người. Huyện có dân số thấp nhất
là thị xã Sông Công 49.983 người.
Dân cư nông thôn của tỉnh Thái Nguyên hiện có 868.234 người chiếm
khoảng 75,50% và lao động nông nghiệp có 421.731 người, chiếm 63,24% lao động
toàn xã hội.
1.3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở THÁI NGUYÊN
1.3.1. Thông tin chung về làng nghề
Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các nghề truyển thống của tỉnh Thái
Nguyên như sản xuất và chế biến chè, chế biến thực phẩm, nghề đan lát… đã phát
triển khá mạnh, mặc dù so với các tỉnh khác như Hà Tây, Bắc Ninh là các tỉnh
không xa với Thái Nguyên thì mức độ phát triển các ngành nghề còn ở mức khiêm
tốn.
Số cơ sản xuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và làng nghề trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên cũng tăng đáng kể. Năm 2002 có 9.172 cơ sở, năm 2004 giảm xuống
còn 8.757 cơ sở, năm 2009 qua kết quả điều tra có khoảng 13.328 cơ sở. Tốc độ gia
tăng của các cơ sở sản xuất TTCN và làng nghề trong vòng mấy năm khoảng
6,45%.
Tính tới thời điểm tháng 9 năm 2009 toàn tỉnh Thái Nguyên có 13.359 cơ sở
sản xuất TTCN và làng nghề trong đó:
- Khối doanh nghiệp có 91 cơ sở.
- Khối hợp tác xã có 40 cơ sở.



Trần Thế Long 18 K17-Khoa học Môi trường Các cơ sở sản xuất TTCN và làng nghề tỉnh Thái Nguyên đã thu hút một
lượng lớn lao động, đặc biệt là số lao động còn thiếu việc làm do đặc điểm mang
tính thời vụ. Lượng vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất TTCN và làng nghề cũng
tăng khá nhanh, từ 63.385 triệu đồng vào năm 2000 tăng lên 11.912.148 triệu đồng
vào năm 2009. Năm 2009, tổng giá trị sản xuất TTCN và làng nghề tỉnh Thái
Nguyên đạt 431.890 triệu đồng trong đó:
- Khối doanh nghiệp đạt: 164.278 triệu đồng.
- Khối kinh tế hộ đạt: 224.786 triệu đồng.
- Khối làng nghề đạt: 27.829 triệu đồng.
- Khối hợp tác xã đạt: 14.997 triệu đồng.
1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành nghề chế biến chè tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là một trong 9 tỉnh trọng điểm trồng chè trên tổng số 34 tỉnh
thành trồng chè cả nước với diện tích năm 2008 có 16.994 ha, chiếm 17,6 % so với
cả nước và là tỉnh đứng thứ hai trong cả nước về quy mô diện tích (sau Lâm Đồng).
Năng suất chè búp tươi của Thái Nguyên liên tục tăng: năm 2005 đạt 149.255 tấn,
năm đạt 174.772 tấn.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có tới 68 làng nghề sản xuất và chế
biến chè. Ngành nghề chế biến chè của Thái Nguyên đã giải quyết được bao tiêu
nguyên liệu cho nông dân hiện nay nhưng hiện nay công nghệ chế biến còn chưa ở
trình độ cao. Mặt khác mới có một thương hiệu chè Tân Cương, một số địa phương
khác có chè chất lượng cao nhưng chưa có thương hiệu như chè La Bằng ở Đại
Từ… nên sức cạnh tranh sản phẩm không cao. Trong các cơ sở chế biến thủ công,
hầu hết nhà xưởng của nhiều cơ sở chế biến chè tư nhân có vốn đầu tư thấp, sơ sài,
thiếu tính đồng bộ và lạc hậu; chưa được thiết kế xây dựng phù hợp nên dễ gây ra ô
nhiễm môi trường xung quanh các cơ sở chế biến chè.
Những năm gần đây, các địa phương trong tỉnh đã triển khai thực hiện trồng

tư 6.696 triệu đồng. Tổng số hộ của làng có nghề của xã Tân Cương là 1.324 hộ,
trong đó số hộ làm nghề có 1.297 hộ chiếm 98,0%. Tổng số lao động của làng nghề
có nghề là 5.108 lao động, trong đó số lao động làm nghề là 2.853 lao động chiếm
55,9 %. Tổng thu nhập của làng có nghề đạt 48.551 triệu đồng, trong đó thu nhập từ
ngành nghề đạt 19.066 triệu đồng chiếm 39,3%.
Danh sách các làng nghề chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên được nêu ở
phần phụ lục).

Luận văn thạc sỹ

Trần Thế Long 20 K17-Khoa học Môi trường 1.4. TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CHÈ XÃ TÂN CƯƠNG
1.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các làng nghề trồng và chế biến chè ở
xã Tân Cương
Kết quả khảo sát và phân tích môi trường ở các làng nghề trồng và chế biến chè
Khuôn Hai xã Phúc Trìu và làng nghề chế biến chè Quyết Thắng xã Tân Cương
được tóm tắt dưới đây.
1.4.1.1. Địa hình
Khu vực khảo sát các làng nghề trồng và chế biến chè trong luận văn thuộc
vùng địa hình nhiều ruộng ít đồi: Bao gồm vùng đồi thấp và đồng bằng phía trung
tâm tỉnh. Địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là các khu đất
bằng. Độ cao trung bình từ 30-50m so với mực nước biển, độ dốc thường <10
0
.
1.4.1.2. Khí hậu và thủy văn
Khí hậu
Khí hậu các vùng này có đặc thù của khí hậu vùng giữa và Nam tỉnh Thái
Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status