ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Trần Thế Long
NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA
LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CHÈ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Trần Thế Long
NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA LÀNG NGHỀ
CHẾ BIẾN CHÈ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60 85 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ..................... 4
1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 4
1.1.2. Khí hậu .......................................................................................................... 4
1.1.3. Điều kiện địa hình.......................................................................................... 5
1.1.4. Tài nguyên khoáng sản .................................................................................. 7
1.1.5. Tài nguyên đất ............................................................................................... 8
1.1.6. Tài nguyên nước .......................................................................................... 11
1.1.6.1. Tài nguyên nước mặt ................................................................................ 11
1.1.6.2. Tài nguyên nước ngầm.............................................................................. 12
1.2. THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG NÔNG NGHIỆP NÔNG
THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN.............................................................................. 12
1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai ............................................................................ 10
1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ............................................. 10
1.2.2.1.Trồng trọt................................................................................................... 11
1.2.2.2. Chăn nuôi ................................................................................................. 14
1.2.2.3. Lâm nghiệp ............................................................................................... 14
1.2.3. Thực trạng dân cư vùng nông thôn ............................................................... 15
1.3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở THÁI NGUYÊN ..................... 15
1.3.1. Thông tin chung về làng nghề ...................................................................... 15
1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành nghề chế biến chè tỉnh Thái Nguyên .......... 18
Trần Thế Long
i
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
Luận văn thạc sỹ
3.1.2. Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân hóa học ...................................... 29
3.1.2.1. Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật .............................................................. 29
3.1.2.2. Sử dụng phân bón hóa học ........................................................................ 32
3.1.3. Chất thải trên đồng ...................................................................................... 32
3.1.4. Hiện trạng quản lý chất thải trên ruộng chè .................................................. 33
3.2. Hiện trạng chế biến chè và các vấn đề môi trường ở làng nghề chè Tân Cương ..
.............................................................................................................................. 34
3.2.1. Phương pháp chế biến ................................................................................. 34
3.2.2. Phương pháp sản xuất chè ở làng nghề chế biến chè Quyết Thắng xã Tân
Cương ................................................................................................................... 39
3.2.2.1. Hiện trạng sản xuất tại xưởng chế biến..................................................... 39
3.2.3.2. Chất thải và các thứ không liên quan tới chất thải trong quá trình chế biến
chè và tác động môi trường ................................................................................... 42
3.2.4. Kết quả phân tích chất lượng đất, nước một số khu vực làng chè ................. 44
3.3. Đề xuất các biện pháp BVMT ở làng nghề chè ............................................... 51
3.3.1. Các biện pháp BVMT trong trồng trọt ........................................................ 51
3.3.1.1. Sử dụng hợp lý nguồn nước ...................................................................... 51
3.3.1.2. Bảo vệ môi trường không khí .................................................................... 51
3.3.1.3. Áp dụng biện pháp canh tác hữu cơ trong trồng chè .................................. 51
3.3.1.4. Giáo dục môi trường ................................................................................. 52
3.3.2. Quản lý phân hóa học, hóa chất BVTV ........................................................ 52
3.3.3. Quản lý dịch hại tổng hợp ............................................................................ 60
3.3.4. Thu gom và xử lý chất thải rắn .................................................................... 64
3.4. Các biện pháp BVMT trong chế biến chè ....................................................... 64
Trần Thế Long
iv
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: diện tích, sản lượng chè phân theo huyện, thành phố, thị xã................... 13
Bảng 2.1: Thiết bị phân tích................................................................................... 27
Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất ............................................................................. 44
Bảng 3.2: Kết quả quan trắc nước ngầm ................................................................ 48
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ địa hình tỉnh Thái Nguyên............................................................ 6
Hình 1.2: Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Thái Nguyên .................................................... 10
Hình 1.3: Sơ đồ phân bố số lượng các làng nghề theo đơn vị hành chính ............... 17
Hình 1.4. Thu nhập trung bình của các hộ dân trồng chè Quyết Thắng xã Tân
Cương ................................................................................................................... 23
Hình 1.5: Số lượng lao động của các hộ làm chè Tân Cương ................................. 23
Hình 1.6: Trình độ học vấn của các hộ dân làng nghề chè Tân Cương .................. 24
Hình 3.1. Một số loại thuốc trừ sâu được bày bán tại xã Tân Cương, 5/2013 ......... 31
Hình 3.2: Phân bón hữu cơ được bày bán ở xã Tân Cương .................................... 32
Hình 3.3: Rác phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật trên đất chè ở xã Tân Cương,
5/2013 ................................................................................................................... 33
Hình 3.4: Quy trình sản xuất chè đen theo phương pháp cổ điển............................ 37
Hình 3.5. Sơ đồ máy vò chè ................................................................................... 38
Hình 3.6. Thiết bị sấy chè ...................................................................................... 39
chế biến nông lâm sản, xây dựng, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ vào nông
thôn. Theo định hướng này, duy trì, phát triển các làng nghề trên địa bàn tỉnh là
nhiệm vụ quan trọng của chính quyền các cấp và nhân dân các địa phương có nghề
truyền thống.
Sau gần 30 năm đổi mới đất nước ta đã đạt được rất nhiều thành tựu về kinh
tế, xã hội, công nghiệp hoá và đô thị hoá được đẩy mạnh, chất lượng cuộc sống của
nhân dân được nâng cao. Tuy nhiên, cùng với đó các vấn đề môi trường đang ngày
càng gia tăng, đặt ra nhiều thách thức. Nguy cơ ô nhiễm môi trường và tác động tới
sức khoẻ cộng đồng, văn hóa, giáo dục, du lịch, thủy sản, tài chính, đa dạng sinh
Trần Thế Long
1
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
học do hoạt động sản xuất làng nghề đang trở thành một trong những vấn đề cấp
bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta. Công tác quản lý làng nghề chế
biến chè ở tỉnh Thái Nguyên từ lâu đã được chính quyền các cấp quan tâm. Tuy
nhiên, cho đến nay, việc quản lý và xử lý chất thải từ làng nghề chế biến này đang
gặp rất nhiều khó khăn bởi sự phân bố lẻ tẻ của các hộ gia đình sản xuất chưa có
quy hoạch cụ thể. Hầu hết các hộ sản xuất đều có công nghệ thô sơ, lạc hậu, các
chất thải đều chưa được thu gom đúng quy định. Với phương thức chôn lấp là chính
và không để ý tới hộ xung quanh. Như vậy, bảo vệ môi trường nói chung và quản lý
làng nghề chế biến chè nói riêng đã, đang và chắc chắn sẽ trở thành một vấn đề bức
xúc đối với tỉnh Thái Nguyên Từ thực tế khách quan đó, nhu cầu đó, được sự nhất
trí của Ban Giám hiệu Trường Đại học khoa học tự nhiêvà dưới sự hướng dẫn của
- Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch và quản lý làng nghề chế
biến chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cung cấp dữ liệu về hiện trạng phát sinh của làng nghề chế biến chè.
- Cung cấp thông tin, kiến thức về các công nghệ quản lý làng nghề chế biến
chè, phù hợp cho điều kiện tỉnh Thái Nguyên hiện nay và tương lai.
Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài cung cấp một giải pháp có tính khoa học và thực tiễn để quản lý làng
nghề chế biến chè cho tỉnh Thái Nguyên.
Trần Thế Long
3
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Thái Nguyên là tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du-Miền núi Bắc Bộ, có tọa
độ từ 20020’ đến 20025’ vĩ độ Bắc; 105025’ đến 106016’ kinh độ Đông. Thành phố
Thái Nguyên cách trung tâm thủ đô Hà Nội 80 km về phía Bắc theo quốc lộ 3, là
cửa ngõ nối thủ đô Hà Nội và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng với các tỉnh
miền núi phía Bắc. Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của
vùng Đông Bắc. Cùng với quốc lộ 3, các quốc lộ 37, 1B, 279, tuyến đường sắt Hà
Nội-Quán Triều đã tạo ra sự giao lưu thuận tiện giữa Thái Nguyên với các tỉnh đồng
bằng sông Hồng và miền núi.
- Thái Nguyên còn là nơi hội tụ của nhiều trường đại học, là nơi tập trung
Sự đa dạng về khí hậu của Thái Nguyên đã tạo sự đa dạng, phong phú về cây
trồng, vật nuôi. Đặc biệt tại Thái Nguyên có thể tìm thấy cả cây trồng, vật nuôi có
nguồn gốc nhiệt đới và ôn đới. Đây chính là cơ sở cho sự đa dạng hóa cơ cấu sản
phẩm nông nghiệp.
1.1.3. Địa hình
Là một tỉnh trung du - miền núi, Thái Nguyên có độ cao trung bình so với
mặt biển khoảng 200-300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Tỉnh
Thái Nguyên được bao bọc bởi dãy núi cao Bắc Sơn, Ngân Sơn và Tam Đảo. Đỉnh
cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có độ cao 1592m.
Về kiểu địa hình, địa mạo địa bàn tỉnh được chia thành 3 vùng rõ rệt (hình
1.1):
- Vùng địa hình vùng núi: bao gồm nhiều dãy núi cao ở phía Bắc chạy theo
hướng Bắc –Nam và Tây Bắc – Đông Nam. Vùng này chung ở các huyện Đại Từ,
Định Hóa và một phần huyện Phú Lương. Đây là vùng có địa hình cao chia cắt
phức tạp do quy trình Kastơ phát triển mạnh, có độ cao từ 500-1000m, độ dốc
thường từ 25-350.
- Vùng địa hình đồi cao, núi thấp: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao
phía Bắc và vùng Đồi gò đồng bằng phía Nam, chạy dọc theo sông Cầu
Trần Thế Long
5
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
Hình 1.1: Bản đồ địa hình tỉnh Thái Nguyên [12]
ở mỏ Khánh Hòa, Núi Hồng, Cao Ngạn.
+ Sắt: Hiện đã phát hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 47 mỏ và điểm
quặng, trữ lượng trên 50 triệu tấn.
+ Đất sét: sét xi măng có trữ lượng khá lớn (khoảng 84,6 triệu tấn) phân bố ở
Cúc Đường, Khe Me.
Trần Thế Long
7
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
+ Đá vôi xây dựng: trữ lượng khá lớn (khoảng 10 tỷ tấn). Tập trung ở khu
núi Voi, La Giàng, La Hiên khoảng 222 triệu tấn.
1.1.5. Tài nguyên đất
Kết quả tổng hợp trên bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 của tỉnh cho thấy đất đai của
Thái Nguyên chủ yếu là đất đồi núi (chiếm tới 85,8% tổng diện tích tự nhiên). Do
sự chi phối của địa hình và khí hậu đất đồi núi của tỉnh bị phong hóa nhanh, mạnh,
triệt để, đồng thời cũng bị thoái hóa, rửa trôi, xói mòn mạnh một khi mất cân bằng
sinh thái. Do tính đa dạng của nền địa chất và địa hình đã tạo ra nhiều loại đất có
các đặc điểm đặc trưng khác nhau. Dưới đây là một số loại đất chính của tỉnh. Bản
đồ đất tỉnh Thái Nguyên được thể hiện trong hình 1.2.
- Đất phù sa: diện tích 19.448 ha, chiếm 5,49% diện tích tự nhiên. Loại đất
này phân bố chủ yếu dọc sông Cầu, sông Công, và các sông suối trên địa bàn tỉnh,
trong đó có 3.961 ha đất phù sa được bồi hằng năm ven sông thuộc huyện Phổ Yên,
Đồng Hỷ, thị xã sông Công và thành phố Thái Nguyên. Đất phù sa của tỉnh thường
có thành phần cơ giới trung bình, đất ít chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, rất thích
tích tự nhiên, đây là loại đất có diện tích tự nhiên lớn nhất. Phân bố thành các vùng
lớn thuộc các huyện Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hóa. Đất có
thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng, cấu trúc dạng cục, ngập nước lâu
ngày sẽ có quá trình glay hóa mạnh. Trên loại đất này có khoảng 48,5 diện tích có
độ dốc từ 8-250, rất thích hợp với cây chè, cây ăn quả.
- Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: diện tích 42.052 ha, chiếm 11,88 %
diện tích tự nhiên. Đây là loại đất đồi núi có diện tích lớn thứ hai sau đất đỏ vàng
trên phiến thạch sét, phân bố rải rác tất cả các huyện, thị trong tỉnh và thường có độ
dốc dưới 250, diện tích trên 250 chỉ có khoảng 23%. Loại đất này trên tầng đất mặt
thường có mầu xám, thành phần cơ giới nhẹ, có nhiều sạn thạch anh, đất chua.
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: diện tích 14.776 ha, chiếm 4,71% diện tích
tự nhiên, phân bố ở Phú Lương, Phổ Yên, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Bình và Đại Từ.
Đất thường có độ dốc ca thấp, 58 % diện tích có độ dốc250.
Trần Thế Long
9
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
Hình 1.2. Bản đồ đất nhưỡng tỉnh Thái Nguyên [12]
Giang. Lưu lượng nước vào mùa mưa là 11,1 m3/s và lưu lượng mùa kiệt là 0,8
m3/s. Tổng lượng nước đến trong mùa mưa là 146 triệu m3 và trong mùa khô là 6,2
triệu m3.
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn nhiều sông nhỏ khác phân bố đều khắp và một
số hồ chứa tương đối lớn tạo ra nguồn nước mặt khá phong phú phục vụ cho sản
xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong tỉnh.
Trần Thế Long
11
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
1.1.6.2. Tài nguyên nước ngầm
Theo kết quả thăm dò trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trữ lượng nước ngầm
khá lớn. Nhưng hiện nay việc khai thác sử dụng còn nhiều hạn chế.
1.2. THỰC TRẠNG VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG NÔNG NGHIỆP – NÔNG
THÔN THÁI NGUYÊN[12]
1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai
Theo số liệu thống kê đất đai, tình hình sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên
như sau:
Tổng diện tích tự nhiên
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
99.385,87 ha chiếm 28,12%. Đất lâm nghiệp có rừng toàn tỉnh có 172.631,82 ha;
trong đó có 91.678,85 ha rừng sản xuất, 52.332,23 ha đất rừng phòng hộ và
28.612,52 ha đất rừng đặc dụng. Đất chuyên dùng có 19.837,37 ha, đất ở có
10.081,52 ha.
1.2.2. Tình hình phát triển nông lâm nghiệp
Năm 2012, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm trong tỉnh là 120.396 ha.
Trong đó diện tích gieo trồng cây lượng thực đạt 89.463 ha chiếm 74,31% tổng diện
tích gieo trồng của tỉnh. Diện tích cây dài ngày có 34.560 ha. Trong đó diện tích cây
ăn quả có 17.548 ha và diện tích cây công nghiệp lâu năm (chè) là 16.994 ha, trong
đó diện tích chè đã cho thu hoạch là 15.730 ha.
Trần Thế Long
12
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
Thành tưu nổi bật trong sản xuất nông lâm nghiệp là sản xuất cây lượng thực
có hạt (lúa, ngô) tăng từ 279.432 tấn (1999) lên trên 410.000 tấn năm 2012, giá trị
lương thực bình quân đầu người đạt 351 kg/người/năm.
1.2.2.1.Trồng trọt
Năm 2012, tổng diện tích cây lương thực có hạt có 89.463ha trong đó diện
tích lúa cả năm có 68.856 ha, trong đó lúa Đông Xuân đạt sản lượng 137.095 tấn.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng không nhiều, diện tích cây lạc năm
2000 là 5.492 ha, năm 2005 giảm xuống còn 4.166 ha, năm 2006 giảm tiếp xuống
còn 3.931 ha, năm 2007 tăng lên 4.327 ha, năm 2008 tăng lên 4.546 ha. Diện tích
cây đậu tương năm 2000 có 3.368 ha, năm 2005 có 3.389 ha, năm 2006 giảm xuống
S.Lượng
D.Tích
S.Lượng
D.Tích
S.Lượng
16.366
129.913
16.994
149.255
17.309
158.702
17.897
164.805,3
1.094
9.632
13
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
Công
H. Định
Hóa
H.
Võ
Nhai
H.Phú
Lương
H.Đồng
Hỷ
H.Đại
Từ
H. Phú
Bình
H.Phổ
Yên
1.966
15.228
29.039
3.650
32.170
3.725
34.960
3.650
35.000
2.538
20.004
2.606
23.750
2.669
24.950
2.730
24.400
700
1.108
8.478
1.233
10.393
1.261
11.070
1.361
12.023
Nguồn: Đề án phát triển thương mại nông, lâm thủy sản tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2011-2020, tháng 12 năm 2020
1.2.2.2. Chăn nuôi
Năm 2012 toàn tỉnh có 131.654 con trâu, 23.350 con bò, 404.579 đầu lợn và
4 triệu gia cầm, có sản lượng thịt hơi các loại đạt 34 ngàn tấn, trong đó thịt lợn đạt
27,4 ngàn tấn. Bình quân thịt hơi sản xuất trên đầu người đạt 19,4 kg thịt hơi/người
so với bình quân chung cả nước bằng 83%. Năm 2008, toàn tỉnh có 106,9 ngàn con
trâu, có 55 ngàn con bò, 529 ngàn con lợn và trên 5,3 triệu gia cầm.
1.2.2.3. Lâm nghiệp
Hiện nay đất rừng của tỉnh là 160.333 ha chiếm 45,36% diện tích tự nhiên,
trong đó rừng sản xuất có 91.687,58 ha, chiếm 53,11 diện tích đất có rừng. Rừng
phòng hộ có 52.332,23 ha, chiếm 30,31 %. Rừng đặc dụng có 28.612,01 ha chiếm
Số cơ sản xuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và làng nghề trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên cũng tăng đáng kể. Năm 2002 có 9.172 cơ sở, năm 2004 giảm xuống
còn 8.757 cơ sở, năm 2009 qua kết quả điều tra có khoảng 13.328 cơ sở. Tốc độ gia
tăng của các cơ sở sản xuất TTCN và làng nghề trong vòng mấy năm khoảng
6,45%.
Tính tới thời điểm tháng 9 năm 2009 toàn tỉnh Thái Nguyên có 13.359 cơ sở
sản xuất TTCN và làng nghề trong đó:
- Khối doanh nghiệp có 91 cơ sở.
- Khối hợp tác xã có 40 cơ sở.
Trần Thế Long
15
K17-Khoa học Môi trường
Luận văn thạc sỹ
- Khối hộ gia đình có 13.107 cơ sở
- Khối làng nghề có 121 cơ sở.
Trong tổng số 13.359 cơ sở sản xuất TTCN và làng nghề phân theo các
huyện, thành thị như sau:
- Thành phố Thái Nguyên có 3.385 cơ sở.
- Thị xã Sông Công có 249 cơ sở.
- Huyện Phổ Yên có 3.046 cơ sở.
- Huyện Phú Bình có 761 cơ sở.
- Huyện Đại Từ có 1.926 cơ sở.
- Huyện Định Hóa có 369 cơ sở.
- Huyện Đồng Hỷ có 2.212 cơ sở.